BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG ĐÔ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÊN ĐỀ TÀI
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC BÌNH
XUYEN TỈNH VĨNH PHÚC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.01.02
Học viên
: Nguyễn Thế Vượng
Lớp
: MBA.05
Giáo viên hướng dẫn
: TS. Lê Văn Chiến
Hà Nội, Năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng
tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các thông tin trích dẫn trong luận
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTC
Bộ tài chính
CBCC
Cán bộ công chức
CC
Cơ cấu
KBNN
Kho bạc Nhà nước
NSNN
Ngân sách Nhà nước
SL
Số lượng
TL
.................................................................................
2
Mục tiêu chung
.............................................................................................
2
Mục tiêu cụ thể
............................................................................................
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
..........................................................
3
Đối tượng nghiên cứu
..................................................................................
3
Phạm vi nghiên cứu
......................................................................................
3
4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn thông tin
1.1.2. Khái niệm, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy kho bạc nhà nước.
.........
9
1.1.2.1. Khái niệm kho bạc nhà nước.
............................................................
9
1.1.2.2. Nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước
....................
10
1.1.3. Vai trò đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống KBNN
.............
13
1.2. Chất lượng cán bộ, công chức kho bạc Nhà nước
............................
15
1.2.1. Nhận diện chất lượng cán bộ, công chức.
.....................................
1.2.3.4. Công tác sử dụng CBCCVC
.............................................................
30
1.2.3.5.Hoàn thiện văn hóa công sở
...............................................................
30
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cán bộ, công chức KBNN
31
....
1.3.1. Chất lượng đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức.
........................
31
1.3.2. Chuẩn bị nhân sự đối với chức danh cán bộ; tuyển dụng, bổ
nhiệm, sử dụng công chức
..................................................................
32
1.3.3. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ngành Kho bạc Nhà
nước
.....................................................................................................
Chương 2
...................................................................................................
39
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC
KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
39
.....................................................................................................................
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của KBNN huyện Bình Xuyên,
tỉnh Vĩnh Phúc.
.....................................................................................
39
2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội của huyện Bĩnh Xuyên, tỉnh
Vĩnh Phúc.
............................................................................................
39
2.1.1.1 Tăng trưởng và chuyên dịch cơ cấu kinh tế
..................................
39
A. Quy mô kinh tế tiếp tục tăng với tốc độ khá, cao hơn mức bình
quân cả nước
Phúc
......................................................................................................
49
2.1.2.1. Quá Trình hình thành KBNN huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
49
....
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và chất lượng đội ngũ cán bộ của KBNN
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
.....................................................
52
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh
Phúc
......................................................................................................
54
2.1.3.2. Đánh giá cơ cấu tổ chức nhân sự KBNN Huyện Bình Xuyên tỉnh
Vĩnh Phúc.
............................................................................................
56
1.Trình độ học vấn của đội ngũ CBCC KBNN
60
2.1.4.3. Chức danh Kế toán trưởng
..............................................................
60
2.1.4.4. Đối với chức danh Phó phòng Kế toán
.............................................
61
2.1.4.5. Đánh giá của khách hàng tới giao dịch tại KBNN đối với cán bộ,
công chức của KBNN huyện Bình Xuyên khảo sát
............................
65
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
của KBNN huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
..................................
66
2.2.1.Tiền lương và chế độ phụ cấp
............................................................
66
...................................................................
69
3.1.1. Những ưu điểm của chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức
của KBNN huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
...................................
69
3.1.2. Những hạn chế về chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức
KBNN huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
..........................................
69
3.1.3. Ma trận SWOT phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao chất
lượng CBCC của KBNN huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
............
70
3.2. Một số giải pháp chủ yếu.
.................................................................
65
3.2.1. Hoàn thiện cơ chế quản lý cán bộ công chức KBNN
....................
74
3.2.5.3. Vận dụng và thực hiện các chế độ chính sách đối với CBCC của
KBNN
..................................................................................................
76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
........................................................................
81
DANH MỤC HÌNH
Đào tạo, bồi dưỡng chính là việc tổ chức những cơ hội cho người
ta học tập, nhằm giúp tổ chức đạt được mục tiêu của mình bằng
việc tăng cường năng lực, làm gia tăng giá trị của nguồn lực cơ bản
quan trọng nhất là con người, là CBCCVC làm việc trong tổ chức.
