SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÒA BÌNH
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KIM BÔI
Nguyễn Thị Mai
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG
TIẾT HỌC VẬT LÍ CHƯƠNG SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM”
KIM BÔI 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Trong đề tài
không có sự sao chép một cách bất hợp pháp từ các đề tài, luận văn hoặc công trình
nghiên cứu khoa học của người khác. Mọi trích dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp từ các
nguồn tư liệu đều được ghi nhận trong các chú thích tham khảo và phần tài liệu
tham khảo.
LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới ban giám hiệu trường trung
học phổ thông Kim Bôi, sở giáo dục đào tạo Hòa Bình đã tạo cơ hội cho tôi tham
gia nghiên cứu đề tài.
Tôi xin cảm ơn tất cả đồng nghiệp trường trung học phổ thông Kim Bôi, bạn
bè, người thân đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện .
Tôi xin trân trọng cảm ơn hội đồng khoa học đã quan tâm đến đề tài. Chúng
tôi xin tiếp thu tất cả các ý kiến nhận xét, góp ý của các đồng chí, bạn bè để đề tài
này được hoàn thiện hơn và chúng tôi cũng có thêm kiến thức, kinh nghiệm.
4
2.2. Khó khăn
4
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP CỤ THỂ
5
3.1. Phương pháp – kĩ thuật dạy học tích cực
5
3.2. Vận dụng một số phương pháp – kĩ thuật ….
8
CHƯƠNG 4: HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
36
PHÂN THỨ BA: KẾT LUẬN CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT
37
1. Những đóng góp của đề tài
37
Một trong những giải pháp sư phạm nhằm giúp học sinh hình thành những cơ
sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn, lâu dài về mọi mặt và tạo mọi cơ hội để phát
triển năng lực tiềm tàng bản thân là phương pháp dạy học tích cực.
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Phương pháp dạy học tích cực được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương
pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của
người học. Dạy học tích cực là một phương pháp học lấy sự chủ động của người học
làm trọng tâm. Phương pháp dạy học tích cực đã và đang được nhiều nước có nền
giáo dục tiên tiến trên thế giới áp dụng và mang lại những thành công nhất định cho
nền giáo dục nước nhà. Tại Việt Nam, phương pháp dạy học tích cực cũng đang dần
được phổ biến, thay thế cho cách thức giảng dạy và tiếp nhận kiến thức một cách
thụ động như trước đây.
Nói đến phương pháp dạy học tích cực chính là nói đến cách dạy học mà ở
đó, giáo viên là người đưa ra những gợi mở cho một vấn đề và cùng học sinh bàn
luận, tìm ra mấu chốt vấn đề cũng như những vấn đề liên quan. Phương pháp này
lấy sự chủ động tìm tòi, sáng tạo, tư duy của học sinh làm nền tảng, giáo viên là
người dẫn dắt và gợi mở vấn đề.
1
Mô hình phương pháp dạy học tích cực
Hay nói cách khác, phương pháp dạy và học tích cực không cho phép giáo
viên truyền đạt hết kiến thức mình có đến với học sinh mà thông qua những dẫn dắt
sơ khai sẽ kích thích học sinh tiếp tục tìm tòi và khám phá kiến thức đó.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực vào quá trình giảng dạy môn vật
lí tại trường THPT Kim Bôi. Cụ thể áp dụng vào các tiết học vật lí chương sóng cơ
và sóng âm từ đó nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh.
Áp dụng đề tài giúp người giáo viên gần gũi, thân thiện hơn với học sinh, rút
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
2.1. Thuận lợi
- Đội ngũ giáo viên năng động, nhiệt tình. Luôn chủ động, tích cực trong bồi
dưỡng kĩ năng và phương pháp dạy học.
- Ban giám hiệu có tầm nhìn, định hướng mới trong vấn đề giáo dục. Tạo điều
kiện thuận lợi cho các giáo viên học tập, rèn luyện chuyên môn.
- Cơ sở vật chất đáp ứng được cho việc áp dụng công nghệ thông tin trong
giảng dạy.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động phong trào “Trường học thân thiện, học
sinh tích cực”.
2.2. Khó khăn
- Đội ngũ giáo viên chưa nhiều kinh nghiệm trong việc áp dụng các phương
pháp dạy học tích cực.
- Giáo viên thiếu tài liệu, thiếu các buổi bồi dưỡng về tâm lí, phương pháp, kĩ
năng giảng dạy.
