Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát, nâng cao hiệu quả hồ điều tiết đò xu tp đà nẵng - Pdf 65

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

LÊ THỊ KIỀU OANH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HỒ ĐIỀU TIẾT ĐÒ XU - TP ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Đà Nẵng – Năm 2019


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

LÊ THỊ KIỀU OANH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HỒ ĐIỀU TIẾT ĐÒ XU - TP ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường
Mã số
: 60.52.03.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG


thành phố Vũ Hán - Trung Quốc .................................................................................. 18
1.4.3. Sử dụng công nghệ IDRABEL trong xử lý ô nhiễm hồ Thanh Nhàn 2B, Hà
Nội ................................................................................................................................. 19
1.4.4. Phục hồi và ổn định bền vững hồ Hoàn Kiếm ............................................ 19
1.4.5. Một số nghiên cứu, ứng dụng khác trong việc xử lý ô nhiễm hồ ............... 20
1.5. Khái quát đặc điểm thành phố Đà Nẵng ............................................................ 20
1.5.1. Đặc điểm tự nhiên ....................................................................................... 20
1.5.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội ............................................................................. 25
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỒ ĐIỀU TIẾT ĐÒ XU – TP ĐÀ
NẴNG ........................................................................................................................... 27
2.1. Vai trò của hồ Đò Xu ............................................................................................ 27
2.2. Hiện trạng hệ thống thoát nước lưu vực hồ Đò Xu ........................................... 29
2.2.1. Hệ thống cống bao thu gom nước thải ven hồ ............................................ 29
2.2.2. Các tuyến cống thu gom lưu vực SPS HC5 ................................................ 34
2.3. Đánh giá chất lượng nước lưu vực hồ Đò Xu .................................................... 41
2.3.1. Các nguồn gây ô nhiễm hồ điều tiết Đò Xu................................................ 41
2.3.2. Chất lượng nước lưu vực hồ Đò Xu ........................................................... 48
2.4. Bùn cặn từ hồ điều tiết Đò Xu ............................................................................. 53
2.4.1. Nguồn gốc phát sinh ................................................................................... 53


2.4.2. Đặc điểm thành phần, tính chất .................................................................. 54
2.4.3. Xác định khối lượng bùn cặn tại hồ ............................................................ 55
2.5. Công tác quản lý và xử lý ô nhiễm hồ Đò Xu hiện nay ..................................... 57
2.5.1. Công tác quản lý hồ .................................................................................... 57
2.5.2. Biện pháp cải thiện môi trường hồ đang được áp dụng ở hồ Đò Xu .......... 58
2.6. Nhận xét chung ..................................................................................................... 60
CHƯƠNG 3. NÂNG CAO HIỆU QUẢ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HỒ ĐIỀU TIẾT
ĐÒ XU .......................................................................................................................... 62
3.1. Giải pháp kỹ thuật ................................................................................................ 62

nước thải thường xuyên tràn ra lòng hồ gây suy giảm chất lượng nước hồ. Khối lượng trầm tích ở đáy
hồ rất lớn làm ảnh hưởng đến khả năng điều tiết nước mưa, và khả năng tự làm sạch của hồ. Để cải
thiện môi trường hồ Đò Xu và nâng cao hiệu quả điều tiết nước của hồ, tác giả đã đưa ra các giải pháp
kỹ thuật và giải pháp quản lý thiết thực và có tính khả thi cao. Trong đó giải pháp nạo vét lớp trầm tích
hồ được chú trọng; Tuy giải pháp này có chi phí khá lớn nhưng đây là giải pháp không thể thiếu vì nó
mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện chất lượng môi trường hồ Đò Xu.
Từ khóa – Hồ đô thị, đánh giá hiện trạng, giải pháp kỹ thuật và quản lý, chất lượng môi trường, hồ
điều tiết Đò Xu – Đà Nẵng.

