Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của kho bạc nhà nước các quận thành phố hà nội - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*** NGUYỄN THỊ XUÂN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC CÁC QUẬN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS PHẠM VĂN HÙNG HÀ NỘI – 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagei

(nay là Học viện Nông nghiệp Việt Nam), đã trực tiếp giảng dạy, chỉ dẫn cho
tôi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình h
ọc tập và nghiên cứu.
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn
đến PGS.TS. Phạm Văn Hùng, người thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình
giúp đỡ tôi về kiến thức cũng như phương pháp nghiên cứu, những ý kiến quý
báu cho định hướng và hoàn thiện trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội,
Đống Đa, Tây Hồ
, Long Biên đã tạo điều kiện và cho phép tôi được học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Xin cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp
tại các Kho bạc Hà Nội, Đống Đa, Tây Hồ, Long Biên đã động viên, chia sẻ
và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, gia đình, người thân đã động viên,
chia sẻ, hỗ trợ và khuyến khích tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu.
Mặc dù bản thân đã r
ất cố gắng, nhưng luận văn này không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý
thầy giáo, cô giáo và tất cả bạn bè, đồng nghiệp, những người quan tâm
nghiên cứu trong lĩnh vực này.
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Pageiii

Nguyễn Thị Xuân
MỤC LỤC

Lời cam đoan i

công chức 26

2.2.2 Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức trong hệ thống KBNN 26
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31
3.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của Thành phố Hà Nội 31
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Thành phố Hà Nội 33
3.2 Phương pháp nghiên cứu 40
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin 40
3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin số liệu 41
3.2.3 Các phương pháp phân tích 41
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 42
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
4.1 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, công chức của Kho bạc Nhà
nước các quận Thành phố Hà Nội 43

4.1.1 Cơ cấu tổ chức của KBNN các quận Thành phố Hà Nội 43
4.1.2 Số lượng và chức danh cán bộ, công chức KBNN các quận
Thành phố Hà Nội 46

4.1.3 Số lượng và chức danh cán bộ, công chức KBNN các quận khảo sát 50
4.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức KBNN các quận TP Hà Nội 52
4.2.1 Trình độ học vấn của đội ngũ CBCC KBNN các quận TP Hà Nội 52
4.2.2 Trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức KBNN các quận
Thành phố Hà Nội 56

4.2.3 Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức KBNN các
quận Thành phố Hà Nội 59

4.2.4 Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức KBNN các quận

4.3 Số lượng cán bộ, công chức của KBNN các quận khảo sát 50
4.4 Số lượng cán bộ, công chức là nam giới của KBNN các quận
khả
o sát 51
4.5 Trình độ học vấn của công chức của KBNN các quận TP Hà Nội 52
4.6 Trình độ học vấn của cán bộ, công chức của KBNN các quận
khảo sát 55
4.7 Trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức của KBNN các
quận TP Hà Nội 57
4.8 Trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức của KBNN các
quận khảo sát 58
4.9 Trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức của KBNN các quận
TP Hà Nội 59
4.10 Trình
độ chuyên môn của cán bộ, công chức của KBNN các quận
khảo sát 61
4.11 Đánh giá của cán bộ, công chức KBNN về khả năng hoàn thành
nhiệm vụ của Giám đốc KBNN các quận khảo sát 63
4.12 Đánh giá của cán bộ, công chức KBNN về khả năng hoàn thành
nhiệm vụ của Phó giám đốc KBNN các quận khảo sát 65
4.13 Đánh giá của cán bộ, công chức KBNN với Trưởng phòng Tổng
hợp-Hành chính KBNN các quận khảo sát 67

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagevii

4.14 Đánh giá của cán bộ, công chức KBNN đối với Trưởng phòng
Kế toán-kho quỹ của KBNN các quận khảo sát 70
4.15 Đánh giá của cán bộ, công chức về đạo đức nghề nghiệp và sức
khỏe của đội ngũ cán bộ KBNN các quận khảo sát 72
4.16 Đánh giá của cán bộ, công chức KBNN về việc thực hiện nhiệm

