Tác động của các yếu tố Văn hóa...
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM
VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP LOGISTICS
VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
Trần Thị Mỹ Hằng*
1
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích xác định các yếu tố ảnh hưởng cũng như đo
lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến động lực làm việc của nhân viên tại doanh nghiệp
logistics Việt Nam trên địa bàn Tp HCM.
Dựa trên mô hình nghiên cứu của Kovach (1987) và Lê Thị Thùy Uyên (2007), tác giả đã xây
dựng mô hình nghiên cứu có hiệu chỉnh phù hợp với thực tế và môi trường hoạt động logistics tại
Việt Nam. Mô hình gồm các yếu tố (1): Thu nhập và phúc lợi; (2): Công việc lâu dài; (3): Điều kiện
làm việc tốt; (4): Được tự chủ trong công việc; (5): Công việc thú vị; (6): Cơ hội thăng tiến và phát
triển nghề nghiệp; (7) Lãnh đạo công ty; (8) Được công nhận đầy đủ trong công việc.
Tiến hành khảo sát thực tế và xử lý số liệu trên phần mềm SPSS, tác giả đã tìm ra 4 nhân tố có mức
độ ảnh hưởng theo thứ tự giảm dần đến động lực làm việc là cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp,
công việc có tính chất lâu dài, công việc thú vị, được tự chủ trong công việc. Từ kết quả đạt được, tác
giả đã đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên ngày càng tốt hơn.
Từ khóa: Động lực làm việc, người lao động, doanh nghiệp logistics Việt Nam, thành phố Hồ
Chí Minh.
RESEARCH ABOUT FACTORS AFFECTING WORK MOTIVATION OF
LABOUR IN VIETNAM LOGISTICS ENTERPRISES IN HO CHI MINH CITY
ABSTRACT
The thesis is done with objectives finding out factors and measure the impact of these factors
affecting to motivating employees at Viet Nam logistics enterprises in Hochiminh city.
Based on Kovach (1987) and Lê Thị Thùy Uyên (2007) model about motivating employees,
author has built a research model adjusted to match the actual in Vietnam. The model is built with
là một nhu cầu cấp bánh hiện nay. Các doanh
nghiệp muốn làm được điều này thì nên tác
động vào những yếu tố nào, trong các yếu tố đó
thì thứ tự ưu tiên nên tác động như thế nào. Trả
lời câu hỏi trên là một vấn đề hóc búa đối với
các nhà lãnh đạo. Trong bài viết này, tác giả tiến
hành “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến động
lực làm việc của nhân viên tại các doanh nghiệp
logistics Việt Nam trên địa bàn Tp HCM” với
hy vọng góp phần tìm ra câu trả lời cho các vấn
đề nêu trên.
Con người là yếu tố quan trọng quyết định
thành công của doanh nghiệp. Họ là người tham
gia vào quá trình sản xuất, trực tiếp tạo ra sản
phẩm. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
trong nền kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi các
nhà quản lý phải biết khai thác sử dụng nguồn
nhân lực của mình một cách hiệu quả. Muốn
vậy thì các nàh quản lý cần nghiên cứu tìm hiểu
nhu cầu về lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần của
người lao động nhằm kích thích về mặt vật chất,
tinh thần cho người lao động để có thể phát huy
được hết tiềm năng, tiềm tàng của họ. Giải quyết
vấn đề này chính là việc mà chúng ta tìm giải
pháp để cho người nhân viên làm việc, sao cho
họ phát huy hết năng lực để có thể có một năng
suất lao động và hiệu quả công việc tốt nhất.
Ngành Logistics là một ngành đem lại nguồn
lợi khổng lồ và có vai trò to lớn trong thành công
Nhu cầu của con người có thể được phân thành
những cấp độ nhu cầu cơ bản sau: (1) Nhu càu
sinh học, (2) Nhu cầu an toàn an ninh, (3) Nhu
cầu xã hội, (4) Nhu cầu được tôn trọng và (5)
Nhu cầu tự khẳng định. Maslow đã lập luận
rằng: hành vi của mỗi cá nhân tại một thời điểm
nào đó thường được quyết định bởi một nhu cầu
mạnh nhất của họ. Bởi vậy, điều quan trọng đối
với các nhà quản lý là phải biết được những nhu
cầu thông thường quan trọng nhất.
► Thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg:
Herzberg đưa ra hệ thống hai yếu tố về sự thoả
mãn công việc và tạo động lực trong lao động.