Đào tạo, bồi dưỡng tác động đến con người trong tổ chức, làm cho
họ có thể làm việc tốt hơn, cho phép họ sử dụng tốt hơn các khả
năng, tiềm năng vốn có của họ, phát huy hết năng lực làm việc của
họ. Với quan niệm như vậy thì đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC nhằm
tới các mục đích sau:
................................................................................
triển công nghệ thông tin, đặt biệt là sự ra đời của Internet đã làm cho các quốc
gia, vùng lãnh thổ ngày càng trở nên gần nhau hơn, qua đó sự cạnh tranh càng trở
nên gay gắt hơn và tất nhiên ưu thế cạnh tranh bao giờ cũng nghiêng về quốc gia,
lãnh thổ có chất lượng nguồn nhân lực cao hơn, được đào tạo tốt hơn.
Mỗi công việc của mỗi ngành nghề khác nhau lại có sự đòi hỏi khác nhau
về trình độ, cũng như khả năng lao động của người lao động. Kiến thức, kỹ
năng, kinh nghiệm, sự hiểu biết và hoạt động sáng tạo tạo nên chất lượng lao
động. Chất lượng lao động kết hợp với những hình thức sử dụng hợp lý,
Linh hoạt lực lượng lao động, với nỗ lực chung của tập thể, với sự quan
tâm đến các yếu tố văn minh thẩm mỹ của sản xuất kinh doanh và hoạt động xã
hội tạo nên chất lượng đội ngũ lao động, có ý nghĩa to lớn trong nâng cao chất
1
lượng và hiệu quả công việc. Đó chính là mối quan tâm hàng đầu của các nhà
sản xuất kinh doanh và hoạt động xã hội hiện đại. Chính vì thế, mỗi doanh
nghiệp, cơ quan muốn tồn tại và phát triển thì việc nâng cao chất lượng nguồn
lao động và phân công, sử dụng lao động hợp lý, linh hoạt, khoa học là vấn đề
quan trọng hàng đầu để thành công.
Trong tiến trình đổi mới đất nước, hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN)
được thành lập và nhanh chóng trở thành công cụ sắc bén trong quản lý mọi hoạt
động thu chi Ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, hệ thống KBNN không thể thực
hiện nhiệm vụ của mình một cách hiệu lực và hiệu quả nếu thiếu một đội ngũ
cán bộ, công chức có đủ trình độ và năng lực để đảm trách công việc được giao.
Chính vì vậy, phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và đề
xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại các
kho bạc trong hệ thống là vấn đề được KBNN quan tâm. Xuất phát từ yêu cầu
trên, tôi tiến hành nghiên cứu và chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức của Kho bạc Nhà nước huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc”. Làm
Số liệu nghiên cứu trong giai đoạn 20142016.
Thông tin số liệu sơ cấp khảo sát năm 2015.
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 4/ 2015 đến tháng 10/2016.
+ Phạm vi về không gian
Đề tài thực hiện nghiên cứu những thông tin số liệu thứ cấp cần thiết
của KBNN huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Phươ ng pháp nghiên cứu và nguồn thông tin
4.1. Phương pháp nghiên cứu
Để đáp ứng yêu cầu nội dung nghiên cứu, đề tài luận văn sẽ được thực
hiện trên cơ sở sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
Hệ thống hóa, khảo cứu các tài liệu hình thành cơ sở lý luận về chất
lượng công chức, viên chức trong cơ quan Nhà nước.
Sử dụng các phương pháp điều tra và phân tích thống kê để đánh giá chất
lượng công chức, viên chức trong cơ quan của KBNN huyện Bình Xuyên tỉnh
Vĩnh Phúc.
3
Sử dụng các phương pháp điều tra và phân tích xã hội học để nghiên cứu
định tính các yêu cầu; cụ thể: Sử dụng các bảng hỏi, nghiên cứu tình huống và
tham vấn chuyên gia tại các đơn vị điều tra, tại mỗi đơn vị đề tài chọn mẫu để
điều tra, phỏng vấn,…
Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia về nội dung nghiên cứu,
những vấn đề cần giải quyết trong quá trình nghiên cứu.
4.2. Nguồn thông tin
Nguồn thông tin và số liệu phục vụ cho phân tích chủ yếu là số liệu thứ
cấp được thu thập từ các cơ sở dữ liệu sẵn có, các ấn phẩm được phát hành,
công bố chính thức từ các nguồn chính thống (cơ quan Nhà nước trung ương và
địa phương, các tổ chức khoa học có uy tín...).