4.26 Ảnh hưởng của thời gian làm việc và nghỉ ngơi tới công việc của
cán bộ, công chức KBNN các quận khảo sát 93
4.27 Chế độ đào tạo và nâng cao tay nghề với công việc của cán bộ,
công chức KBNN các quận khảo sát 94
4.28 Yếu tố cơ sở vật chất với chất lượng công việc củ
a cán bộ, công
chức KBNN các quận khảo sát 95
4.29 Công tác tuyển dụng công chức, quy hoạch cán bộ của KBNN
các quận khảo sát 96

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pageix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BTC Bộ tài chính

tế - xã hội của mỗi quốc gia. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược của
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá chúng ta cần nhận thức sâu sắc, đầy
đủ những giá trị to lớn và ý nghĩa quyế
t định của nhân tố con người, chủ thể
của mọi sáng tạo, “nguồn tài nguyên ” vô giá, vô tận của đất nước, phải có
cách nghĩ cách nhìn mới về vai trò, động lực và mục tiêu của nguồn nhân lực
trong sự nghiệp Công nghiêp hoá - hiện đại hoá đất nước, từ đó xây dựng các
chiến lược, chương trình kế hoạch phát triển nguồn lực phù hợp, phát huy tối
đa nhân tố con người, tạo ra động l
ực mạnh mẽ cho sự phát triển bền vững,
đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hoá - hiện đại hoá, thúc đẩy qua trình đổi mới
toàn diện đất nước.
Ngày nay chất lượng nguồn nhân lực có ý nghĩa hết sức quan trọng đối
với sự phát triển. Nếu trước đây sự phát triển của một quốc gia chủ yếu dựa
vào các nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn tư bả
n, thị trường
tiêu thụ, thì hiện nay chính tri thức lại có ý nghĩa hết sức lớn lao góp phần tạo
nên sự thịnh vượng, sự giàu có cho một quốc gia. Xu thế toàn cầu hóa, cùng
với sự phát triển công nghệ thông tin, đặt biệt là sự ra đời của Internet đã làm
cho các quốc gia, lãnh thổ ngày càng trở nên gần nhau hơn, qua đó sự cạnh
tranh càng trở nên gay gắt hơn và tất nhiên ưu thế cạnh tranh bao giờ cũng
nghiêng v
ề quốc gia, lãnh thổ có chất lượng nguồn nhân lực cao hơn, được
đào tạo tốt hơn.
Mỗi công việc của mỗi ngành nghề khác nhau lại có sự đòi hỏi khác
nhau về trình độ, cũng như khả năng lao động của người lao động. Kiến thức,
kỹ năng, kinh nghiệm, sự hiểu biết và hoạt động sáng tạo tạo nên chất lượng
lao động. Chất lượ
ng lao động kết hợp với những hình thức sử dụng hợp lý,


(TP) Hà Nội trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của Kho bạc Nhà nước;

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page3

- Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong
KBNN tại các quận thành phố Hà Nội;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
của KBNN các quận thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng cán bộ công chức,
hệ thống KBNN và đội ngũ cán bộ công ch
ức hệ thống KBNN như thế nào?
- Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của KBNN các quận
thành phố Hà Nội những năm qua như thế nào?
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của
KBNN các quận thành phố Hà Nội?
- Cần có những giải pháp gì, như thế nào, để KBNN tại các quận thành
phố Hà Nội nâng cao chất lượ
ng đội ngũ cán bộ, công chức trong thời gian tới?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu về chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức bao gồm các nội dung trình độ cán bộ công chức, hiệu quả thực thi công
vụ, đạo đức công vụ và một số vấn đề khác của đội ngũ cán bộ, công chức
trong KBNN các quận thành phố Hà Nội.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page5