ASSESSING THE REALITY AND SUGGESTING SOLLUTIONS TO
MANAGE AND RAISE THE EFFECTION OF ADMISITRATIVE DO XU
LAKE - DA NANG CITY
Student: Oanh Le Thi Kieu
Code:
Science: K34

Specialized: Enviromental engineer
Polytechnic University – DN University

Abstract - The purpose of topic is to assess the reality of administrative Do Xu lake in order to
suggest sollutions to manage and raise the effection of the lake in controlling rainwater, regulate the
climate, improve the landcape, etc. Through assessment of water – output water, the quality of the lake
water, determining the volume and sediment properties in the lake; The author found that the current
level of pollution of the lake is increasing. Organic substances and nutrients in the lake are currently
exceeding the permitted standards many times. At CSOs, waste water often spills into the lake causing
deterioration of lake water quality. The volume of sediment at the bottom of the lake is very large,
affecting the ability to regulate rainwater, and the lake's self-cleaning ability. In order to improve the
environment of Do Xu lake and improve the water regulation efficiency of the lake, the author has
introduced practical and highly feasible technical solutions and management solutions. In which the
solution of dredging lake sediments is focused; Although this solution has a large cost, this is an

: Trung tâm Nghiên cứu Môi trường và Cộng đồng

COD

: Nhu cầu oxy hóa học

CSO

: Giếng tách nước thải

ĐKTV

: Điều kiện thủy văn

DO

: Nồng độ Oxy hòa tan trong nước

GRDP

: Tổng sản phẩm trên địa bàn

HAIDEP

: Chương trình Phát triển Đô thị Tổng thể Thủ đô Hà Nội

HĐND

: Hội đồng Nhân dân



: Trạm bơm nước thải

T–N

: Nitơ tổng số

T–P

: Photpho tổng số

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TDTT

: Thể dục thể thao

THCS

: Trung học cơ sở


THPT

: Trung học phổ thông

TP


1.1.

Thống kê các hồ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

7

1.2.

Chất lượng nước của một số hồ trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng

8

1.3.

Tiêu chí đánh giá chất lượng nước hồ

10

1.4.
1.5.
1.6.

Đặc trưng nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại
TP Đà Nẵng (0C)
Đặc trưng độ ẩm trung bình các tháng trong năm tại
TP Đà Nẵng (%)
Đặc trưng tổng lượng mưa các tháng trong năm tại TP
Đà Nẵng (mm)


Các thông số cơ bản về trạm bơm SPS HC5

34

2.6.

Kết quả khảo sát đấu nối xả thải lưu vực HC5

39

2.7.

Các thông số chất lượng nước hồ Đò Xu thể hiện qua
các năm

44

2.8.

Các thông số ô nhiễm của nước thải tuyến thu gom
HC5

50

2.9.

Số liệu quan trắc chất lượng nước của hồ Đò Xu

51



13

1.3.

Sơ đồ cấu tạo miệng xả nước phân tán

14

1.4.

Phương án pha loãng nước hồ đô thị bằng nước
sạch

14

1.5.

Sơ đồ nguyên tắc thay nước tầng đáy

16

1.6.

Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng

21

2.1.


2.6.

Mặt bằng bố trí trạm bơm HC5

35

2.7.

Trạm bơm HC5

35

2.8.

Sơ đồ lưu vực thoát nước tuyến thu gom đổ về
CSO HC5A/1

37

2.9.

Sơ đồ lưu vực thoát nước tuyến thu gom đổ về
CSO HC5/1, HC5/2

38

2.10.

Tỷ lệ sử dụng BTH của hộ/đơn vị thoát nước


2.15.

Rác thải di chuyển tới hồ qua các cửa thu nước
mưa

43

2.16.

Nước thải sinh hoạt tràn ra hồ qua cửa xả

45


Số hiệu hình

Tên hình

Trang

HC5A/1
2.17.

Cấu trúc mái taluy hồ

45

2.18.

Đất cát mái taluy bị rửa trôi


49

2.24.

Biểu đồ so sánh TSS giữa các đợt lấy mẫu
nước ở hồ Đò Xu

52

2.25.

Biểu đồ so sánh COD giữa các đợt lấy mẫu ở
hồ Đò Xu

52

2.26.

Biểu đồ so sánh NH4+ giữa các đợt lấy mẫu ở
hồ Đò Xu

53

2.27.

Sơ đồ hình thành bùn cặn từ hệ thống thoát
nước

54


60

3.1.

Sơ đồ đấu nối thoát nước hộ gia đình

63

3.2.

Sơ đồ đấu nối thoát nước cho hộ kinh doanh
(nhà hàng, khách sạn)

63

3.3.

Cỏ Vetiver

65

3.4.