Cán bộ và công chức được định nghĩa chung tại Điều 1, Pháp lệnh về cán
bộ và công chức ngày 2621998 không thấy có sự phân biệt giữa hai khái niệm
này. Sau này, Luật Cán bộ, công chức (ngày 13112008) có phân biệt giữa cán bộ
và công chức theo quy định tại Điều 4 như sau:
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,
nhà nước, tổ chức chính trịxã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước (khoản 1).
Riêng về người làm việc ở cấp xã , phường, thị trấn thì cán bộ là công dân
Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong thường trực hội đồng nhân
5
dân, ủy ban nhân dân, bí thư, phó bí thư đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị
xã hội.
b. Khái niệm về cán bộ kho bạc Nhà nước
Cán bộ KBNN Việt Nam là công dân Việt Nam, được bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh quản lý trong Hệ thống KBNN Việt Nam, có nghĩa vụ và
trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quản lý trong Hệ thống KBNN được phân
công, dựa trên cơ sở quyền lực Nhà nước và pháp luật quy định; Trong biên chế
và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Cán bộ KBNN Việt Nam là những người giữ chức vụ, chức danh từ
Phó Phòng trở lên đối với KBNN cấp huyện và cấp tỉnh. Ở KBNN cấp huyện thì
Cán bộ là những người giữ chức vụ chức danh từ Tổ Phó Tổ nghiệp vụ của
KBNN cấp Huyện trở lên.
1.1.2. Khái niệm về Công chức kho bạc Nhà nướ c
a. Khái niệm về Công chức
Thuật ngữ công chức được sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế
Trung Quốc đã chuyển các công chức sang chế độ hợp đồng lao động và có những
cải cách mạnh mẽ trong lĩnh vực hành chính để giảm biên chế
Ở Pháp, quan niệm về công chức rất rộng, công chức được phân thành hai
loại: Loại thứ nhất là những công chức làm việc thường xuyên trong bộ máy nhà
nước, bị chi phối bởi luật công chức; loại thứ hai là những công chức bị chi phối
bởi luật lao động, bởi hợp đồng lao động.
Ở Nhật Bản, quan niệm công chức bao gồm cả công chức nhà nước trung
ương và công chức địa phương, có nghĩa là những người làm việc trong các cơ
quan chính quyền và tự quản địa phưong cũng là công chức
Ở Việt Nam từ khi có Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 1998 tới nay, quan
niệm về công chức nhà nước cũng có những thay đổi nhất định. Trên cơ sở Pháp
lệnh cán bộ, công chức năm 1998, Nghị định 95/1998/NĐCP ngày 17 tháng 11
năm 1998 của Chính phủ về tuyển dụng, sủ dụng và quản lý công chức tuy
không đưa ra định nghĩa công chức khái quát, nhưng đã liệt kê những đối tượng
công chức Nhà nước theo Điều1, Nghị định này thì công chức bao gồm những
7
người được quy định tại khoản 3, khoản 5 của Điều 1 Pháp lệnh, cụ thể là:
Công chức nhà nước trước hết là công dân Việt Nam;
Được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên
trong các cơ quan nhà nước, cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, cơ quan, đơn
vị thuộc Công an nhân dân, và trong các đơn vị sự nghiệp Nhà nước;
Được phân loại theo trình độ đào tạo;
Được xếp vào ngạch hành chính, ngạch sự nghiệp;
Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Dấu hiệu nổi bật nhất của công chức là được tuyển dụng, bổ nhiệm
hoặc được giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước,
được hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Điều này phản ánh tính thường
ngân sách nhà nước.
1.1.2. Khái niệm, nhiệm v ụ và tổ chức bộ máy kho bạc nhà nướ c.
1.1.2.1. Khái niệm kho bạc nhà nước.
Theo Trần Vũ Hải và Hoàng Minh Thái (2013), Kho bạc Nhà nước (State
Treasury) đã có từ lâu. Thuật ngữ 'Treasury' theo nguồn gốc La tinh có nghĩa là
'vật quý' hay 'kho báu'. Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, những vật
quý tìm được ngày một nhiều hơn, dần dần được tập trung vào tay những người
có thế lực, hình thành các kho cất giữ châu báu. Khi các bộ tộc xuất hiện, kho
báu chính là nơi cất giữ tập trung các tài sản quý của cộng đồng bộ tộc.