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC KHO BẠC NHÀ NƯỚC

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về cán bộ, công chức
2.1.1.1.Khái niệm về Cán bộ
Theo Trần Xuân Cầu (2012), “cán bộ” du nhập vào nước ta có thể vào
thời Chiến tranh thế giới thứ hai, do việc thành lập các tổ chức cách mạng bí
mật bộ chống Pháp, chống Nhật (kho
ảng năm 1940-1941). Những người phụ
trách trong lĩnh vực chính trị, quân sự của các tổ chức cách mạng ấy được gọi
là “cán bộ”. Như vậy, “cán bộ” lúc đầu được tổ chức bởi các đoàn thể, đảng
phái. Họ công tác không có lương mà chỉ hưởng sinh hoạt phí của tổ chức mình
mà thôi. Kể từ Cách mạng Tháng Tám 1945, sau khi giành được chính quyền,
các cán bộ cách mạng được bố trí vào đội ngũ quản lý chính quy
ền.
Cán bộ và công chức được định nghĩa chung tại Điều 1, Pháp lệnh về
cán bộ và công chức ngày 26-2-1998 không thấy có sự phân biệt giữa hai khái
niệm này. Sau này, Luật Cán bộ, công chức (ngày 13-11-2008) có phân biệt

nhất, đảng lãnh đạo nhà nước và xã hội thì quan niệm công chức không chỉ
gồm những chủ thể nêu trên, mà còn cả những đối tượng tương tự, nhưng lại
làm việc tại các tổ
chức của đảng, tổ chức chính trị -xã hội. Vì vậy, không thể
có một định nghĩa chung duy nhất về công chức cho tất cả các quốc gia. Quan
niệm về công chức gắn liền với yếu tố chính trị và đời sống chính trị - xã hội
có tính quyết định chế độ công vụ và quan niệm công chức.
Tại Trung Quốc,theo Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (1993), Điều lệ
tạ
m thời về công chức nhà nước của Cộng hoà nhân dân Trung Hoa công bố
ngày 14 tháng 8 năm 1993, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1993, công
chức nhà nước bao gồm công chức lãnh đạo và không lãnh đạo; và phải thông
qua một chế độ tuyển dụng hét sức nghiêm ngặt. Công chức không lãnh đạo bao
gồm: Cán sự, Chuyên viên, Chuyên viên tổ trưởng, Chuyên viên tổ phó, Trợ lý
chuyên viên nghiên cứu, Chuyên viên nghiên cứu, Trợ lý chuyên viên thanh tra.
Chức danh lãnh đạo: Thủ Tướng Quốc vụ viện, Phó Thủ tướ
ng Quốc vụ viện,
Các thành viên Quốc vụ viện, chức Trưởng phó cấp bộ, tỉnh, chức trưởng phó

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page7

cấp vụ, … Hiện nay, Trung Quốc đã chuyển các công chức sang chế độ hợp
đồng lao động và có những cải cách mạnh mẽ trong lĩnh vực hành chính để giảm
biên chế
Ở Pháp, quan niệm về công chức rất rộng, công chức được phân thành
hai loại: Loại thứ nhất là những công chức làm việc thường xuyên trong bộ
máy nhà nước, bị chi phối bởi luật công chức; loại thứ hai là những công chức
bị chi phối bởi luật lao động, bởi hợp đồng lao động.
Ở Nhật Bản, quan niệm công chức bao gồm cả công chức nhà nước
trung ương và công chức địa phương, có nghĩa là những người làm việc trong

thức vào ngạch công chức.
Luật Cán bộ, công chức ngày 13-11-2008 có khái niệm về công chức
theo quy định tại Điều 4 như sau:
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà
nước, tổ chức chính trị-xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ
quan, đơn v
ị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt
Nam, nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách nhà nước (khoản 2).
- Riêng về người làm việc ở cấp xã , phường, thị
trấn thì công chức cấp
xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách nhà nước (khoản 3).
2.1.2 Kho bạc Nhà nước
2.1.2.1.Khái niệm
Theo Trần Vũ Hải và Hoàng Minh Thái (2013), Kho bạc Nhà nước
(State Treasury) đã có từ lâu. Thuật ngữ 'Treasury' theo nguồn gốc La tinh có
nghĩa là 'vật quý' hay 'kho báu'. Cùng với sự phát triển của xã hội loài người,
những vật quý tìm đượ
c ngày một nhiều hơn, dần dần được tập trung vào tay
những người có thế lực, hình thành các kho cất giữ châu báu. Khi các bộ tộc