Ông chia các yếu tố tác động đến người lao động
thành hai nhóm, nhóm yếu tố có tác dụng tạo
động lực cho người lao động và nhóm các yếu tố
duy trì (thuộc về môi trường tổ chức). Nhóm 1:
Các yếu tố then chốt để tạo động lực và sự thoả
mãn trong công việc như: Sự thành đạt, Sự thừa
78
Tác động của các yếu tố Văn hóa...
tương xứng với kết quả làm việc, lương đảm bảo
cuộc sống cá nhân và được thưởng hoặc tăng
lương khi hoàn thành tốt công việc, (6) Sự thăng
tiến và phát triển nghề nghiệp: thể hiện những cơ
hội thăng tiến và phát triển trong doanh nghiệp,
bao gồm các yếu tố như sau: (1) Công việc thú
vị: thể hiện sự đa dạng, sáng tạo, thách thức của
công việc và cơ hội để sử dụng năng lực cá nhân,
(2) Được công nhận đầy đủ công việc đã làm:
thể hiện sự ghi nhận hoàn thành tốt công việc,
ghi nhận góp phần vào sự thành công của công
ty, (3) Sự tự chủ trong công việc: thể hiện nhân
viên được quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm
với công việc, được khuyến khích tham gia vào
các quyết định liên quan đến công việc và được
khuyến khích đưa ra những sáng kiến, (4) Công
việc ổn định: thể hiện công việc ổn định, không
phải lo lắng đến việc giữ việc làm, (5) Lương
cao: thể hiện nhân viên được nhận tiền lương
Tác giả lựa chọn mô hình mười yếu tố động
viên được phát triển bởi Kovach (1987) là cơ
sở nền tảng cho nghiên cứu. Dựa vào mô hình
nghiên cứu của Kovach, đã có một vài công trình
ứng dụng như: Wong, Siu, Tsang (1999) thực
hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến động
lực của nhân viên khách sạn tại Hồng Kông. Lê
Thị Thùy Uyên (2007) nghiên cứu các yếu tố tạo
động lực cho nhân viên dựa trên mô hình mười
yếu tố động viên của Kovach trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Đà
Nẵng và Kontom. Mô hình “Nghiên cứu các
yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân
viên tại các doanh nghiệp logistics Việt Nam
trên địa bàn Tp HCM” như sau:
phối hợp trong công việc giữa các đồng nghiệp.
Đối với phần lớn các công việc thì thời gian mỗi
nhân viên làm việc với đồng nghiệp của mình
là nhiều hơn so với thời gian làm việc với cấp
trên. Do vậy, xây dựng môi trường công ty mà ở
đó các đồng nghiệp cởi mở trung thực, sẵn sàng
giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm, phối hợp làm việc
ảnh hưởng rất nhiều đến động lực làm việc của
nhân viên. Tương tự mối quan hệ với cấp trên,
nhân viên cần có được sự hỗ trợ giúp đỡ của
đồng nghiêp khi cần thiết, tìm thấy sự thoải mái
thân thiện khi làm việc với đồng nghiệp (Hill,
2008). Đồng thời, nhân viên phải tìm thấy đồng
nghiệp của mình tận tâm với công việc để đạt
được kết quả tốt nhất (Bellingham, 2004). Cuối
cùng, đồng nghiệp cần phải là người đáng tin
cậy (Chami & Fullenkamp 2002).
• Thu nhập: là số tiền mà cá nhân, tổ chức,
khu vực, quốc gia, v.v. có được từ việc làm, từ
việc đầu tư, từ việc kinh doanh, v.v. Theo đó,
khoản thu nhập này sẽ bao gồm các khoản lương
cơ bản, các khoản trợ cấp, các loại thưởng bao
gồm cả thưởng định kỳ và thưởng không định
kỳ, hoa hồng và lợi ích bằng tiền khác phát sinh
trực tiếp từ công việc chính hiện tại.
• Phúc lợi: ở Việt Nam, các phúc lợi mà
người nhân viên quan tâm nhất bao gồm bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, được nghỉ phép
theo luật định, được nghỉ bệnh và việc riêng
với công việc, được khuyến khích tham gia vào
các quyết định liên quan đến công việc và được
khuyến khích đưa ra những sáng kiến.