Cùng với sự ra đời của Nhà nước cổ đại, bộ máy quản lý tài sản của Nhà
nước cũng được hình thành, theo đó, xuất hiện các tổ chức chuyên quản lý các
loại tài sản quý của Nhà nước và các khoản thu nhập công (tô, thuế). Tổ chức
này dần dần hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy để trở thành
Ngân khố quốc gia hay Kho bạc Nhà nước sau này.
Dưới chế độ quân chủ, các vua chúa thường chọn những người ruột thịt,
thân tín cho làm quan coi giữ các kho châu báu, tiền bạc, vũ khí để củng cố sức
mạnh của Nhà nước và quân đội. Trong thế giới tư bản, cùng với sự phát triển
9
về kinh tế tài chính, bộ máy Kho bạc Nhà nước trở thành một loại công sở đặc
biệt, với chức năng chủ yếu là quản lý các khoản thu chi của ngân sách Nhà
nước; các loại tài sản quý hiếm; các nguồn dự trữ tài chính tiền tệ của Nhà
nước.
Ngày nay, mặc dù còn có nhiều khác biệt về lịch sử và kinh tế, song hầu
hết các nước đều có cơ quan Kho bạc Nhà nước. Ở các nước phát triển, bộ
máy Kho bạc Nhà nước được thành lập khá sớm và hoàn chỉnh như
Vương quốc Anh và Hoa Kỳ năm 17891790; Pháp – năm 1800;
thời nhu cầu thanh toán, chi trả của ngân sách nhà nước.
Lưu trữ, bảo quản tài sản, tiền và các chứng chỉ có giá của Nhà nước,
của các cơ quan, đơn vị, các nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước.
Khi phát hiện đơn vị, tổ chức thụ hưởng ngân sách nhà nước vi phạm
chế độ quản lý tài chính nhà nước, Kho bạc Nhà nước được tạm thời đình chỉ
việc chi trả, thanh toán và báo cáo với cấp có thẩm quyền để xử lý.
Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra trong hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Tổ chức quản lý hệ thống thông tin, tin học trong toàn hệ thống Kho
bạc Nhà nước.
Quản lý công chức, viên chức, vốn và tài sản thuộc hệ thống Kho bạc
Nhà nước.
b. Tổ chức bộ máy.
Kho bạc Nhà nước được tổ chức như một Bộ trực thuộc Chính phủ.
Mô hình này phổ biến ở Mỹ, Anh, Canada, Úc... Ngoài nhiệm vụ chính là lập cân
đối thu chi tiền tệ, phát hành tiền, quản lý nợ quốc gia và các loại tài sản quý hiếm,
Kho bạc một số nước còn làm nhiệm vụ quản lý biên chế công chức Nhà nước.
Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính (hoặc Bộ Kinh tếTài
chính) gồm phần lớn các nước ở Tây Âu và Trung Âu, điển hình là Pháp,
Ðức, Ý... và các nước ở Ðông Nam á như Indonexia, Malaysia, Thái Lan,Việt
Nam...Kho bạc Nhà nước còn có tên gọi khác như Vụ quản lý tài chính công, Vụ
Kế toán công, trong đó có các nghiệp vụ quản lý quỹ ngân sách Nhà nước, kế
toán và quyết toán ngân sách Nhà nước, quản lý nợ công...
11
Kho bạc Nhà nước trực thuộc Ngân hàng Trung ương như ở
Nga, Trung Quốc, các nước Ðông Âu và Châu Phi. Trong bộ máy của Ngân hàng
trung ương có một đơn vị làm nhiệm vụ quản lý Quỹ ngân sách Nhà nước, đặc
trách theo dõi và giúp Bộ Tài chính quản lý các khoản thu chi ngân sách Nhà
Theo Lê Hùng Sơn (2012), Đội ngũ cán bộ có vị trí, vai trò quan trọng đối
với cơ quan, tổ chức. Cán bộ, công chức là thành viên, là phần tử cấu thành của tổ
chức bộ máy. Cán bộ, công chức có quan hệ mật thiết với tổ chức và quyết định
mọi sự hoạt động của tổ chức. Hiệu quả hoạt động trong tổ chức và quyết định
mọi sự hoạt động của tổ chức. Hiệu quả hoạt động trong tổ chức, bộ máy phụ
thuộc vào cán bộ. Cán bộ công chức có trình độ, có đạo đức nghề nghiệp, tâm
huyết, có trách nhiệm với công việc được giao sẽ làm cho cơ quan, đơn vị hoạt
động tốt, dẫn đến bộ máy nhà nước hoạt động nhịp nhàng; cán bộ, công chức trình
độ quản lý yếu kém, năng lực hạn chế, quan liêu, cửa quyền, sẽ làm cho bộ máy tê
liệt.
