i
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Hiện nay, hoạt động tín dụng luôn là hoạt động chính của các Ngân hàng
thương mại Việt Nam khi mà các dịch vụ phi tín dụng còn đang dần được
hình thành và phát triển, vì vậy các Ngân hàng thương mại luôn phải đối mặt
với rủi ro tín dụng rất cao. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tới 70% tổng lợi nhuận
thì nhiệm vụ duy trì mức độ rủi ro tín dụng chấp nhận được lại càng cấp thiết.
Một trong những biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng đó là xây dựng một hệ
thống kiểm soát nội bộ vững mạnh.
Mặt khác, theo lộ trình Cổ phần hóa các Ngân hàng thương mại Nhà
nước, đến năm 2015, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam sẽ chuyển đổi sang hình thức doanh nghiệp cổ phần, vì vậy, Hệ thống
kiểm soát nội bộ hiện tại cũng cần phải thay đổi cho phù hợp với hình thức sở
hữu mới và phù hợp với thông lệ quốc tế.
Nhận thức được tầm quan trọng đó tôi đã lựa chọn Đề tài “Hoàn thiện hệ
thống kiểm soát nội bộ trong kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” cho Luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Luận văn dựa trên cơ sở vận dụng lý luận cơ bản để nghiên cứu thực
trạng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, từ đó
rút ra các nhận định về thực trạng hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ
trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng và đưa ra một số giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nói riêng và các ngân hàng thương
mại nói chung cho phù hợp với thực tế hoạt động tín dụng và phù hợp với
các chuẩn mực quốc tế.
Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ
trong kiểm soát rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động của hệ thống kiểm
soát nội bộ trong kiểm soát rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam.
iii
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm
soát nội bộ trong kiểm soát rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam.
iv
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM SOÁT
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.1. Khái niệm và các yếu tố cấu thành
Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát do
đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân
thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa, và phát hiện
gian lận, sai sót; để lập báo cáo trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và
hành công việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản lý
nội bộ đơn vị, cung cấp sự giám sát và đánh giá thường xuyên về toàn bộ hoạt
động của đơn vị kể cả tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
1.1.2. Các nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ
Hệ thống kiểm soát nộ bộ trong tổ chức tín dụng tuân thủ các nguyên tắc
theo hướng dẫn tại văn bản “Hệ thống kiểm soát nội bộ trong tổ chức tín
dụng” phát hành năm 1998.
Môi trường kiểm soát: 03 nguyên tắc
Hệ thống thông tin: 03 nguyên tắc
Thủ tục kiểm soát: 01 nguyên tắc chung
Kiểm toán nội bộ: 05 nguyên tắc
1.2. Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi ngân hàng
cấp tín dụng. Khoản lỗ ngày được sinh ra trong trường hợp ngân hàng không
thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc
và lãi không đúng kỳ hạn của khách hàng vì bất kỳ lý do gì.
vi
Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng bao gồm các nguyên nhân khách
quan, nguyên nhân từ phía ngân hàng và nguyên nhân từ phía khách hàng.
Quản lý rủi ro tín dụng theo hướng dẫn của ủy ban Basel về giám sát
ngân hàng bao gồm các giai đoạn: thiết lập môi trường kiểm soát rủi ro tín
dụng phù hợp; xây dựng quy trình xếp hạng tín dụng đáng tin cậy; duy trì một
hệ thống quản lý tín dụng, đo lường và giám sát tín dụng đầy đủ; và đảm bảo
sự kiểm soát hiệu quả đối với rủi ro tín dụng. Như vậy kiểm soát rủi ro tín
dụng là một giai đoạn không thể thiếu trong quản lý rủi ro tín dụng nói chung
tại Ngân hàng.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
Ban kiểm soát
Tổng Giám đốc
Kê toán
trưởng ngành
Các Phó tổng
giám đốc
Hệ thống kiểm tra,
kiểm toán nội bộ
Hệ thống các ban, phòng chức năng tại trụ sở chính
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Trụ sở chính
Trụ sở chính
Sở giao
dịch
P.