Mô hình đài phun nước thường lắp đặt ở hồ

71


1

mưa lớn. Do đó, để góp phần cải thiện chất lượng nước hồ, tạo cảnh quan môi trường
đô thị, điều tiết dòng chảy lưu vực thoát nước, tác giả chọn đề tài “Đánh giá hiện
trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát, nâng cao hiệu quả hồ điều tiết Đò Xu - TP Đà
Nẵng” làm đề tài nghiên cứu của mình.


2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng hồ Đò Xu.
- Đề xuất giải pháp cải thiện, nâng cao hiệu quả thoát nước hồ điều tiết.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khảo sát hiện trạng thoát nước lưu vực xung quanh hồ Đò Xu.
- Phân tích, đánh giá chất lượng nước lưu vực tuyến thu gom và chất lượng nước
hồ.
- Đo đạc chiều cao lớp bùn cặn lòng hồ.
- Đưa ra giải pháp kiểm soát và nâng cao hiệu quả hồ điều tiết Đò Xu góp phần
bảo vệ môi trường.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đánh giá được hiện trạng hồ Đò Xu.
- Đề xuất các giải pháp kiểm soát và nâng cao hiệu quả hồ điều tiết Đò Xu, góp
phần cải thiện chất lượng hồ và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Từ các số liệu tác giả đã nghiên cứu, phân tích sẽ đóng góp vào kho tài liệu
tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực thoát nước và xử lý bùn thải đô
thị.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Hồ Đò Xu – phường Khuê Trung - quận Cẩm Lệ - TP Đà Nẵng.
- Hệ thống thoát nước thuộc tuyến thu gom lưu vực trạm bơm HC5 – Q. Hải
Châu – TP. Đà Nẵng.

Chương 2: Đánh giá hiện trạng hồ điều tiết Đò Xu – TP Đà Nẵng
Chương 3: Nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường hồ điều tiết Đò Xu
Kết luận và Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về hồ điều tiết
Hồ là vùng nước bao quanh bởi đất liền, thông thường là nước ngọt và có mực
nước thay đổi theo mùa. Hồ thường gồm 2 loại là hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, nguồn
nước trong hồ thường được cấp bởi sông, suối, sự thoát nước mưa.
Hồ đô thị là hồ nằm trong phạm vi của một đô thị và chịu ảnh hưởng của hệ sinh
thái đô thị.
1.1.1. Phân loại hồ
- Theo nguồn gốc hình thành
+ Hồ tự nhiên: Hình thành do sự vận động của kiến tạo địa chất làm cho địa hình
biến đổi tạo vùng trũng chứa nước bề mặt chảy xuống hoặc nước ngầm. Hệ sinh thái
trong hồ tự nhiên thường ổn định.
+ Hồ nhân tạo: Được hình thành do con người tác động (hồ đào và hồ đắp). Thời
gian hình thành hồ ngắn nên hệ sinh thái trong hồ lúc đầu sẽ chưa ổn định, điều kiện
sống dễ bị biến đổi và sinh vật khó thích nghi (dễ chết).
- Theo độ mặn
Gồm hồ nước ngọt, hồ nước mặn và hồ nước lợ.
- Theo mức độ dinh dưỡng
Gồm hồ giàu dinh dưỡng, hồ dinh dưỡng trung bình và hồ nghèo dinh dưỡng.
- Theo mức độ xáo trộn và hiện tượng phân tầng
Gồm hồ phủ băng, hồ lạnh, hồ ấm, hồ ít xáo trộn, hồ xáo trộn nước thường

