Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án do ban quản lí dự án đầu tư và xây dựng thành phố Cao Bằng - Pdf 65

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp đỡ của
giáo viên hướng dẫn. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung
thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Các thông
tin, dữ liệu, số liệu nêu trong luận văn được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Lương Anh Tuấn

i


LỜI CÁM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô ở Trường Đại học Thủy lợi trong suốt quá trình
đào tạo thạc sĩ đã cung cấp kiến thức và các phương pháp để em có thể áp dụng trong
nghiên cứu và giải quyết các vấn đề trong luận văn của mình. Xin trân trọng gửi lời
cảm ơn tới PGS.TS. Nguyễn Bá Uân, người đã nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện
luận văn này.

ii


MỤC LỤC
_Toc490680300

MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
4. Cách tiếp cận và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG...4

1.6. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu ......................................................... 21
1.6.1. Về mặt lý luận ...................................................................................................... 21
1.6.2. Về mặt thực tiễn ................................................................................................... 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 22
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH ........................................................................................................................... 23
2.1. Phân loại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng ............................................................. 23
2.1.1. Hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội.......................................................................... 23
2.1.2. Hiệu quả về mặt môi trường................................................................................ 25
2.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư và nhóm chỉ tiêu đánh giá từng mặt hiệu
quả công trình ............................................................................................................... 25
2.2.1. Phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng .................................... 25
2.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá từng mặt hiệu quả công trình ....................................... 26
2.3. Một số nguyên tắc cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng ................... 27
2.4. Cơ sở pháp lý của đề tài nghiên cứu ...................................................................... 30
2.4.1. Hệ thống các văn bản pháp quy .......................................................................... 30
2.4.2. Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn ................................................................... 32
2.5. Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài .......................... 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 35
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG DO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
THÀNH PHỐ CAO BẰNG LÀM CHỦ ĐẦU TƯ ...................................................... 36
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Cao Bằng .............................. 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................... 36
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................................ 37
3.1.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật................................................................................. 39
3.2. Giới thiệu về Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng Thành phố Cao Bằng ......... 42
3.2.1. Quá trình thành lập ............................................................................................. 42

iv


Hình 1.1 Sơ đồ mô tả quá trình thực hiện dự án đầu tư .................................................. 8
Hình 1.2 Quy trình thực hiện đầu tư xây dựng ............................................................. 12
Hình 3.1 Vị trí thành phố Cao Bằng.............................................................................. 36
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố
Cao Bằng ....................................................................................................................... 43
Hình 3.3 Sơ đồ Quy trình quản lý công trình xây dựng tại Thành phố Cao Bằng ........ 49
Hình 3.4 Nợ XDCB giai đoạn 2011-2016 của thành phố Cao Bằng ............................ 53
Hình 3.5 Quy trình quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại Ban Quản lý
dự án đầu tư và xây dựng thành phố Cao Bằng ............................................................ 59

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Dân số và mật độ dân số các phường/xã thành phố Cao Bằng ......................38
Bảng 3.2 Số hộ nghèo của thành phố trong những năm vừa qua ..................................39
Bảng 3.3 Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực giai đoạn 2011-2016 ........51
Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2011-2016 ............................57
Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả kiểm tra công tác thi công xây dựng các gói thầu xây lắp,
thiết bị giai đoạn 2011-2016 ..........................................................................................60
Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả tiến độ thi công xây dựng các gói thầu xây lắp, thiết bị giai
đoạn 2011-2016 .............................................................................................................62
Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả nghiệm thu, thanh, quyết toán các công trình xây dựng giai
đoạn 2011-2016 .............................................................................................................64

vii



NSĐP:

Ngân sách địa phương

NSNN:

Ngân sách Nhà nước

NSTW:

Ngân sách trung ương

QLDA:

Quản lý dự án

TĐC:

Tái định cư

TKCS:

Thiết kế cơ sở

TKKT-DT:

Thiết kế kỹ thuật – Dự toán

TPCP:


không hợp lý, đầu tư vào những lĩnh vực không hiệu quả, giải pháp thi công không
phù hợp phải sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh trong giai đoạn thực hiện đầu tư gây lãng
phí nguồn lực, thời gian và tiền của.
Nằm ở một tỉnh miền núi phía Bắc, Thành phố Cao Bằng là một thành phố non trẻ mới
được thành lập từ năm 2012, điều kiện kinh tế còn khó khăn, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ
thuật còn thấp kém. Do vậy, để đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh tế – xã hội của địa
phương, nhiều dự án lớn đã và đang được triển khai đầu tư xây dựng, đặc biệt là các
dự án về hạ tầng kỹ thuật. Tuy nhiên, trong quá trình đầu tư thực hiện các dự án cũng
đã bộc lộ nhiều thiếu sót, tồn tại như: Nhiều dự án đầu tư không hiệu quả, kém chất
lượng, đầu tư sai mục đích, chưa đáp ứng được mục tiêu đề ra ban đầu của dự án, một
số dự án chưa thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng,

1


công tác quản lý chất lượng công trình, quản lý môi trường, công tác đền bù giải
phóng mặt bằng còn gặp nhiều khó khăn, các dự án không được triển khai hoặc triêu
khai chậm, không theo tiến độ được duyệt.
Từ những phân tích trên, với những kiến thức đã được học tập và nghiên cứu ở Nhà
trường cùng với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác tại địa bàn nghiên
cứu, tác giả chọn đề tài luận văn với tên gọi: “Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư
các dự án do Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng Thành phố Cao Bằng làm
chủ đầu tư”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Làm sáng tỏ những cơ sở lý luận, thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án xây dựng do Ban Quản lý dự án đầu tư và xây
dựng Thành phố Cao Bằng làm chủ đầu tư.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề hiệu quả đầu tư các dự án xây dựng do Ban


3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN XÂY
DỰNG
1.1. Tổng quan về đầu tư xây dựng
1.1.1. Đầu tư và dự án đầu tư xây dựng
Đầu tư là việc bỏ vốn nhằm đạt được một hoặc một số mục đích cụ thể nào đó của
người sở hữu vốn (hoặc người được cấp có thẩm quyền giao quản lý vốn) với những
yêu cầu nhất định [1].
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để
tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng
nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong
thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được
thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (Luật
Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014).
1.1.2. Các đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
Dự án xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu
pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công, … được giải
quyết. Các dự án đầu tư xây dựng có một số đặc điểm sau:
1.1.2.1. Dự án có tính thay đổi
Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có
thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ
bên trong như nguồn nhân lực, tài chính, các hoạt động sản xuất,… và bên ngoài như
môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật và thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội.
1.1.2.2. Dự án có tính duy nhất
Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện trong những điều kiện khác
biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi.

kinh tế.

5


- Đầu tư xây dựng tạo ra cơ sở vật chất nói chung và cho tỉnh, thành phố nói riêng.
- Đầu tư xây dựng tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nước.
- Đầu tư xây dựng tác động đến sự ổn định kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người
lao động.
1.1.4. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng thì dự án đầu tư xây dựng được phân loại như sau:
- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính
của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án
nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.
- Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng gồm:
+ Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
+ Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ
đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).
- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án
sử dụng vốn khác.
1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.1. Khái niệm quản lý dự án đầu tư
Bất kỳ một dự án nào cũng phải trải qua một số giai đoạn phát triển nhất định, để đưa
dự án qua các giai đoạn đó, đương nhiên ta phải bằng cách này hoặc cách khác quản
lý được nó. Quản lý dự án thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian,
nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn
thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã


7


Hình 1.1 Sơ đồ mô tả quá trình thực hiện dự án đầu tư
1.2.3.1. Chuẩn bị đầu tư (Chuẩn bị dự án)
Nội dung bao gồm các bước sau :
1. Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
2. Tiến hành tiếp cận, thăm dò thị trường trong và ngoài nước để tìm nguồn cung ứng
vật tư, thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm. Xem xét các khả năng có thể huy động nguồn
vốn đề đầu tư và lựa chọn hình thức để đầu tư.
(Các bước chi tiết theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng năm 2014)
3. Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm
định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng.
4. Xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.
5. Thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án.
Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được thực hiện theo quy định tại Điều 53
của Luật Xây dựng năm 2014, trong đó phương án thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi gồm các nội dung sau:
a) Sơ bộ về địa điểm xây dựng; quy mô dự án; vị trí, loại và cấp công trình chính;
b) Bản vẽ thiết kế sơ bộ tổng mặt bằng dự án; mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình
chính của dự án;

8


c) Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ giải pháp thiết kế nền móng được lựa chọn của công
trình chính;
d) Sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có).

