LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Giải pháp quản lý tiến độ thi công công
trình kè bảo vệ Đê biển tây, tỉnh Cà Mau” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng
tôi. Các số liệu, kết quả, ý kiến nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng
và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước
đây.
Cà Mau, ngày
tháng
năm 2018
Tác giả luận văn
Trần Minh Thùy
i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả Luận văn xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành,
sâu sắc tới PGS. TS Nguyễn Trọng Tư vì sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong
quá trình thực hiện luận văn tại trường Đại học Thuỷ lợi.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, các thầy cô giáo đã tận tình
giảng dạy, truyền đạt kiến thức và toàn thể cán bộ, nhân viên trường Đại học Thuỷ lợi
đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm
hoàn thành chương trình học.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, đồng nghiệp, các cơ quan hữu
quan, bạn bè và gia đình đã động viên, quan tâm, giúp đỡ tạo điều kiện cho tác giả
hoàn thành chương trình học tập và bản luận văn này.
1.1.7. Các phương pháp lập kế hoạch tiến độ ........................................ 15
1.2. Công tác quản lý tiến độ xây dựng................................................................. 21
1.2.1. Giới thiệu công tác quản lý tiến độ xây dựng .............................. 22
1.2.2. Khái niệm công tác quản lý tiến độ ............................................. 22
1.3.Tình hình Quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng ở nước ta ............ 22
1.3. Quản lý tiến độ thi công xây dựng các công trình bảo vệ đê biển Tây từ
năm 2010 đến nay ................................................................................................... 23
Kết luận chương 1................................................................................................... 28
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KÈ ĐÊ
BIỂN TÂY, TỈNH CÀ MAU ............................................................................ 29
2.1. Quản lý tiến độ xây dựng và các cơ sở pháp lý liên quan ............................ 29
2.2.1. Các văn bản pháp lý .................................................................... 29
2.2.2. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan ...................................... 30
iii
2.2. Vai trò của nhà nước và các cơ quan chuyên nghành về công tác quản lý
tiến độ công trình xây dựng ................................................................................... 33
2.3. Vai trò và trách nhiệm của chủ đầu tư trong công tác quản lý tiến độ công
trình xây dựng ......................................................................................................... 35
2.4. Vai trò và trách nhiệm của các nhà thầu liên quan đến công tác quản lý
tiến độ thi công công trình xây dựng .................................................................... 35
2.4.1. Vai trò của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng ........................... 35
2.4.2. Vai trò của đơn vị thuê tư vấn quản lý dự án............................... 35
2.4.3. Vai trò quản lý dự án của tổng thầu xây dựng ............................. 36
2.5. Vai trò của đơn vị tư vấn giám sát xây dựng ................................................ 37
2.6. Những tồn tại thường gặp khi lập và thực hiện tiến độ ............................... 39
2.6.1. Những tồn tại trong công tác lập và thực hiện tiến độ xây dựng .. 39
Tây, tỉnh Cà Mau .................................................................................................... 65
3.5.1.Đề xuất biện pháp thi công các hạng mục chính ........................... 65
3.5.2. Bảng kế hoạch tiến độ thi công ................................................... 70
3.5.3. Giải pháp quản lý tiến độ thi công .............................................. 72
Kết luận chương 3................................................................................................... 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 78
v
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Bản đồ hiện trạng sạt lở và các vị trí xây dựng kè trên tuyến đê biển Tây
Hình 1.2 Đặc tính biểu đồ nhân lực
Hình 1.3 Hình thức đầu tư vào công trình
Hình 1.4 Sơ đồ các bước lập tiến độ
Hình 1.5 Cấu tạo sơ đồ ngang
Hình 1.6 Cấu trúc mô hình tiến độ xiên
Hình 1.7 Công trình kè đê biển chậm tiến độ do vốn
Hình 1.8 Chậm tiến độ do thiên tai
Hình 1.9 Chậm giải giải phóng mặt bằng ảnh hưởng lớn đến tiến độ
Hình 3.1 Tổng quan khu vực xây dựng kè
Hình 3.2 Mặt cắt ngang đại diện kè rọ đá
Hình 3.3 Mặt cắt ngang đại diện kè BTCT
Hình 3.4 Vị trí xây dựng công trình
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
hàng năm có khoảng 105 ha diện tích rừng phòng hộ Biển Tây mất đi do sóng biển
cuốn trôi.