• Công việc càng thú vị thì động lực làm
việc của nhân viên càng cao. Một công việc thú
vị là công việc thể hiện sự đa dạng, sáng tạo,
thách thức và tạo cơ hội để sử dụng, phát huy
các kỹ năng, năng lực cá nhân. Theo Hackman
và Oldham (1976) cho rằng mô hình công việc
nếu thiết kế hợp lý tạo động lực làm việc ngay
từ bên trong nhân viên, tạo được sự thỏa mãn
nói chung và tạo được hiệu quả công việc. Theo
hai nhà nghiên cứu này công việc phải sử dụng
nhiều kỹ năng khác nhau, tạo được sự thú vị và
thách thức, ngoài ra nhân viên cần phải có một số
quyền nhất định. Một nhân viên có năng lực khi
được giao những nhiệm vụ khó khăn với nhiều
thử thách và trách nhiệm hơn thường nỗ lực hết
mình để vượt qua và chứng tỏ bản thân. Mol
(1991) cho rằng nếu nhân viên không có quyền
• Chính sách công ty gắn chặt nhân viên càng
lâu dài thì thì động lực làm việc của nhân viên
càng cao: Theo Kovach (1987), yếu tố này thể
hiện công việc ổn định, người lao động không
phải lo lắng đến việc giữ việc làm.
• Điều kiện làm việc càng tốt thì động lực
80
càng cao. Tp.HCM là thị trường rất năng động,
nguồn nhân lực có trình độ tương đối cao. Vì
vậy, người lao động luôn phải học hỏi và tích
lũy kinh nghiệm để đáp ứng với thị trường. Tổ
chức mà ở đó nhân viên có cơ hội phát triển cá
nhân, cơ hội thăng tiến và có chính sách thăng
tiến rõ ràng, công bằng sẽ tạo được động lực cao
cho nhân viên.
• Nhà lãnh đạo càng quan tâm đến nhân viên
thì động lực làm việc của nhân viên càng cao.
Động lực thúc đẩy tinh thần làm việc thường
nảy sinh một cách tự nhiên khi nhân viên có một
nhà quản lý giỏi mà họ nể trọng và có mối quan
hệ tốt đẹp. Một công ty có thể có chế độ lương
bổng và phúc lợi hậu hĩnh, có những chính sách
thân thiện với nhân viên, và tất cả những thứ
khác nhằm tạo ra một môi trường làm việc tốt
nhất, nhưng một nhà quản lý kém cỏi có thể vô
hiệu hóa những ưu điểm này và tước bỏ động
lực thúc đẩy của cấp dưới. Theo Grant (1990),
động lực làm việc của nhân viên phụ thuộc rất
nhiều vào những gì nhà quản lý thể hiện. Mỗi
hành động của nhà quản lý đều có ảnh hưởng
trực tiệp hoặc gián tiếp đến động lực làm việc
của nhân viên về cả hai mặt tích cực hay tiêu
cục tùy vào thâm niên điều hành của nhà quản
lý. Elton Mayo (1933) đã phát hiện ra rằng mối
quan hệ giữa nhân viên và giám sát của họ có
ảnh hưởng đến động lực làm việc hơn các yếu
tố môi trường. Hagemann (1992) thiếu thông tin
81
Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
(adjusted R square) là 0.514. Như vậy, mô hình
giải thích được 51.4% các yếu tố tác động đến
động lực của nhân viên tại các doanh nghiệp
logistics Việt Nam.
Kết quả hồi quy tuyến tính bội cho thấy
mô hình có hệ số xác định R2 (coefficient of
determination) là 0.526 và R2 điều chỉnh
Bảng 1.1: Bảng phân tích kết quả hồi quy
Mô
hình
R
R bình
phương
R bình phương hiệu chỉnh
Hệ số chuẩn của ước lượng
1
Thống kê đa cộng tuyến
t
Sig.
4.135
4.479
.000
.000
Beta
.257
82
Hệ số
Tolerance
Hệ số
VIF
.593
1.686
Tác động của các yếu tố Văn hóa...
F3
.021
.003
.054
.000
.064
.606
.515
.565
.691
.644
1.650
1.943
1.771
1.448
1.552
Trong đó F1: Công việc có tính chất lâu dài;
F3: Tự chủ công việc; F4: Công việc thú vị; F5:
Tiền lương và phúc lợi; F6: Cơ hội thăng tiến và
phát triển nghề nghiệp; F7: Điều kiện làm việc
dần đó là Cơ hội thăng tiến và phát triển nghề
nghiệp (Beta = 0.337), Công việc có tính chất
lâu dài (Beta = 0.257), Công việc thú vị (Beta =
0.187) và Tự chủ công việc (Beta = 0.132).
Ta thấy các hệ số Beta của các biến F1, F3, F4,
F6 đều có Sig.
Chính sách thăng tiến của công ty công bằng.
