Tăng cường quản lý nhà nước trong công tác bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy_unprotected - Pdf 65

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này được thực hiện dựa trên các số liệu được thu thập từng
nguồn thực tế đã được công bố, đăng tải trên các tạp chí, sách, báo chuyên ngành. Các
kết quả nêu trong luận văn là trung thực, không sao chép bất kỳ một luận văn hay một
đề tài nghiên cứu nào khác đã thực hiện trước đó.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và
các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

tháng

Học viên

Hồ Thị Trang

i

năm 2016


LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Thủy lợi
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo – PGS.TSKH Nguyễn Trung
Dũng, thầy là người đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt
quá trình học tập tại trường, đồng thời là người đã tận tình hướng dẫn tác giả trong quá
trình thực hiện luận văn.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh
tế và Quản lý đã tận tình giúp đỡ, giảng dạy kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm
trong suốt quá trình học tập tại trường.
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và tạo

1.1.3. Khái niệm về lưu vực sông ............................................................................ 3
1.1.4. Một số khái niệm khác ................................................................................... 3
1.2.

Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường lưu vực sông..................................... 4

1.2.1.Nguyên tắc bảo vệ môi trường ........................................................................ 4
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường lưu vực sông ................... 4
1.2.3. Thực trạng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của một số quốc gia trên
thế giới và Việt Nam. ............................................................................................... 5
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường lưu vực sông ............................................................................................... 12
1.2.5. Những công trình nghiên cứu có liên quan. ................................................. 14
Kết luận chương I: ..................................................................................................... 15
CHƯƠNG2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG NHUỆ - SÔNG ĐÁY ....................................... 16
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 16
2.2. Giới thiệu chung về Uỷ ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy
.................................................................................................................................... 22
2.2.1. Quá trình hình thành..................................................................................... 22
2.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn .............................................................................. 22
2.2.3. Tổ chức bộ máy ............................................................................................ 23

iii


2.2.4. Chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ sông Đáy................................................................................................................. 24
2.3. Tình hình ô nhiễm môi trường trên lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy .................. 25
2.3.1. Tình hình ô nhiễm môi trường nước ............................................................ 25
2.3.2. Tình hình ô nhiễm do chất thải rắn. ............................................................. 34

3.3.1. Bộ Tài nguyên và Môi trường ...................................................................... 74
3.3.2. Thành phố Hà Nội ........................................................................................ 75
3.3.3. Tỉnh Hà Nam ................................................................................................ 75
3.3.4. Tỉnh Ninh Bình ............................................................................................ 76
3.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra ............................................................ 76
3.4.1. Bộ Tài nguyên và Môi trường ...................................................................... 76
3.4.2. Tỉnh Hà Nam ................................................................................................ 76
3.4.3. Tỉnh Nam Định ........................................................................................... 77
3.5. Tăng cường giám sát chất lượng nước mặt lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy ...... 77
3.5.1. Bộ Tài nguyên và Môi trường ..................................................................... 77
3.5.2. Tỉnh Hòa Bình .............................................................................................. 78
3.5.3. Thành phố Hà Nội ........................................................................................ 78
3.5.4. Tỉnh Hà Nam ................................................................................................ 78
3.5.5. Tỉnh Nam Định ............................................................................................ 79
3.6. Đẩy mạnh vận hành hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quản lý các nguồn thải
trên lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy ........................................................................... 79
3.7. Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ
môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy ...............................................................79
3.7.1. Bộ Tài nguyên và Môi trường ...................................................................... 79
3.7.2. Tỉnh Hòa Bình .............................................................................................. 80
3.7.3. Thành phố Hà Nội ........................................................................................ 80
3.7.4. Tỉnh Hà Nam ................................................................................................ 80
3.7.5. Tỉnh Nam Định ............................................................................................ 81
Kết luận chương 3: ..................................................................................................... 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 82
1. Kết luận .............................................................................................................. 82
2. Kiến nghị ............................................................................................................ 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 86

v

Bảng 2.6: Tình hìnhphát sinh chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hòa Bình .............. 42
Bảng 2.7: Tình hình quản lý CTRSH trên địa bàn LVS Nhuệ - Đáy ............................ 44
Bảng 2.8: Tình hình xử lý cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số
64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ................................................................. 62
Bảng 2.9: Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới phát sinh ................. 63