Xây dựng kè bảo vệ Đê đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tiêu úng sổ phèn và
chống xâm nhập mặn, chủ động kiểm soát sự sạt lở đất, bảo vệ đời sống của người dân
trước những tác động bất lợi từ biển.
1
Hình 1.1 Bản đồ hiện trạng sạt lở và các vị trí kè trên tuyến đê biển Tây
2
Tuyến đê biển tây có chiều dài rất dài vì vậy các công trình xây dựng để bảo vệ đê
thường được ưu tiên vì tính cấp thiết của nó, cần phải thi công nhanh và có thời gian
thi công đúng tiến độ để hạn chế rủi ro từ việc sạt lở bờ biển một cách tối thiểu nhất.
Việc xây dựng kè bảo vệ tuyến đê biển Tây theo đúng tiến độ trước mùa mưa, nước
dâng sẽ có nhiều thuận lợi cho bà con trồng lúa phía bên trong khu vực đê biển.
Đề tài : Giải pháp quản lý tiến độ thi công công trình kè bảo vệ Đê biển tây, tỉnh
Cà Mau, là góp phần vào mục tiêu trên.
2. Mục đích của đề tài
Luận văn nghiên cứu các giải pháp quản lý tiến độ thi công công trình kè bảo vệ đê
biển Tây từ đó xây dựng tiến độ hợp lý cho công trình kè bảo vệ đê biển nhằm phát
triển bền vững sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ đời sống nhân dân trước bất
lợi từ biển.
3.Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích tổng hợp, kết hợp lý thuyết và thực tế.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản lý tiến độ xây dựng công trình
Chương 2: Cơ sở lý luận quản lý tiến độ xây dựng kè đê biển Tây, tỉnh Cà Mau
Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý tiến độ thi công công trình kè bảo vệ đê biển
Tây, tỉnh Cà Mau
4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
1.1. Tiến độ thi công và quản lý tiến độ thi công.
1.1.1 Khái niệm về kế hoạch tiến độ
Để thực hiện thành công việc xây dựng công trình của dự án cần phải có một mô hình
tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất xây dựng. Mô hình đó chính là kế hoạch
tiến độ xây dựng công trình. Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình là kế hoạch thực
hiện các hoạt động xây dựng bằng những công nghệ xây dựng, kỹ thuật xây dựng và
biện pháp tổ chức thích hợp nhằm hoàn thành công trình xây dựng đảm bảo chất lượng
kỹ thuật trong mức hạn phí và thời hạn đã đề ra, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh
môi trường.
Kế hoạch tiến độ thường được lập sau khi đã xác định được phương pháp tổ chức sản
xuất xây dựng và đã thiết kế dây chuyền thi công xây dựng. Thông thường kế hoạch
tiến độ được thực hiện theo các dạng sơ đồ nhằm đảm bảo cho công tác quản lý tiến độ
được tối ưu nhất.
Như vậy tiến độ xây dựng là kế hoạch sản xuất xây dựng thể hiện bằng một sơ đồ bố
trí tiến trình thực hiện các hạng mục công việc nhằm xây dựng công trình.
Để công trình hoàn thành đúng thời hạn, chất lượng của công trình được đảm bảo theo
yêu cầu của chính phủ đề ra thì bắt buộc phải lập kế hoạch tiến độ thi công.
a. Tổng kế hoạch tiến độ: kế hoạch tổng tiến độ được thành lập cho toạn bộ công trình
kể từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình, kế hoạch tổng tiến độ là cơ sở
cho bản kế hoạch tiến độ sau đó, kế hoạch tổng tiến độ cung cấp thời gian, pháp lệnh
cho công trình.
Kế hoạch tổng tiến độ thường được lập ở giai đoạn thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật.
Ngoài ra còn được lập trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công.
b. Kế hoạch tiến độ chi tiết: kế hoạch tiện độ chi tiết được lập cho công trình, bộ phận
công trình và hạng mục công trình. Kế hoạch tiến độ chi tiết do nhà thầu lập trong gia
đoạn thi công.
1.1.2.2. Căn cứ theo tính chất của đối tượng.
6
a. Kế hoạch tiến độ cung cứng vật tư, vật liệu: bản kế hoạch này được lập nhằm mục
đích xác định thời gian, khối lượng, trình tự cung ứng cảu các loại vạt liệu, vật tư
thường được sử dụng tại các công trường thi công.
b. Kế hoạch tiến độ tài chính: bản kế hoạch này tương tự như kế hoạch cung ứng vật
tư, vật liệu.
c. Kế hoạch tiến độ khảo sát địa chất, thủy văn.