giao
dịch
Chi nhánh
cấp I
Văn phòng
đại diện
Việt Nam gồm 1 Chủ tịch và 6 ủy viên, Ban điều hành gồm 1 Tổng giám đốc
và 6 Phó Tổng giám đốc. Các nhà quản lý cấp cao của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đều là những người am hiểu về
hoạt động ngân hàng và không ưa mạo hiểm - do đặc thù của hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng. Đồng thời với sự am hiểu về hệ thống kiểm soát nội
bộ Ngân hàng, Ban lãnh đạo đã duy trì một môi trường kiểm soát lành mạnh
đảm bảo tất cả các nhân viên trong ngân hàng đều am hiểu trách nhiệm của
mình và duy trì các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
2.2.1.4. Chính sách nhân sự
Cán bộ tín dụng được phân thành 4 cấp bậc: Nhân viên tín dụng, kinh tế
viên tín dụng cấp I, kinh tế viên tín dụng cấp II, kinh tế viên tín dụng cấp III
với yêu cầu về công việc, chuyên môn, trình độ khác nhau. Yêu cầu về trình
độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng được quy định rõ trong Cẩm
nang tín dụng lưu hành nội bộ.
ix
2.2.2. Hệ thống thông tin
Trung tâm phòng ngừa và xử lý rủi
Chi nhánh NHNo: Thu thập
ro tại Trụ sở chính: cập nhật và
thông tin khách hàng
quản lý thông tin
Trung tâm công nghệ thông tin
Thứ ba, phân quyền phán quyết cho vay cho các cấp quản lý
Thứ tư, quy định về hạn mức cho vay tối đa với một khách hàng
Thứ năm, kiểm tra định kỳ của các cấp quản lý đối với tình trạng các tài
khoản khách hàng còn dư nợ
Thứ sáu, phân tách chức năng trong hoạt động tín dụng
Thứ bảy, bảo vệ tài sản cầm cố, thế chấp
Thứ tám, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
2.2.4. Kiểm toán nội bộ
Trụ sở chính
CN cấp 1, văn phòng đại
diện, công ty trực thuộc
CN cấp 2
Ban Kiểm tra, kiểm
toán nội bộ
Phòng kiểm tra,
kiểm toán nội bộ
Tổ kiểm tra, kiểm
toán nội bộ
Sơ đồ 2.5: Cơ cấu tổ chức hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ
2.3 Đánh giá một số nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ
trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng
Thứ nhất, chính sách khen thưởng và xử phạt vật chất chưa thuyết phục
Thứ hai, chưa có sự phân tách chức năng giữa các bộ phận
Thứ ba, quy trình đánh giá rủi ro chưa toàn diện
Thứ tư, hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ chưa có tính độc lập
thực sự
Hội đồng xử lý rủi ro
tín dụng
Phòng giải ngân
Phòng quản lý rủi ro
và thu nợ
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức tương lai trong kiểm soát tín dụng
tại Chi nhánh
xii
3.2 Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quy trình
đánh giá rủi ro tín dụng
- Đối với khách hàng doanh nghiệp
Quy trình xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cần trải qua 3 bước:
+ Bước 1: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và cho điểm
+ Bước 2: Kiểm tra tính hiệu lực của hệ thống chỉ tiêu
+ Bước 3: Điều chỉnh nếu cần thiết
- Đối với khách hàng cá nhân
Quy trình xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cần trải qua 3 bước:
+ Bước 1: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và cho điểm
+ Bước 2: Kiểm tra tính hiệu lực của hệ thống chỉ tiêu
+ Bước 3: Điều chỉnh nếu cần thiết
3.3 Xây dựng hệ thống kiểm toán nội bộ hiệu lực
Khi xây dựng bộ máy kiểm toán nội bộ cần đảm bảo các vấn đề mang
tính nguyên tắc sau:
Thứ nhât, về mục đích, thẩm quyền và trách nhiệm của Kiểm toán nội bộ