khí hậu, tạo cảnh quan môi trường,...
- Là nơi tiếp nhận lưu giữ các chất lắng đọng; hòa tan và xử lý các chất dinh
dưỡng, chất thải.
- Hồ có vai trò quan trọng trong việc hấp thu khí nhà kính như CO2, NH4, NO3
bởi các thành phần vi sinh học sống trong lòng hồ. Điều này giúp làm giảm nồng độ
các khí nhà kính và làm cho khí hậu vùng hồ mát mẻ hơn các vùng khác.
- Có giá trị về giáo dục rất lớn: là điểm phục vụ các công trình nghiên cứu khoa
học về các giá trị đa dạng sinh học, giá trị nguồn gen, .... Đồng thời góp phần phục vụ
việc đào tạo thực tiễn cho học sinh, sinh viên.
- Hồ còn mang lại các giá trị và dịch vụ văn hóa, tâm linh cho địa phương, khu
vực.
Hồ điều tiết có vai trò điều tiết, tăng và giảm lưu lượng dòng chảy nước mưa một
cách tự nhiên nhằm hạn chế thiên tai (chống ngập lụt, hạn hán), giảm chi phí xây dựng
(giảm bớt kích thước của cống dẫn, công suất trạm bơm nước), tiết kiệm chi phí quản
lý hệ thống thoát nước, điều hòa khí hậu.
Đối với hồ có lớp thực vật ven bờ giúp chống xói mòn dòng chảy bề mặt, giúp
nước mưa thẩm thấu nhanh hơn và hạn chế ngập lụt cho vùng đất xung quanh hồ.
Hồ điều tiết trong các đô thị thường tận dụng hồ tự nhiên để giảm kinh phí xây
dựng, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt thì có thể xây dựng hồ nhân tạo.
1.2. Hiện trạng các hồ điều tiết ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia có rất nhiều hồ, khoảng 3500 hồ chứa có dung tích lớn
hơn 0,2 triệu m3. Trong đó có 1976 hồ có dung tích hơn 1 triệu m3, chiếm 55,9% tổng


6
số lượng hồ. Một số tỉnh thành có nhiều hồ là Nghệ An (249 hồ), Hà Tĩnh (166 hồ),
Thanh Hóa (123 hồ), Phú Thọ (118 hồ), Đắc Lắc (116 hồ), Bình Định (108 hồ). Đây là
nguồn tài nguyên quý giá mà không phải quốc gia nào cũng có được.
Hồ đô thị ở nước ta thì chiếm số lượng nhỏ, tỷ lệ diện tích hồ trên tổng diện tích
đô thị ở các đô thị ở Việt Nam rất khác nhau. Tỷ lệ này phụ thuộc vào điều kiện tự


Tên hồ

Độ sâu trung
bình (m)

Diện tích hồ
(m2)

1

Hải Châu Đảo Xanh

2,9

239.018

2

Thạc Gián

1,6

16.322

3

Vĩnh Trung

1,6


Bàu Làng

1,35

6.315

Hồ Xanh

3,25

74.844

Thành Vinh 2

1,35

1.950

11

Trung Nghĩa 1

1,35

30.726

12

Trung Nghĩa 2

13
14
15

Thanh
Khê

Sơn Trà

Liên
Chiểu

16

Bàu Tràm

5

540.314

17

Bàu Mạc

4,5

44.148

18


22

Hồ khu E2 MR GĐ 1

3,5

45.255

Bàu Gia Hạ

3,25

71.701

24

Bàu Gia Thượng

3,75

82.130

25

Hồ Nguyễn Phước Tần - Lê Kim Lăng

1,25

20.621


37.078

2,75

74.661

23

30

Cẩm Lệ

Ngũ
Bá Tùng
Hành Sơn


8
Trong những năm gần đây, do phát triển và chỉnh trang đô thị nên diện tích một
vài hồ trong nội thị bị thu hẹp như hồ hồ Bàu Tràm, hồ Phần Lăng; một vài hồ bị lấp
như hồ Đầm Rong 1 (năm 2007), Đầm Rong 2 (năm 2009) và Gia Phước, Bàu Mạc.
Hiện nay một số hồ đang có dấu hiệu bị ô nhiễm chất hữu cơ như hồ Thạc gián –
Vĩnh Trung, hồ Công viên, hồ Đảo xanh, hồ Đò Xu, hồ Phước Tần. Các hồ này chủ
yếu nằm trong hoặc lân cận khu vực nội thành của Thành phố.
Đặc thù của các hồ này là nơi tiếp nhận, chứa và phân hủy chất thải sinh hoạt của
người dân. Do đó tại nhiều thời điểm, nước hồ bốc mùi và có màu sắc đặc trưng của
nguồn nước thải sinh hoạt đang bị phân hủy. Kết quả phân tích chất lượng môi trường
nước tại Bảng 2 chứng minh cho điều đó.
Vấn đề đáng quan tâm hiện nay là tại nhiều khu vực, mặc dù đã có cống bao
xung quanh các hồ nhưng nước thải sinh hoạt vẫn còn xâm nhập vào hồ (rỉ), từ đó gây