Cán bộ, công chức nói chung và cán bộ, công chức trong hệ thống kho
bạc nói riêng có vai trò rất quan trọng. Do bởi KBNN là cơ quan kiểm soát thu
chi ngân sách nhà nước. Tầm ảnh hưởng của KBNN ở cấp vĩ mô và vi
mô, có tác động lớn tới kinh tế xã hội. Chính vì vậy cán bộ công chức ở
Kho bạc Nhà Nước Trung ương và KBNN các cấp là những người quyết định tới
việc tổ chức huy động và sử dụng nguồn tiền ngân sách, đảm bảo việc ổn định
thu chi ngân sách nhà nước và hoạt động của nền tài chính quốc dân.
Những năm vừa qua cũng đã chỉ ra rằng sự thành công hay thất bại của
Đảng trong lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế xã hội ở cơ sở phụ thuộc rất
lớn vào chính sách tài khóa nói chung và hoạt động của KBNN nói riêng. Tầm
quan trọng của đội ngũ cán bộ, công chức KBNN quyết định khả năng hiện thực
hóa đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về tài chính; là
người trực tiếp tổ chức thực hiện các chủ trương đường lối của Đảng, cũng như
tiến hành tổ chức, triển khai các hoạt động tái chính ở cấp trung ương và địa
phương.
Cán bộ, công chức KBNN có một vị trí vô cùng quan trọng trong hoạt
13
chính sách liên quan tới tài chính nhằm tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ. Và để thực hiện tốt được nhiệm vụ này, không có
gì khác hơn là cần có một đội ngũ cán bộ công chức đam mê công việc, hiểu rõ
vấn đề và đề xuất những vấn đề phù hợp.
Đảm bảo công tác thanh kiểm tra được thực hiện đều đặn, đảm bảo
tuyệt đối an toàn cho kho quỹ. Cũng như nhiều định chế tài chính khác, công tác
kiểm tra luôn là công tác cực kỳ quan trọng nhằm đảm bảo sự an toàn tuyệt đối
cho kho quỹ. Việc kiểm tra được thực hiện thông qua chứng từ sổ sách, số liệu
trên máy tính, Tuy nhiên nhân tố trực tiếp thực hiện công tiếp này chính là các
cán bộ, công chức của KBNN. Vì vậy đội ngũ cán bộ, công chức có vị trí số 1
trong công tác thanh kiểm tra của KBNN.
1.2. Chất l ượ ng cán bộ, công chức kho bạc Nhà nướ c
1.2.1. Nhận di ện chất l ượng cán bộ, công chức.
Chất lượng hiểu theo nghĩa chung nhất là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị
của một con người, sự vật, sự việc”
Đối với một con người thì chất lượng của cá nhân đó được hiểu là tổng
hợp những phẩm chất nhất định về sức khỏe, trí tuệ, khoa học, chuyên môn
nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, ý chí, niềm tin, năng lực. Yêu cầu hiện nay, càng
đòi hỏi người cán bộ, công chức phải có những trình độ phẩm chất theo yêu cầu
như trên ngoài ra người cán bộ phải gương mẫu, đi tiên phong về lý luận và thực
tiễn, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của
Đảng và Nhà nước, giữ vững tiêu chuẩn và tư cách của người cán bộ.
Mỗi cán bộ, công chức không tồn tại một cách biệt lập mà phải đặt trong
một chỉnh thể thống nhất của cả đội ngũ cán bộ, công chức. Vì vậy, quan niệm
về chất lượng cán bộ, công chức phải được đặt trong mối quan hệ biện chứng
giữa chất lượng của từng cán bộ, công chức với chất lượng của cả đội ngũ cán
bộ, công chức. Chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức không phải là sự tập
hợp giản đơn số lượng mà là sự tổng hợp sức mạnh của toàn bộ đội ngũ. Sức
nhưng không quan tâm đến số lượng, đến kinh nghiệm thực tiễn của cán bộ,
công chức. Khuynh hướng này là một nguyên nhân quan trọng làm cho tuổi đời
16