vii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt

Nghĩa đầy đủ

BOD

Nhu cầu oxy sinh hóa

BOD 5

BOD sau 5 ngày

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

BVMT

Bảo vệ môi trường


Tổng sản phẩm quốc nội

KCN

Khu công nghiệp

LVS

Lưu vực sông

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức

QCVN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

QĐ-TTg

Quyết định – Thủ tướng

TCMT

Tổng cục Môi trường

TCVN

Tiêu chuẩn quốc gia

lần so với bình quân cả nước (263 người/km2). Số người sống và làm việc trong thành
thị đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây, đặc biệt là ở khu vực thành phố Hà
Nội, dẫn đến nhu cầu sử dụng và tiêu thụ tài nguyên, năng lượng tăng cao và song
hành, lượng chất thải phát sinh (khí thải, chất thải rắn, nước thải) cũng tăng cao.
Lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy là một trong 3 lưu vực sông đang bị ô nhiễm nghiêm
trọng ở nước ta. Nguồn nước ô nhiễm, theo Tổng cục Môi trường, là do các hoạt động
phát triển kinh tế xã hội của các đô thị, làng nghề, công nghiệp, dịch vụ. Có hơn 700
nguồn thải công nghiệp, làng nghề, bệnh viện, sinh hoạt thải vào sông Nhuệ - Đáy, hầu
hết không qua xử lý, gây ô nhiễm nghiêm trọng. Tại các con sông trong nội thành Hà
Nội, các thông số đo được đều vượt nhiều lần tiêu chuẩn cho phép đối với nước mặt
(QCVN:08-2008/BTNMT), thậm chí còn vượt cả tiêu chuẩn cho phép đối với nước
thải sinh hoạt (QCVN:14-2008/BTNMT). Kết quả đợt quan trắc cuối năm 2009 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy, giá trị DO rất thấp, giá trị COD vượt 33 - 34
lần, BOD 5 vượt 39 lần so với QCVN tại một số điểm, giá trị Coliform đều lớn hơn
100.000 MPN/100ml, đặc biệt tại Cống Thần giá trị đo được là 2.200.000MPN/100ml
vượt quy chuẩn tới 293,3 lần. Do đó, bảo vệ môi trường và khôi phục lại hiện trạng môi
trường xanh sạch cho các con sông nội đô Hà Nội có ý nghĩa rất to lớn, góp phần thực
hiện nhiệm vụ quy hoạch bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy. Bên cạnh đó,
sự phát triển dân sinh kinh tế, các khu đô thị, khu công nghiệp tiếp tục được hình thành
cũng không ngừng gây áp lực lên môi trường lưu vực. Đòi hỏi phải có giải pháp tổng thể
và hữu hiệu để bảo vệ tài nguyên và môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy.

ix


Nhiều năm qua, việc bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy nhằm hướng
tới sự phát triển bền vững được các ngành và các cấp quan tâm. Mặc dù vậy, chất
lượng môi trường trên lưu vực vẫn chưa được cải thiện, tình trạng xả thải vào lưu vực
sông vẫn đang ở mức báo động. Nguyên nhân chính là thiếu một cơ chế điều phối giữa
các ngành, các địa phương trong công tác quản lý nhà nước về môi trường tổng thể

tỉnh/thành phố thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy; Chi cục Bảo vệ môi trường lưu
vực sông Nhuệ - sông Đáy, Tổng cục Môi trường.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài dự kiến nghiên cứu phân tích tình hình quản lý nhà nước
về bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy giai đoạn 2011 - 2015 và đề xuất
giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Để tổng hợp các thông tin, nội dung, Luận văn sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Thu thập thông tin thứ cấp: Các văn bản pháp luật, quy định về bảo vệ môi trường
lưu vực sông, thông tin và số liệu về tình hình kinh tế, xã hội, các doanh nghiệp trên
địa bàn nghiên cúu.
+ Thu thập thông tin sơ cấp: Thông qua điều tra, phỏng vấn các cán bộ, hộ dân, chuyên
gia, thảo luận nhóm.
- Phương pháp xử lý số liệu và phân tích: xử lý các số liệu liên quan đến các thông số
gây ô nhiễm môi trường lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy, phân tích các thông tin, tài
liệu thu thập được.
- Phương pháp kế thừa có chọn lọc: Kế thừa chọn lọc những kết quả thực hiện của các
đề tài tương ứng; nghiên cứu những tài liệu về các chính sách liên quan đến bảo vệ
môi trường lưu vực sông.