5. Cấp phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng).
6. Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng.
7. Thi công xây dựng công trình.
8. Giám sát thi công xây dựng.
9. Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành.
10. Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành.
11. Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.
12. Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác.
Sau khi báo cáo đầu tư được phê duyệt dự án được chuyển sang giai đoạn tiếp theo giai đoạn thực hiện.
Vấn đề quan trọng là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được những chuyên gia tư
vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinh nghiệm, có năng lực thực
thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết kế đến giai đoạn quản lý giám sát
xây dựng. Trong khi lựa chọn đơn vị tư vấn, nhân tố quyết định là cơ quan tư vấn này
phải có kinh nghiệm qua những dự án đã được họ thực hiện trước đó. Một phương
pháp thông thường dùng để chọn là đòi hỏi các cơ quan tư vấn cung cấp các thông tin
về kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xét lựa chọn rồi tiến tới đấu thầu. Việc lựa chọn
nhà thầu tư vấn xây dựng công trình được thực hiện theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP
ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ.
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, nhà thầu
thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình.
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, chủ đầu tư (CĐT) tổ chức đàm phán ký kết
hợp đồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây
dựng công trình. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất
lượng xây dựng; quản lý tiến độ xây dựng; quản lý khối lượng thi công xây dựng công
trình; quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng; quản lý môi trường xây dựng.

10


Tóm lại, trong giai đoạn này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng xây


11


1. Thi tuyển kiến trúc (nếu có)
2. Chọn đơn vị tư vấn lập dự án (hoặc báo
cáo kinh tế - kĩ thuật) đủ điều kiện năng lực
3. Lập dự án (hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ
thuật)
4. Thẩm định, phê duyệt dự án

Chuẩn bị
đầu tư

1. Chuẩn bị trước khi xây lắp

Quy trình
thực hiện
dự án
ĐTXD

- Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu
thầu
- Chọn đơn vị cung cấp thiết bị công nghệ
- Chọn đơn vị khảo sát
- Chọn đơn vị TKKT/TK BVTC
- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán
xây dựng dự án
- Xin giấy phép xây dựng (nếu có)
- Chọn nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu

vào khai
thác, sử
dụng

Hình 1.2 trình thực hiện đầu tư xây dựng

12


Quản lý xã hội về xây dựng được thực hiện thông qua các hợp đồng kinh tế trong hoạt
động xây dựng. Các chủ thể này đều chịu trách nhiệm với nhau thông qua các quy
định, các thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
1.2.5. Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật Xây dựng hiện nay cho phép áp dụng hai hình thức quản lý dự án; căn cứ
vào điều kiện, năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định đầu tư lựa chọn một
trong hai hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau:
1.2.5.1. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý
dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án. Ban Quản lý dự án phải có
năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư. Ban
Quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban Quản lý
dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của
chủ đầu tư.
1.2.5.2. Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án
Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện
dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính
hiêu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật. Chủ đầu tư có
trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản lý dự án có đủ điều kiện
năng lực tổ chức quản lý để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án. Chủ đầu tư có
trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án.

của hoạt động đầu tư, xem xét những lợi ích xã hội do đầu tư đem lại, những chi phí
mà nền kinh tế xã hội phải gánh chịu, để từ đó cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước
chấp nhận có cho phép đầu tư hay không.
Vì vậy cần có sự quản lý, kiểm soát của Nhà nước trong hoạt động đầu tư phát triển
theo định hướng mục tiêu đã định, và việc đánh giá hiệu quả đầu tư phải xét trên quan
điểm toàn diện của nền kinh tế quốc dân. Phải kết hợp giữa lợi ích toàn xã hội, lợi ích