1.1.3.Vai trò kế hoạch tiến độ
Kế hoạch tiến độ là tài liệu thể hiện rõ các căn cứ, thông tin cần thiết để nhà thầu tổ
chức và quản lý tốt mọi hoạt động xây lắp trên toàn công trường.
Kế hoạch tiến độ còn là căn cứ để lập các kế hoạch phụ trợ khác như: kế hoạch lao
động, tiền lương, kế hoạch sử dụng xe máy, kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch đảm
bảo tài chính cho thi công...
Ngày nay cùng với sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin, thì công nghệ xây
dựng cũng có những bước phát triển rất mạnh mẽ, lần lượt các công cụ để quản lý thi
công công trình ra đời nhằm đảm bảo cho công trình ra đời nhằm đảm bảo cho công
trình thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và chi phí.
Là cơ sở để lập chi phí và điều phối chi phí.
Là căn cứ để cán bộ quản lý các đơn vị có thể thực hiện nhiệm vụ.
Dự trù các rủi ro gặp phải trong công tác sản xuất xây dựng.
Là tài liệu quan trong để sắp xếp việc thực hiện công việc xây dựng, biết rõ
về thời gian tập kết máy móc, thiết bị vật tư qua đó có biện phá sắp xếp
khoa học tại công trường xây dựng.
1.1.4 Nội dung kế hoạch tiến độ
Kế hoạch tiến độ là kế hoạch sản xuất xây dựng được thể hiện bằng sơ đồ có gắn thời
gian bao gồm các số liệu tính toán, các giải pháp được áp dụng trong xây dựng về
công nghệ, thời gian, địa điểm, khối lượng các công việc xây lắp cùng với các điều
kiện để thực hiện chúng.
Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình là bộ phận không thể tách rời của thiết kế tổ
chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công. Các nội dung cơ bản của tiến đô là:
+ Kế hoạch tiến độ trong thiết kế tổ chức xây dựng: do cơ quan tư vấn thiết kế
lập bao gồm kế hoạch thực hiện các công việc thiết kế, chuẩn bi, thi công xây dựng
công trình, cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt cho công trình… được gọi là tổng tiến độ.
Trong bảng tông tiến độ chỉ ra các thơi điểm chủ chốt như ngày hoàn thành hạng mục,
thời điểm phải cung cấp thiết bị, ngày hoàn thành công trình.
+ Kế hoạch tiến độ trong thiết kế tổ chức thi công: là kế hoạch tiến độ chi tiết
do nhà thầu thi công lập. Trong tiến độ thi công chi tiết thể hiện các công việc chuẩn bị
Nguyên tắc 2. Chọn thứ tự thi công hợp lý
9
Khi xây dựng những công trình lớn, phức tạp có nhiều hạng mục công trình liên
quan với nhau qua chức năng, công nghệ, điều kiện thi công nên việc lựa chọn thứ tự
thi công phải hợp lý. Có những thứ tự phải được xác lập ngay khi thiết kế tổ chức xây
dựng. Khi chọn thứ tự triển khai công việc ta cần chú ý tới những vấn đề sau:
- Những công việc thi công tuần tự phải theo công nghệ sản xuất, nó sẽ đóng
vai trò đưa từng phần hay toàn bộ công trình vào hoạt động và quyết định thời hạn thi
công. Nếu thứ tự không bảo đảm thì sẽ làm kéo dài thời hạn thi công hoặc làm giảm
hiệu quả kinh tế của dự án.
- Vấn đề tập trung nhân lực, máy móc vào từng việc trọng điểm cũng vô cùng
quan trọng. Nên tập trung lực lượng vào dứt điểm những phần việc cần xong sớm có
tính chủ đạo. Không nên phân tán lực lượng ra diện rộng dễ làm kéo theo thời hạn thi
công và ứ đọng vốn.
- Cần quan tâm đến những hạng mục công trình quyết định kết thúc thời hạn thi
công, đặc biệt quan tâm đến những tuyến thi công dài nhưng lại hẹp hoặc thuộc tuyến
kín. Những hạng mục công trình thuộc loại này như cầu, hầm, nhà công nghiệp ... rất
khó khắc phục khi muốn đẩy nhanh tiến độ.
- Những cụm, hạng mục công trình trong một dây chuyền sản xuất cũng nên ưu
tiên triển khai đồng bộ, để đưa công trình vào hoạt động thì các công trình phụ trợ
cũng sẵn sàng.