xi


xii


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG

1.1. Một số khái niệm

1.1.2. Khái niệm về Hoạt động Bảo vệ môi trường
Khoản 3, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trưởng năm 2014 định nghĩa về hoạt động bảo vệ
môi trường như sau:
“Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động
xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải
thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ
môi trường trong lành”. Hoạt động bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng trong chiến
lược phát triển của các quốc gia và được thực hiện dưới nhiều cấp độ khác nhau như:
- Cấp độ cá nhân: cá nhân có trách nhiệm tuân thủ quy định pháp luật về môi trường
và bảo vệ môi trường, tuân thủ các quy tắc cộng đồng về bảo vệ môi trường. Từng
hành động riêng lẻ của cá nhân có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến môi trường.
Hiện nay, các quốc gia ngày càng chú trọng việc nâng cao hiểu biết của cộng đồng về
bảo vệ môi trường, đưa hoạt động bảo vệ môi trường tới trường học và từng gia đình,
từ đó nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường của toàn xã hội thay vì chỉ tập trung vào
công tác quản lý của Nhà nước như trước đây.
- Cấp độ cộng đồng: Cộng đồng dân cư, do có sự ràng buộc về lợi ích và chịu tác động
chung của môi trường, có vai trò to lớn trong bảo vệ môi trường. Ở cấp độ cộng đồng,
biện pháp giáo dục và hành động tập thể được chú trọng.
- Cấp độ địa phương, vùng: Do đặc điểm của môi trường, đặc biệt là các yếu tố môi
trường như nước, không khí, việc bảo vệ môi trường sẽ trở nên hiệu quả hơn nếu thực
hiện ở phạm vi lớn có sự tham gia của nhiều cộng đồng. Ở Việt Nam, việc bảo vệ môi
trường ở cấp độ địa phương được thực hiện theo nguyên tắc địa giới hành chính, cơ
quan chịu trách nhiệm thực hiện bảo vệ môi trường là cơ quan hành chính nhà nước
địa phương.

2


- Cấp độ quốc gia: Việc bảo vệ môi trường ở cấp độ quốc gia được thực hiện thông
qua hoạt động quản lý thống nhất của Nhà nước. Nhà nước thông qua các công cụ và

thể như sau:
- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình
và cá nhân.
- Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với sự phát triển kinh tế, an sinh xã hội, bảo đảm
quyền trẻ em, thúc đẩy giới và phát triển, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với biến
đổi khí hậu để đảm bảo quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành
- Bảo vệ môi trường phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểu chất thải
- Bảo vệ môi trường quốc gia gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu; bảo
vệ môi trường bảo đảm không phương hại chủ quyền, an ninh quốc gia
- Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử,
trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên và ưu tiên phòng
ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, sự cố và suy thoái môi trường
phải khắc phục, bồi thường thiệt hại và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường lưu vực sông
Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường lưu
vực sông nói riêng đang dần dần được hoàn thiện thông qua các văn bản pháp luật ban
hanh. Và được tập trung chủ yếu vào những nội dung sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan quản lý nhà nước trong công tác bảo vệ môi
trường; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật.
- Ban hành các cơ chế chính sách, pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ
môi trường.
4


- Tuyên truyền, giáo dục kết hợp với biện pháp hành chính, kinh tế và biện pháp khác
để xây dựng kỷ cương và văn hóa bảo vệ môi trường.
- Ưu tiên thanh tra, kiểm tra và xử lý vấn đề môi trường bức xúc, ô nhiễm môi trường

- Quá trình suy thoái và ô nhiễm môi trường biển.
- Ô nhiễm môi trường đô thị và khu công nghiệp.
- Rác thải và các chất tồn lưu.
Thế giới đã lấy ngày 5/6 hàng năm làm ngày Môi trường toàn cầu với mục đích nhắc
nhở các vấn đề môi trường cấp bách và hậu quả cho nhân loại. Điều đó cho thấy vấn
đề môi trường toàn cầu ngày càng trở nên cấp bách do sự gia tăng dân số, quá trình
công nghiệp hoá và đô thị hoá, sự phát triển với tốc độ nhanh của nền kinh tế tác động
xấu đến môi trường. Do nhu cầu của con người về tài nguyên ngày một tăng lên và
lượng chất thải ở cả dạng rắn, lỏng, khí trong sinh hoạt và sản xuất ngày một tăng gây
sức ép ngày càng lớn đối với môi trường và tài nguyên. Chính bởi những nội dụng
trên, vấn đề bảo vệ môi trường là vấn đề không phải của riêng từng quốc gia mà là vấn
đề chung. Bảo vệ môi trường là công tác đòi hỏi phải có sự hợp tác cùng thực hiện của
nhiều quốc gia, nhiều khu vực. Nghiên cứu những thành công cũng như tiếp nhận
những bài học kinh nghiệm của các quốc gia khác trên thế giới là tiền đề để từ đó,
công tác QLNN về bảo vệ môi trường được hoàn thiện và gặt hái những tiến bộ nhất
định. Dưới đây đi sâu vào nhưng thành công, cũng như bài học kinh nghiệm quản lý
của các quốc gia trên thế giới và một số tỉnh, thành phố trong nước trên cơ sở tài liệu
thu thập được
1.2.3.1. Trong nước
Do đặc điểm địa hình, hầu hết các tỉnh của Việt Nam đều có các phần lãnh thổ nằm
trong lưu vực các hệ thống sông lớn, ví dụ lưu vực sông Hồng bao gồm lãnh thổ của
25 tỉnh phía Bắc; lưu vực sông Mê Kông gồm phần lãnh thổ của 17 tỉnh; lưu vực sông
Đồng Nai gồm phần lãnh thổ của 11 tỉnh. Các lưu vực sông thường có điều kiện tự
nhiên, môi trường phong phú, đa dạng, có vị thế đặc biệt quan trọng trong chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong những năm qua, ở tất cả các lưu vực
sông đã diễn ra quá trình phát triển nhiều ngành kinh tế dựa trên việc sử dụng nguồn
6