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page9

xuất hiện, kho báu chính là nơi cất giữ tập trung các tài sản quý của cộng


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page10

- Thực hiện chi trả và kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo từng đối
tượng thụ hưởng theo dự toán ngân sách nhà nước được duyệt.
- Kiểm soát và thực hiện việc xuất, nhập các quỹ dự trữ tài chính nhà
nước, tiền, tài sản tạm thu, tạm giữ và các khoản tịch thu đưa vào tài sản nhà
nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiệ
n thành toán,
giao dịch bằng tiền mặt, chuyển khoản với các cơ quan, đơn vị, các nhân có
quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước.
- Tổ chức huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát
triển thông qua các hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ, Công trái xây
dựng tổ quốc theo quy định của Chính phủ.
- Tổ chức kế toán, thống kê và báo cáo quyết toán quỹ ngân sách nhà
nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước, tiền và tài sản tạm thu, tạ
m giữ.
- Mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại
quốc doanh để giao dịch thanh toán giữa Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng.
- Tổ chức thanh toán, điều hoà vốn và tiền mặt trong hệ thống Kho bạc
Nhà nước, bảo đảm tập trung nhanh, đầy đủ các khoản thu, đáp ứng đầy đủ,
kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả của ngân sách nhà nước.
- Lưu trữ, bảo quản tài sản, tiền và các ch
ứng chỉ có giá của Nhà nước,
của các cơ quan, đơn vị, các nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước.
- Khi phát hiện đơn vị, tổ chức thụ hưởng ngân sách nhà nước vi phạm
chế độ quản lý tài chính nhà nước, Kho bạc Nhà nước được tạm thời đình chỉ
việc chi trả, thanh toán và báo cáo với cấp có thẩm quyền để xử lý.
- Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra trong hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Tây Á ở Thổ Nhĩ Kỳ, ngoài mộ
t số Bộ được gọi là 'siêu bộ' như Tài chính,
Ngoại giao, Quốc phòng, các cơ quan còn lại được phân thành các nhóm để
hình thành các Bộ 1, Bộ 2, Bộ 3 của Chính phủ. Theo mô hình này, Bộ 1 của
Chính phủ gồm có các cơ quan Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước,
Thương mại, Kế hoạch - Thống kê.
Như vậy, có thể thấy rằng Kho bạc Nhà nước ở các nước ra đời khá
sớm, hầu hết được chia tách và phát triển từ cơ quan Tài chính, chuyên môn
hoá công tác quản lý ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, mô hình tổ chức bộ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page12

máy và chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước ở các nước còn có nhiều
điểm khác nhau.
c.Hệ thống kho bạc Nhà nước ở Việt Nam
Trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam, hệ thống Kho bạc Nhà nước được
thành lập và nhanh chóng trở thành công cụ sắc bên trong quản lý mọi hoạt
động thu chi ngân sách nhà nước. Vượt qua chặng đường đầu tiên đầy khó
khăn và thách thức, với sự phấn đấu n
ỗ lực Kho bạc Nhà nước đã hoàn hành
suất sắc mọi nhiệm vụ chính trị được giao, góp phần tích cực vào sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Kho bạc Nhà nước Hà Nội khi mới thành lập, toàn bộ giá trị cơ sở vật
chất ban đầu của hệ thống 17 kho bạc trên địa bàn thành phố rất hạn chế, nơi
làm việc hầu hết đều phải nh
ờ các trụ sở cơ quan Tài chính, Ngân hàng hoặc
đi thuê rất chật chội. Mặt khác, cán bộ công chức đa số chỉ là có trình độ
trung cấp, sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo, trong tư tưởng không ít người còn
chưa yên tâm, thậm chí còn hoài nghi về khả năng hoàn thành nhiệm vụ.
Được sự quan tâm, chỉ đạo, giúp đỡ của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà

các hoạt động của Nhà nước và Phát triển Quốc gia.
2.1.3.3 Vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức trong Hệ thống KBNN
Theo Lê Hùng Sơn (2012), Đội ngũ cán bộ có vị trí, vai trò quan trọng
đối với cơ quan, tổ chức. Cán bộ, công chức là thành viên, là phần tử cấu
thành của tổ chức bộ máy. Cán bộ, công chức có quan hệ mật thiết với tổ
chức và quyết định mọi sự hoạt động của tổ chức. Hiệu quả hoạt động trong
tổ chức và quyết định mọi sự hoạt động của tổ chức. Hiệu quả hoạt động
trong tổ chức, bộ máy phụ thuộc vào cán bộ. Cán bộ công chức có trình độ, có
đạo đức nghề nghiệp, tâm huyết, có trách nhiệm với công việc được giao sẽ
làm cho cơ quan, đơn vị hoạt động tốt, dẫn đến bộ máy nhà nước hoạt động
nhịp nhàng; cán bộ, công chứ
c trình độ quản lý yếu kém, năng lực hạn chế,
quan liêu, cửa quyền, sẽ làm cho bộ máy tê liệt.
Cán bộ, công chức nói chung và cán bộ, công chức trong hệ thống kho
bạc nói riêng có vai trò rất quan trọng. Do bởi KBNN là cơ quan kiểm soát
thu chi ngân sách nhà nước. Tầm ảnh hưởng của KBNN ở cấp vĩ mô và vi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page14

mô, có tác động lớn tới kinh tế xã hội. Chính vì vậy cán bộ công chức ở Kho
bạc Nhà Nước Trung ương và KBNN các cấp là những người quyết định tới
việc tổ chức huy động và sử dụng nguồn tiền ngân sách, đảm bảo việc ổn định
thu chi ngân sách nhà nước và hoạt động của nền tài chính quốc dân.
Những năm vừa qua cũng đã chỉ ra rằng sự thành công hay thất bại của
Đảng trong lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế xã hội ở cơ sở phụ thuộc rất
lớn vào chính sách tài khóa nói chung và hoạt động của KBNN nói riêng.
Tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ, công chức KBNN quyết định khả năng
hiện thực hóa đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về
tài chính; là người trực tiếp tổ chức thực hiện các chủ trương
đường lối của

t trụ sở mà là từ hệ thống các KBNN từ trung ương tới địa phương.Việc
chi ngân sách nhà nước cho các mục tiêu chi thường xuyên, chi xây dựng cơ
bản gồm rất nhiều các hạng mục khác nhau, việc quản lý cũng không đơn
giản như quản lý tài chính của một doanh nghiệp. Chính vì vậy đội ngũ cán
bộ công chức kho bạc có vai trò hết sức quan trọng trong việc điều hành ngân
quỹ này được hiệu quả
.
- Đảm bảo công tác tham mưu, phân tích, dự báo và phát triển ứng
dụng chuyên môn: Kho bạc nhà nước ngoài nhiệm vụ thực hiện kế hoạch thu
chi ngân sách nhà nước, cũng có chức năng hỗ trợ, chủ động tham mưu đề
xuát về cơ chế chính sách liên quan tới tài chính nhằm tháo gỡ các khó khăn
vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Và để thực hiện tốt được
nhiệm vụ này, không có gì khác hơn là cần có m
ột đội ngũ cán bộ công chức
đam mê công việc, hiểu rõ vấn đề và đề xuất những vấn đề phù hợp.
- Đảm bảo công tác thanh kiểm tra được thực hiện đều đặn, đảm bảo
tuyệt đối an toàn cho kho quỹ. Cũng như nhiều định chế tài chính khác, công
tác kiểm tra luôn là công tác cực kỳ quan trọng nhằm đảm bảo sự an toàn
tuyệt đối cho kho quỹ. Việc kiểm tra được thự
c hiện thông qua chứng từ sổ
sách, số liệu trên máy tính, Tuy nhiên nhân tố trực tiếp thực hiện công tiếp
này chính là các cán bộ, công chức của KBNN. Vì vậy đội ngũ cán bộ, công
chức có vị trí số 1 trong công tác thanh kiểm tra của KBNN.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status