Công ty thường xuyên mở các khóa ngắn hạn năng cao năng lực cho nhân viên.
2.Công việc lâu dài
Công việc của Anh/Chị ổn định.
Biến
độc
lập
Công ty có chính sách luân chuyển công việc để nhân viên gắn bó lâu dài.
Công ty có chính sách ưu đãi cho nhân viên lâu năm.
Công ty luôn tạo điều kiện để nhân viên gắn bó lâu dài.
Công ty xây dựng môi trường văn hóa năng động.
83
Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật
CÁC PHÁT BIỂU
3. Được tự chủ trong công việc
Biến
độc
lập
Anh/Chị được tự chủ trong công việc.
Công ty không quản lý thời gian của Anh/Chị.
Công ty đánh giá Anh/Chị qua kết quả công việc.
Sự phân chia công việc trong công ty là hợp lý.
4.Công việc thú vị
đáp ứng ngày càng tốt hơn những mong đợi của
người lao động, để từ đó tạo được động lực làm
việc cao nhất, đem lại hiệu suất tốt nhất cho
doanh nghiệp.
4.1. Hàm ý nghiên cứu
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học
công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa, các hoạt động
logistics xuyên suốt từ sản xuất đến tiêu dùng ngày
càng giữ vai trò quan trọng đối với năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp trong ngành sản xuất,
dịch vụ nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung.
Do đó, nghiên cứu về những vấn đề liên quan đến
lĩnh vực dịch vụ logistics đã thu hút được sự chú
ý của nhiều nhà khoa học cũng như các nhà quản
lí ở trong và ngoài nước. Bài viết này muốn nhấn
mạnh đến yếu tố nguồn nhân lực trong ngành dịch
vụ logistics tại Việt Nam, phân tích các yếu tố tác
động đến động lực làm việc của nhân viên trong
các doanh nghiệp logistics nước nhà như một gợi
ý để phát triển nhân lực cho ngành dịch vụ này
trong thời gian tới.
Nghiên cứu này góp phần vào hệ thống
đo lường hoạt động quản trị nguồn nhân lực
cho nhân viên các doanh nghiệp logistics Việt
Nam tại TP.HCM nói riêng và tại Việt Nam nói
chung. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu giúp cho
các nhà lãnh đạo thấy được tầm quan trọng của
việc tạo động lực làm việc cho nhân viên; từ
[7]. Lê Thị Bích Phụng (2011), Các yếu tố ảnh
hưởng đến động lực làm việc của nhân viên
các doanh nghiệp tại TP.HCM, Luận văn thạc
sĩ, Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM
[8]. Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên
cứu khoa học trong kinh doanh, Nxb Lao động
Xã hội, Tp.HCM.
[9]. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang
(2007), Nghiên cứu khoa học maketing Ứng
dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, Nxb
Đại học Quốc gia zp.HCM, Tp.HCM.
[10]. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang
(2007), Nghiên cứu thị trường, Nxb Đại học
Quốc gia Tp.HCM, Tp.HCM.
[11]. Nguyễn Thanh Hội (2002), Quản trị học, Nxb
Thống kê, Hà Nội.
[12]. Nguyễn Thanh Hội (2007), Quản trị nguồn
nhân lực, Khoa Quản trị kinh doanh, Đại học
Kinh tế Tp.HCM.
[13]. Nguyễn Tương (2018), Thông tin của VLA về
dịch vụ logistics Việt Nam, Truy cập tại: http://
www.vla.com.vn/thong-tin-cua-vla-ve-dichvu-logistics-viet-nam.html.
Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cứu con người
và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
[14]. Trần Kim Dung và Trần Hoài Nam (2005),
Nhu cầu, sự thỏa mãn của nhân viên và mức
độ gắn kết với tổ chức, Đề tài nghiên cứu khoa
học cấp Bộ, Mã số 2004-22- 67.
nhiên, tác giả tin rằng sẽ có những nhân tố khác
nữa tác động đến động lực làm việc của nhân
viên tại các doanh nghiệp logistics Việt Nam.
Những hạn chế trên cũng chính là những
gợi mở để có định hướng khắc phục cho những
nghiên cứu tiếp theo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Bộ Công Thương (2017), Báo cáo logistics Việt
Nam 2017: Từ kế hoạch đến hành động, NXB.
Bộ Công Thương.
[2]. Đặng Thị Ngọc Hà (2010), Ảnh hưởng của
mức độ thỏa mãn công việc đến sự gắn kết của
nhân viên với tổ chức tại các Đơn vị Vận tải
85