- Học sinh chưa có ý thức tích cực, chủ động trong học tập, động cơ học tập
chưa rõ ràng.
- Đời sống giáo viên tuy được cải thiện nhiều nhưng vẫn khó khăn, chưa tập
trung thường xuyên vào đổi mới phương pháp dạy học.
- Sự chuyển đổi cấp học từ cấp 2 lên cấp 3 gây ra nhiều bỡ ngỡ về tiếp nhận
phương pháp và kiến thức cho học sinh.
4
CHƯƠNG 3
CÁC BIỆN PHÁP CỤ THỂ
động có tính đa dạng cao về nội dung và bản chất, hướng tới việc thực hành, khám
phá và thực nghiệm.
3.1.2. Một số kĩ thuật dạy học tích cực
- Kĩ thuật động não: là một phương pháp đặc sắc dùng để phát triển nhiều
giải pháp sáng tạo cho một vấn đề. Phương pháp này hoạt động bằng cách nêu các ý
tưởng tập trung trên vấn đề, từ đó rút ra rất nhiều giải pháp căn bản cho nó. Các ý
niệm, hình ảnh về vấn đề trước hết được nêu ra một cách rất phóng khoáng và ngẫu
nhiên theo dòng suy nghĩ càng nhiều, càng đủ càng tốt. Các ý kiến có thể rất rộng và
sâu cũng như không giới hạn bởi các khía cạnh nhỏ nhặt nhất của vấn đề mà những
người tham gia nghĩ tới. Trong động não thì vấn đề được đào bới từ nhiều khía cạnh
và nhiều cách nhìn khác nhau. Sau cùng các ý kiến sẽ được phân nhóm và đánh giá.
- Kĩ thuật thảo luận viết: là một biến thể của động não, tuy nhiên trong thảo
luận viết, từng thành viên trình bày ý kiến của mình trên giấy trước khi gửi kết quả
về cho thư ký của nhóm.
- Kĩ thuật động não không công khai: là một hình thức biến đổi của thảo
luận viết, mỗi thành viên của nhóm cũng viết ra ý nghĩ của mình để giải quyết vấn
đề, tuy nhiên không công khai và không tham khảo người khác, sau đó nhóm mới
tiến hành thảo luận chung.
- Kĩ thuật XYZ: là một kĩ thuật làm việc nhóm nhằm phát huy tính tích cực
của mỗi thành viên trong nhóm, trong đó mỗi nhóm có X thành viên, mỗi thành viên
cần đưa ra Y ý kiến trong khoảng thời gian Z. Mô hình thông thường mỗi nhóm có 6
6
thành viên, mỗi thành viên cần đưa ra 3 ý kiến trong khoảng thời gian 5 phút, do
vậy, kĩ thuật này còn gọi là kỹ thuật 635.
- Kĩ thuật "Ổ bi": là một kĩ thuật dùng trong thảo luận nhóm, trong đó học
sinh chia thành hai nhóm ngồi theo hai vòng tròn đồng tâm như hai vòng của một ổ
- Sơ đồ tư duy: là một hình thức ghi chép có thể sử dụng màu sắc và hình
ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng. Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, ý tưởng
được liên kết, do vậy bao quát được phạm vi sâu rộng.
- Kĩ thuật động não ABC: Trước khi yêu cầu học sinh thảo luận về một chủ
đề quan trọng, giáo viên nên kích hoạt những kiến thức có sẵn của các em. Một
trong những hình thức kích hoạt là sử dụng kỹ thuật động não ABC. Học sinh sẽ
nghĩ đến những từ ngữ có liên quan đến chủ đề thảo luận, theo trình tự ABC.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi: kĩ thuật này dùng trong hầu hết các môn học. Đặt câu
hỏi đúng lúc và đúng chỗ, về một vấn đề, logic với bài học, phù hợp với trình độ
nhận thức của học sinh.
- Kĩ thuật chia nhóm: kĩ thuật này dùng để dạy học sinh học tập hợp tác. Nó
có thể được dùng trong nhiều đoạn của bài học (chia sẻ những trải nghiệm, khám
phá kiến thức, kỹ năng mới, luyện tập thực hành, vận dụng)
- Kĩ thuật đọc tích cực: kĩ thuật này nhằm giúp học sinh tăng cường khả
năng tự học và giúp giáo viên tiết kiệm thời gian đối với những bài học, phần đọc có
nhiều nội dung nhưng không quá khó đối với học sinh.