- Trong từng công trình các công việc triển khai theo thứ tự công nghệ hợp lý
nhất, cố gắng đảm bảo tính liên tục cho các tổ đội chính. Thông thường theo công
nghệ người ta triển khai công việc như sau: thi công từ trong ra ngoài, phần kết cấu thi
công dưới lên, từ hệ chính sang hệ phụ, từ hệ chịu lực sang hệ không chịu lực, từ hệ ổn
định sang hệ không ổn định, phần hoàn thiện thi công từ trên xuống, từ trong ra ngoài,
từ đầu nguồn xuống cuối nguồn. Tuy nhiên thứ tự đó không phải lúc nào cũng thế, nó
Biểu đồ nhân lực điều hòa khi số nhân công tăng từ từ trong thời gian dài và
giảm dần khi công trường kết thúc không có tăng giảm đột biến. Nếu số công nhân sử
dụng không đều sẽ có lúc quân số tập trung quá cao, có lúc xuống thấp làm cho các
phụ phí tăng theo và lãng phí tài nguyên. Các phụ phí đó chi vào việc tuyển dụng, xây
dựng nhà cửa, lán trại và các công việc dịch vụ đời sống hàng ngày. Tập trung nhiều
người trong thời gian ngắn gây lãng phí, những cơ sở phục vụ cũng như máy móc vì
sử dụng ít không kịp khấu hao. Vậy một biểu đồ nhân lực hợp lý (tăng từ từ ở đoạn
đầu và giảm dần ở cuối, số người ổn định càng gần mức trung bình càng tốt) là một
tiêu chuẩn đánh giá tiến độ thi công.
Trên biểu đồ nhân lực tính điều hòa thể hiện bằng đường cong nuột tăng giảm
từ từ không có biến động.
11
Hình 1.2. Đặc tính biểu đồ nhân lực
a) Điều hòa; b) Không điều hòa; c) Điều hòa lý thuyết
Nguyên tắc 5. Đưa tiền vào công trình hợp lý
Vốn đầu tư là lượng tiền bỏ vào công trình. Tiền vốn là loại tài nguyên sử dụng
một lần, nó chỉ sinh lợi khi công trình hoạt động. Vì vậy việc đưa tiền vào công trình
là một chỉ tiêu quan trọng của một tiến độ. Khi thiết kế tổ chức xây dựng người ta
thường xem xét biểu đồ cung cấp vốn xây dựng cơ bản. Đối với người xây dựng vốn
thường vay ngân hàng phải chịu một lãi suất. Người xây dựng chỉ trả được khi bên A
tạm ứng hoặc thanh toán hợp đồng, trường hợp bên A không thanh toán kịp thời thì
bên chủ thầu phải chịu lãi ngân hàng. Vì vậy tiền đưa vào công trình càng sớm thì
càng dễ bị ứ đọng gây nên thua thiệt cho người xây dựng. Người ta phải tìm ra một
cách đưa tiền vốn vào công trình sao cho ứ đọng thấp nhất.
Hình thức đưa tiền vốn vào công trình có 3 dạng cơ bản:
+ Đưa tiền vào công trình đều đặn, từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc lượng vốn
đầu tư trong khoảng thời gian như nhau là bằng nhau.
t
Co
+
c)
t
t
Hình 1.3. Hình thức đầu tư vào công trình
a) Đầu tư điềuu; b) Đầu tư tăng dần; c) Đầu tư giảm dần
1.1.6. Các bước lập tiến độ
Tiến độ thực hiện dự án được lập dựa trên số liệu và tính toán của thiết kế tổ chức xây dựng
hoặc thiết kế tổ chức thi công cùng với những kết quả khảo sát bổ sung do đặc điểm của công
trường.
Để tiến độ lập nhanh chóng thoả mãn nhiệm vụ đề ra hợp lý, người lập kế hoạch tiến độ phải
thực hiện các bước như sau:
- Phân tích công nghệ xây dựng công trình
- Lập danh mục các công việc sẽ tiến hành các bước xây lắp công trình .
- Xác định khối lượng công việc theo danh mục trong biểu.
- Chọn biện pháp kỹ thuật thi công cho các công việc.
- Xác định chi phí lao động (ngày công) và máy móc thực hiện công việc.
- Xác định thời gian thi công và chi phí tài nguyên.
- Lập tiến độ ban đầu .