nước của lưu vực như thủy điện, giao thông, du lịch, nuôi trồng thủy sản, tưới tiêu, cấp


hoạch lưu vực sông và Hội đồng lưu vực sông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đã thành lập và quản lý (sông Hồng – Thái Bình, sông Cả, sông Vũ Gia – Thu
Bồn, sông Đồng Nai, sông Sreepok và sông Cửu Long) và 03 Uỷ ban Bảo vệ môi
trường lưu vực sông (sông Cầu, sông Nhuệ - sông Đáy và sông Đồng Nai) do Thủ
tướng Chính phủ thành lập.
Trong đó, 06 Ban quản lý quy hoạch lưu vực sông hoặc Hội đồng quản lý lưu vực
sông được thành lập theo quy định của Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Tài nguyên
nước năm 1998 (thực chất đây là các tổ chức chỉ quản lý vấn đề quy hoạch lưu vực
sông); 03 Uỷ ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông là các tổ chức chỉ đạo, điều phối
liên ngành, liên vùng để thống nhất thực hiện các đề án bảo vệ môi trường các lưu vực
sông.
Ngoài ra, các hoạt động quản lý lưu vực sông vừa qua đều được tiến hành trước hết
theo mục tiêu quản lý ngành (phục vụ thủy lợi, tưới tiêu và phòng chống lũ ở Bộ
NN&PTNT; quản lý tài nguyên nước và BVMT ở Bộ Tài nguyên và Môi trường) nên
các tổ chức quản lý lưu vực có nhiều chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không có sự
phối hợp đầy đủ khi triển khai một số hoạt động
Vì vậy, để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững lưu vực sông,
cần thiết phải xây dựng kế hoạch tổng thể nhằm thống nhất và phối hợp chặt chẽ việc
quản lý quy hoạch sử dụng tài nguyên nước và bảo vệ môi trường trên tất cả các lưu
vực ở nước ta.
1.3.2.2. Một số quốc gia trên thế giới
Môi trường đô thị của Singapore:
Không phải ngẫu nhiên mà Singapore trở thành một quốc đảo sạch vào bậc nhất thế
giới. Chính từ những bài học đắt giá về hậu quả do sự phát triển công nghiệp mạnh mẽ
làm gia tăng ô nhiễm không khí, rồi chất thải lỏng và chất thải rắn làm môi trường
xuống cấp rõ rệt vào ba bốn thập kỷ trong thế kỷ trước, đã làm quốc đảo này sớm tỉnh
ngộ. Không có con đường nào khác là phải tự mình thực hiện tốt các chương trình bảo
vệ môi trường. Nhìn một cách toàn diện, chưa có nước nào có được môi trường đô thị


thải vệ sinh lớn. Chất đã làm sạch từ bãi này lại được thu gom và xử lý trước khi thải
ra biển