Lăng 1

7

Phước


Năm

Chỉ tiêu (mg/l)
PO43- NH4+
NO2- NO3- tính
BOD5 tính
tính tính theo theo N
theo P theo N
N
19
17,1
5,9
KPH
KPT
33
5,76
14,3
0,49
KPT
48
0.65
9.4
KPT

8,44
7,1
7.3
7,65
7,0
7,3

5,48
1,36
3.4
6,81
5,16
4,2

29
56
56
24
44
72

KPT
KPT
29
KPT
KPT
41

2017


7,3
7,38
6,9
6,9
7,33
7
7,3
7,38
6,6

86
165
146
14
50
64
38
105
49
19
19

KPT
KPT
KPT
KPT
KPT
32
KPT
KPT

4,8
2,5
9
5,2
18,2
2,8
19,4
7,1
KPT

KPH
KPH
KPT
KPH
0,01
KPT
KPH
KPH
KPT
KPH
KPT

KPT
KPT
KPH
KPT
KPT
0,64
KPT
KPT


10

Bàu
Sáu

11

Bàu
Tràm

12

Phước
Tần

13 Khu E

Năm

2018
2016
2017
2018
2016
2017
2018
2016
2017
2018

7,5

4,5
4,55
6,0
3,8
5,55
5,8
5,1
5,94
7,1
5,5
6,67
6,9
6,1
3,42
3,5
2,9
2,5
2,1

92
48
117
136
14
60
134
21
38

Chỉ tiêu (mg/l)
PO43- NH4+
NO2- NO3- tính
BOD5 tính
tính tính theo theo N
theo P theo N
N
74
0,13
3,7
KPT
1,22
33
3,6
12,8
0,11
KPT
80
10,85
20,7
0,04
KPT
113
1,46
4,8
KPT
3,26
9
1
8,4

KPH
KPT
15
0,12
KPT
KPT
KPT
9
0,95
8,1
KPT
KPH
75
2,55
4,9
0,04
KPT
43
0,94
4,5
0,12
KPT
61
0,45
4,5
KPT
1,64
74
20,52
21,9

hồ và cũng có những cải thiện đáng kể. Một số hồ có dấu hiệu cải thiện ô nhiễm rõ rệt
như hồ Thạc Gián – Vĩnh Trung, hồ Công viên.
Một số nguyên nhân chính dẫn đến sự suy thoái đang tiếp diễn của các hồ là:
- Chất thải sinh hoạt bị vức xuống hồ, một số loại không phân hủy như thủy tinh,
nilong sẽ lắng xuống và tích tụ dần.
- Nước thải sinh hoạt và công nghiệp chưa qua xử lý bị thải thẳng xuống hồ.
- Một số hồ bị san lấp hoặc bị thu hẹp diện tích do quy hoạch.
Bên cạnh đó, việc sử dụng hồ đô thị vào mục đích điều tiết nước mưa ở nước ta
chưa đạt hiệu quả cao, với những lí do:
- Sự phân bố các hồ không đồng đều dẫn đến khả năng điều tiết nước chưa thực
sự hiệu quả.
- Dung tích điều tiết thực tế của các hồ giảm do bị lấn chiếm, bồi lắng hoặc ô
nhiễm, sử dụng cho mục đích khác.
- Sự kết nối giữa các hồ vào hệ thống thoát nước kém nên khả năng điều tiết của
hồ giảm.
- Một số hồ tiếp nhận nước thải quá khả năng tự làm sạch nên chất lượng nước
hồ ngày càng suy giảm.
- Khâu quản lý, vận hành hồ chưa khoa học, việc điều chỉnh nước vào và ra hồ
chưa được kiểm soát chặt.
Môi trường các hồ được thể hiện qua hai yếu tố chính: (1) Điều kiện vệ sinh trên
và xung quanh hồ và (2) Chất lượng nước hồ. Để đánh giá chất lượng nước hồ, các
tiêu chí đánh giá được xác định như sau:
Bảng 1.3. Tiêu chí đánh giá chất lượng nước hồ
Mức độ

Chỉ tiêu COD
(mg/l)

Mức 1


Nồng độ các chất hữu cơ cao hoặc nhận
nguồn nước thải chưa qua xử lý, hoặc có
bùn lắng ô nhiễm

[Nguồn: HAIDEP – Chương trình Phát triển tổng thể đô thị thủ đô Hà Nội]