- Kĩ thuật “viết tích cực”: kĩ thuật này có thể sử dụng sau tiết học để tóm tắt
nội dung đã học, để học sinh phản hồi cho giáo viên về việc nắm kiến thức của các
em và những chỗ các em còn hiểu sai.
- Kĩ thuật “Trình bày một phút”: kĩ thuật này dùng trong quá trình học sinh
học bài trên lớp vào cuối mỗi bài.
3.2. Vận dụng một số phương pháp – kĩ thuật dạy học tích cực trong tiết học
vật lí chương “ sóng cơ và sóng âm”
3.2.1. Bài 7- Sóng cơ và sự truyền sóng cơ (2 tiết)
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa sóng cơ, sóng dọc, sóng ngang và nêu được ví dụ về
8
Nhóm 1. Định nghĩa sóng cơ? Khái niệm sóng dọc,
cứu, trao đổi với giáo viên,
sóng ngang, môi trường truyền sóng?
phân công nhiệm vụ cho
Nhóm 2. Tìm hiểu các đặc trưng của một sóng hình
từng thành viên trong
sin?
nhóm.
Nhóm 3. Thiết lập phương trình sóng tại điểm M cách
- Chủ động họp nhóm để
nguồn 0 (đã biết) một khoảng d? Nhận xét tính tuần
tập hợp kết quả nghiên cứu
hoàn theo thời gian, không gian?
chuẩn bị báo cáo (trình bày
Nhóm 4. Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt những nội dung cần
Phương truyền sóng
phương vuông góc với phương truyền
sóng. Sóng ngang truyền được trong
chất rắn và trên mặt môi trường chất
lỏng.
- Sóng dọc là sóng trong
Phương truyền sóng
đó các phần tử của môi trườ ng
Phương dao động
dao động theo phương trùng với
phương truyền sóng. Sóng dọc truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí.
10
NHÓM 2 – LỚP 12A1
1. Sự truyền của một sóng hình sin
11
NHÓM 3 - LỚP 12A1
1. Phương trình sóng
- Giả sử phương trình dao động của đầu 0 của dây là:
v
T λ
2. Nhận xét: phương trình sóng là một hàm vừa tuần hoàn theo thời gian, vừa tuần
hoàn theo không gian.
NHÓM 4 - LỚP 12A1
12
Hoạt động trên lớp
-
- Giáo viên yêu cầu lần lượt các nhóm báo cáo
cáo sản phẩm, các thành viên còn
Các nhóm cử đại diện lên báo
sản phẩm. Giáo viên hỗ trợ các nhóm báo cáo lại theo dõi để đặt các câu hỏi thắc
giải đáp các thắc mắc của các thành trong nhóm mắc liên quan đến kiến thức bài
còn lại, giúp học sinh khắc sâu bài học.
học thông qua kĩ thuật đặt câu
- chốt lại các khái niệm (các khái niệm được hỏi, kĩ thuật bể cá từ đó góp
nhấn mạnh trên phông chiếu nhịp nhàng với phần bổ xung hoàn thiện báo cáo.
lời chốt của giáo viên giúp học sinh chủ động
ghi chép các thông tin cần thiết trong bài Nhóm 1 – báo cáo, thảo luận
+ Sóng cơ không truyền trong chân không.
Phiếu học tập
Câu 1 : Sóng cơ là gì ?
A. Sự truyền chuyển động cơ trong không khí.
B. Những dao động cơ học lan truyền trong môi trường vật chất.
C. Chuyển động c tương đối của vật này so với vật khác.
D. Sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử môi trường.
13
Câu 2 : Bước sóng là gì?
A. Là quăng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi được trong 1 giây.
B. Là khoảng cách giữa hai phần tử của sóng dao động ngược pha.
C. Là khoảng cách giữa hai phần tử sóng gần nhau nhất dao động cùng pha.
D. Là khoảng cách giữa hai vị trí xa nhau nhất của mỗi phần tử sóng.
Câu 3 : Sóng ngang là sóng:
A. lan truyền theo phương nằm ngang.
B. trong đó các phần tử sóng dao động theo phương nằm ngang.
C. trong đó các phần tử sóng dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
D. trong đó các phần tử sóng dao động theo cùng một phương với phương truyền sóng.
Câu 4 : Phương trình sóng có dạng nào trong các dạng dưới đây:
t x
t
x
A. x = Acos(ωt + ϕ) ; B. u = A.cosω (t - ) C. u = A.cos2π ( - ) D. u = A.cosω ( + ϕ )
λ
T λ
T
B. tần số dao động.
C. môi trường truyền sóng.
D. bước sóng
Câu 9: Trong thời gian 12s một người quan sát thấy có 6 ngọn sóng đi qua trước mặt mình. Tốc
độ truyền sóng là 2m/s. Bước sóng có giá trị là:
A. 4,8m.
B. 4m.
C. 6m.
D. 0,48m.
Câu 10: Trên sợi dây OA, đầu A cố định và đầu O dao động điều hoà có phương trình uO = 5cos(5
π t)(cm). Tốc độ truyền sóng trên dây là 24cm/s và gỉa sử trong quá trình truyền sóng biên độ
sóng không đổi. Phương trình sóng tại điểm M cách O một đoạn 2,4cm là
A. uM = 5cos(5 π t + π /2)(cm).
B. uM = 5cos(5 π t - π /2)(cm).
C. uM = 5cos(5 π t - π /4)(cm).
D. uM = 5cos(5 π t + π /4)(cm)
14
- Viết được công thức xác định vị trí của cực đại và cực tiểu và giao thoa.
- Vận dụng được công thức để làm bài toán đơn giản về hiện tượng giao thoa.
3. Về thái độ
- Có thái độ hứng thú học tập môn vật lí, sẵn sàng áp dụng kiến thức hiểu biết của
mình vào các hoạt động thực tiễn.
- Tác phong làm việc khoa học.
- Tinh thần nỗ lực phấn đấu cá nhân kết hợp chặt chẽ với tinh thần hợp tác trong
học tập, ý thức tự học hỏi ở người khác.
4. Về định hướng những năng lực được hình thành
- Năng lực sử dụng kiến thức
15
- Năng lực về phương pháp
- Năng lực trao đổi thông tin
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài
trước khi lên lớp.
- Chia lớp thành 4 nhóm chuẩn bị
sẵn giấy, bút dạ
- Gv làm thí nghiệm giao thoa sóng
nước, yêu cầu các nhóm quan sát,
thảo luận, trả lời các câu hỏi (chiếu
trên bảng phụ), viết ra giấy câu trả
lời của nhóm.
+ Hiện tượng giao thoa sóng là
18
3.2.3. Sóng dừng(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được sự phản xạ của sóng đối với vật cản cố định và đối với vật cản tự do.
- Mô tả được hiện tương sóng dừng trên một sợi dây và nêu được điều kiện để
có sóng dừng.
- Giải thích được hiện tượng sóng dừng .
- Nêu và viết được điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây trong trường hợp
có hai đầu cố định và dây có một đầu cố định , một đầu tự do .
2. Kĩ năng
- Rèn luyện các kỹ năng đọc, phân tích, quan sát, làm thí nghiệm và sử dụng
phần mềm.
- Xác định được bước sóng hoặc tốc độ truyền sóng bằng phương pháp thực
nghiệm sóng dừng.
- Giải bài tập đơn giản sóng dừng
3.Thái độ
- HS có thái độ hứng thú, say mê trong học tập bộ môn Vật lí.
- HS có thái độ tích cực, thoải mái, tự giác tham gia vào các hoạt động.
- Có kĩ năng làm việc độc lập, khả năng làm việc chủ động khi HS thực hiện học
theo góc.
- Liên hệ những kiến thức về sóng dừng đã học với thực tế cuộc sống.
4. Năng lực hướng tới
- Năng lực phương pháp: đề xuất, thiết kế và tiến hành làm thí nghiệm và xử lí
kết quả thí nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin: sử dụng ngôn ngữ để thảo luận trong nhóm, báo
19
P
sóng phản xạ lại.
Nội dung 1: Tìm hiểu sự phản xạ của
sóng (5 phút)
- GV cho HS quan sát phần mềm mô
phỏng về sự phản xạ của sóng. Yêu cầu
học sinh chia nhóm theo bàn thảo luận,
- HS quan sát, thảo luận nhóm theo từng
bàn và rút ra nhận xét.
Khi phản xạ trên vật cản cố định sóng
phản xạ luôn luôn ngược pha với sóng tới
nhận xét
ở điểm phản xạ .
- GV chốt lại.
Khi phản xạ trên vật cản tự do , sóng
phản xạ luôn luôn cùngpha với sóng tới ở
điểm phản xạ .
Nội dung 2: Sóng dừng (30 phút)
- GV làm thí nghiệm sóng dừng, học sinh - HS thảo luận nhóm theo bàn nêu hiện
quan sát.
tượng quan sát được và giải thích hiện
21