9


Ban hành luật lệ và giáo dục nghiêm ngặt. Ban hành luật lệ ở Singapore đóng vai trò
quan trọng trong việc kiểm soát ô nhiễm để bảo vệ môi trường. Các biện pháp nêu
trong Luật thường xuyên được xem xét định kỳ để bổ sung cho chặt chẽ và hợp lý hơn.
Vụ Kiểm soát ô nhiễm phải thường xuyên thanh tra các khu công nghiệp và dân dụng
để đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu kiểm soát ô nhiễm. Lấy mẫu để xử lý, thử nghiệm
nguồn, phân tích lò, quan trắc bụi khói là những việc làm thường xuyên và bắt buộc để
phòng ngừa các vi phạm. Sự nhận thức của cộng đồng về môi trường là yếu tố quan
trọng nhát làm cơ sở để duy trì và phát triển thích hợp cho Singapore về môi trường đô
thị. Tại đây, người ta đã thực hiện nhiều chương trình giáo dục nhằm nâng cao nhận
thức và hiểu biết của quần chúng về môi trường và động viên họ tham gia tích cực vào
việc bảo vệ và giữ gìn môi trường. Các chương trình giáo dục về môi trường bao gồm
từ tiểu học, trung học đến đại học. Thiếu nhi cũng tham gia vào các chuyến tham quan
về bảo vệ thiên nhiên, làm quen với trang thiết bị xử lý và tái chế chất thải. Các trường
học cũng tổ chức nhiều cuộc triển lãm để tuyên truyền về nhận thức môi trường và tái
chế chất thải. Bộ Môi trường thường xuyên làm việc với các tổ chức xã hội để thực
hiện những chiến dịch giáo dục tới tận các cộng đồng dân cư, tới công chức và khu
vực tư nhân.
Các chính sách của Nhật Bản
Ở Nhật Bản, Luật Môi trường cơ bản đề ra những nguyên tắc và định hướng chung
cho việc xây dựng các chính sách môi trường đã được ban hành vào tháng 11 năm
1993. Tháng 12 năm đó, Chương trình hành động quốc gia để thực thi Agenda 21 đã
được đệ trình lên Liên Hợp Quốc. Một năm sau, vào tháng 12/1994 một kế hoạch hành
động đã được phê duyệt, đó là Kế hoạch Môi trường cơ bản, đã trở thành một biện
pháp quan trọng do Luật môi trường cơ bản đưa ra. Kế hoạch này quy định rõ một

hoặc hiệu quả không cao, nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng
lượng. Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác
nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ quy
định, dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư. Đối với những loại rác có kích thước
lớn như tủ lạnh, máy điều hòa, ti vi, giường, bàn ghế... thì phải đăng ký trước và đúng
ngày quy định sẽ có xe của Công ty vệ sinh môi trường đến chuyên chở.
Nhật Bản quản lý rác thải công nghiệp rất chặt chẽ. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
tại Nhật Bản phải tự chịu trách nhiệm về lượng rác thải của mình theo quy định các
luật về bảo vệ môi trường. Ngoài ra, Chính quyền tại các địa phương Nhật Bản còn tổ
11


chức các chiến dịch “xanh, sạch, đẹp” tại các phố, phường, nhằm nâng cao nhận thức
của người dân. Chương trình này đã được đưa vào trường học và đạt hiệu quả.
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường lưu vực sông
1.2.4.1. Các cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật quy định về các chính
sách bảo vệ môi trường nói riêng và bảo vệ môi trường nói chung.
Trong quá trình quản lý, các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường lưu vực
sông thực hiện nhiệm vụ ban hành văn bản, quy định hướng dẫn về bảo vệ môi trường.
Thực tiễn cho thấy, hệ thống khung khổ về pháp luật bao gồm các luật, nghị định,
thông tư và các quyết định quy định về bảo vệ môi trường không lưu vực sông không
phải bao giờ cũng bao quát được các vấn đề phát sinh trong thực tế.
Do vậy, việc ban hành văn bản và các quy định của cơ quan quản lý nhà nước về bảo
vệ môi trường lưu vực sông là một yếu tố có ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước
về bảo vệ môi trường.
Tóm lại, thực hiện tốt việc ban hành văn bản và quy định hướng dẫn sẽ có tác động
tích cực và mang lại hiệu quả cho công tác quản lý, còn nếu không nó sẽ có tác động
ngược lại.
1.2.4.2. Bộ máy quản lý nhà nước

tổ chức các chương trình tọa đàm, trao đổi nhằm chia sẻ kinh nghiệm thực tế.
Cùng với việc tự nghiên cứu, bổ sung kiến thức thì đội ngũ cán bộ công chức cũng
phải tự rèn luyện, tu dưỡng bản thân, nâng cao bản lĩnh chính trị để không thể hiện ý
chí chủ quản, không cửa quyền, tham ô, tham nhũng trong công việc.
Như vậy, năng lực, trình độ của các cán bộ công chức là yếu tố quan trọng góp phần
thành công vào công tác quản lý nhà nước về BVMT lưu vực sông hiệp, do vậy, việc
đào tạo con người nói chung hay đội ngũ cán bộ công chức nói riêng cần được quan
tâm, chú trọng.
1.2.4.4. Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội là một hệ thống các quan điểm, mục tiêu cần đạt
được trong một thời kỳ dài. Việc quản lý nhà nước về BVMT lưu vực sông tuân theo
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status