14


trước mắt và lợi ích lâu dài. Đồng thời phải xét đến các mặt kinh tế - chính trị xã hội.
Đối với Nhà nước chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế vốn đầu tư quan trọng quan trọng
nhất là mức tăng trưởng GDP, là mức tăng năng suất xã hội, tăng thu ngân sách gắn
liền với các chỉ tiêu về xã hội và công bằng xã hội [3].
1.3.3. Hiệu quả đầu tư theo quan điểm quản lý dự án
Theo quan điểm quản lý dự án đầu tư, hiệu quả của một dự án đầu tư được đánh giá là:
- Hoàn thành đúng thời gian quy định: Dự án triển khai thực hiện và hoàn thành đưa
vào sử dụng theo đúng kế hạc đã định sẽ phát huy được hiệu quả vốn đầu tư, đạt được
mục tiêu dự án đã đề ra.
- Đạt được chất lượng và thành quả mong muốn: Một dự án được quản lý tốt từ khâu
chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc đầu tư thì sản phẩm của dự án sẽ đảm bảo chất lượng,
thỏa mãn yêu cầu của khách hàng và của người hưởng lợi.
- Tiết kiệm các nguồn lực, hay nói cách khác là chi phí trong phạm vi cho phép: Ngoài
các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng và thời gian hoàn thành, hiệu quả của dự án phải
được đánh giá trên cơ sở chi phí để thực hiện và hoàn thành dự án.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng
1.4.1. Điều kiện tự nhiên
Các dự án đầu tư xây dựng thường được trải dài, rộng trên phạm vi diện tích lớn, do đó
nó chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên: địa hình, địa chất, khí hậu,... Ở mỗi
vùng, mỗi khu vực có điều kiện tự nhiên khác nhau, từ đó mà nó cho phép khai thác

+ Quy hoạch đầu tư trực tiếp phải được xây dựng từ dưới lên.
+ Quy hoạch định hướng của nhà nước phải là quy hoạch chủ yếu.
1.4.4. Công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
Nhân tố này tác động trên các khía cạnh là:
16


- Khi xây dựng các dự án phải đúng các chủ trương đầu tư thì mới quyết định đầu tư.
- Nâng cao tính chủ động và tự chịu trách nhiệm đối với các doanh nghiệp nói chung
và các doanh nghiệp nói riêng trong hoạt động đầu tư xây dựng.
- Đảm bảo tính chính xác trong thiết kế: Trong khâu này cần có tổ chức chuyên môn có
đủ tư cách pháp nhân, uy tín nghề nghiệp lập theo tiêu chuẩn của nhà nước ban hành.
Thực tế có rất nhiều công trình xấu kém chất lượng, do lỗi của nhà thiết kế. Đây là
nguyên nhân gây ra tình trạng thất thoát lãng phí nguồn vốn đầu tư xây dựng.
- Nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu: Đấu thầu là một quá trình lựa chọn nhà thầu
đáp ứng được yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu. Lợi
ích của hình thức này là chọn được nhà thầu có phương án đáp ứng được các yêu cầu
kỹ thuật của công trình và có chi phí tài chính thấp nhất.
1.4.5. Công tác quản lý dự án của chủ đầu tư
Quản lý dự án của chủ đầu tư chính là sự tác động liên tục, có định hướng quá trình
đầu tư từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư nhằm đạt được
hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trong những điều kiện cụ thể xác định.
- Đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, quản lý phải đảm bảo chất lượng và mức độ chính
xác của các kết quả nghiên cứu, dự toán, tính toán.
- Đối với giai đoạn thực hiện đầu tư, quản lý phải đảm bảo tiến độ, chất lượng với chi
phí thấp nhất.
- Đối với giai đoạn vận hành, quản lý để đảm bảo nhanh chóng thu hồi đủ vốn đã bỏ ra
hoặc phát huy được hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất [5].
1.4.6. Nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho công tác đầu tư xây dựng
Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác xây dựng, hoạt động đầu tư rất phức tạp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status