- Xác định chỉ tiêu kinh tế.
- So sánh các chỉ tiêu của tiến độ vừa lập với chỉ tiêu đề ra.
- Tối ưu tiến độ theo các chỉ số ưu tiên.
2
6
Xác định thời gian thi công, tiêu thụ tài nguyên
1
7
8
Không đạt
Lập tiến độ ban đầu
Xác định chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
9 So sánh với chỉ tiêu đề ra
Đạt
10
Tối ưu tiến độ
11
Tiến độ pháp lệnh
12
Lập biểu đồ nhu cầu tài nguyên
công việc, có thể thể hiện nhiều thông số khác của công việc (nhân lực, vật liệu, máy
móc, tài chính…).
Phần 3: Tổng hợp nhu cầu tài nguyên (nhân lực, vật tư, tài chính…) được trình bày cụ
thể về số lượng, quy cách vật tư, thiết bị, các loại thợ… các tiến độ đảm bảo cung ứng
cho xây dựng.
b. Ưu điểm, nhược điểm và phạm vi áp dụng
Ưu điểm:
Kế hoạch tiến độ Gannt diễn tả một phương pháp tổ chức sản xuất, một kế hoạch xây
dựng tương đối đơn giản, rõ ràng.
Nhược điểm:
- Phương pháp này không thể hiện rõ và chặt chẽ mối quan hệ về công nghệ và tổ chức
giữa các công việc mà nó phải thể hiện. Sự phụ thuộc giữa các công việc chỉ thực hiện
một lần duy nhất trước khi thực hiện kế hoạch do đó các giải pháp về công nghệ, tổ
chức mất đi giá trị thực tiễn là vai trò điều hành khi kế hoạch được thực hiện. Khó
nghiên cứu sâu nhiều phương án, hạn chế về khả năng dự kiến diễn biến của công
việc, không áp dụng được các tính toán sơ đồ một cách nhanh chóng khoa học. Không chỉ ra được những công việc quan trọng quyết định sự hoàn thành đúng thời
gian của tiến độ đã đề ra.
- Không cho phép bao quát được quá trình thi công những công trình phức tạp.
- Dễ bỏ sót công việc khi quy mô công trình lớn.
- Khó dự đoán được sự ảnh hưởng của tiến độ thực hiện từng công việc đến tiến độ
chung.
- Trong thời gian thi công nếu tiến độ có trục trặc thì khó tìm được nguyênnhân và giải
pháp khắc phục.
Phạm vi áp dụng:
Các nhược điểm của kế hoạch tiến độ Gantt làm giảm hiệu quả của quá trình điều
khiển khi sự dụng sơ đồ ngang, hay nói cách khác mô hình kế hoạch tiến độ Gantt chỉ
16
1.1.7.3 Tiến độ thi công theo sơ đồ mạng lưới
Những năm gần đây nhiều phương pháp toán học và kỹ thuật tính toán đã xâm nhập
rất nhanh vào lĩnh vực tổ chức quản lý, đặc biệt dưới sự trợ giúp của máy tính. Một
trong những phương pháp có hiệu quả nhất là phương pháp sơ đồ mạng, do hai nhà
khoa học Ford và Fulkerson nghiên cứu ra dựa trên các cơ sở về toán học như lý
thuyết đồ thị, tập hợp, xác xuất…Phương pháp sơ đồ mạng lưới dùng để lập kế hoạch
và điều khiển tất cả các loại dự án, giải quyết bất kỳ một nhiệm vụ phức tạp nào trong
khoa học kỹ thuật, kinh tế, quân sự nói chung hay cụ thể hơn là trong kế hoạch tiến độ
thi công xây dựng công trình nói riêng.
Mô hình mạng lưới là một đồ thị có hướng biểu diễn trình tự thực hiện tất cả các công
việc, mối quan hệ và sự phụ thuộc giữa chúng, phản ánh được các quy luật của công
nghệ sản xuất và các giải pháp sử dụng để thực hiện chương trình để đạt mực tiêu đề
ra.
Sơ đồ mạng lưới là phương pháp lập kế hoạch và điều khiển các chương trình mục tiêu
để đạt hiệu quả cao nhất. Đây là một trong những phương pháp quản lý hiện đại, được
thực hiện theo các bước:
- Xác định mục tiêu.
- Lập chương trình hành động.
- Xác định các biện pháp đảm bảo việc thực hiện chương trình đề ra một cách
hiệu quả nhất.
18