11
1.3. Các biện pháp xử lý nước hồ bị ô nhiễm
Cơ sở chính để áp dụng các biện pháp xử lý đối với hồ
Mối quan hệ giữa các thành phần sinh thái trong hồ được thể hiện trong các khu
vực. Chu trình chuỗi thức ăn và lưới thức ăn ở các hồ là chuỗi mắc xích: Sinh vật phân
hủy tạo ra chất khoáng là thức ăn của động vật phù du, đây lại là thức ăn của các loài
động vật lớn, chỉ một khâu trong đó bị phá vỡ sẽ dẫn đến mất cân bằng sinh thái. Cân
bằng sinh thái tự nhiên được thiết lập khi có sự cân bằng giữa sinh vật – môi trường,
sinh vật sản xuất – sinh vật tiêu thụ. Hệ sinh thái cũng có khả năng tự điều chỉnh để
duy trì trạng thái cân bằng, nếu một thành phần thay đổi thì các thành phần khác cũng
thay đổi theo ở mức độ nào đó để duy trì cân bằng, nếu biến đổi quá trình nhiều thì sẽ
bị phá vỡ cân bằng sinh thái.
Ví dụ: Quá mức độ tiếp nhận nước thải sẽ kéo theo quá mức độ về khả năng xử
lý nước thải và sẽ phá vỡ hệ sinh thái trong ao hồ, dẫn đến hiện tượng suy thoái và ô
nhiễm nước hồ.
Có rất nhiều giải pháp để cải thiện chất lượng nước hồ, trong đó chia ra 2 nhóm
giải pháp chính đó là giải pháp xử lý nước hồ ô nhiễm bằng công trình và giải pháp xử
lý nước hồ ô nhiễm bằng biện pháp phi công trình.
1.3.1. Cải thiện môi trường nước hồ bằng giải pháp công trình
a. Xây dựng hệ thống cống bao tách nước thải và nước mưa đợt đầu khỏi hồ
Khi xả nước thải vào hồ sẽ gây ra quá trình lắng cặn, ô nhiễm hữu cơ làm giảm
hàm lượng oxy hòa tan trong nước, gây phú dưỡng và độc hại đối với nguồn nước. Vì
vậy các loại nước thải này cần được tách khỏi hồ hoặc phải được xử lý đáp ứng yêu

[2] – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; QCVN 40:2011/BTNMT
[3] – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
Các phương pháp xử lý nước thải lưu vực hồ có thể là xử lý cơ học, hóa học, sinh
học hoặc là kết hợp. Sơ đồ công nghệ, cấu tạo và chế độ vận hành các công trình trạm
xử lý nước thải phụ thuộc vào loại nguồn tiếp nhận.
Khi xây dựng các trạm XLNT trong khu vực hồ đô thị, cần lưu ý đến việc đảm bảo
các yêu cầu vệ sinh môi trường và cảnh quan. Vì vậy các vấn đề khử mùi, chống ồn, hợp
khối công trình,... để hạn chế ô nhiễm môi trường, giảm diện tích xây dựng và giữ gìn
cảnh quan phải được tính đến trong quá trình thiết kế trạm XLNT. Việc thiết kế trạm
XLNT phải dựa vào yêu cầu bảo vệ môi trường khu vực theo TCVN 7222:2002.
c. Kè hồ
Kè hồ là một trong những biện pháp mang lại hiệu quả tích cực như hạn chế việc
đổ rác bữa bãi ra ven hồ, lấn chiếm lòng hồ. Tuy nhiên, nếu kè hồ bằng biện pháp bê
tông hóa toàn bộ đã gây ra những hạn chế như:
- Làm cho hồ không thực hiện được chu trình tự nhiên giữa môi trường đất, nước
(hoạt động sinh vật, thấm, lọc và giữ nước,...).
- Ở nhiều nơi, việc kè hồ bịt luôn cống thoát nước dẫn đến hồ không được bổ
sung nước.


13
Vì vậy khi thực hiện cần hạn chế bê tông hóa toàn bộ, thay vào đó ta nên xây
dựng các ô bê tông trống để thực vật phát triển đem lại cảnh quan đô thị, ....
1.3.2. Cải thiện môi trường nước hồ bị ô nhiễm bằng biện pháp phi công trình
Giải pháp cải thiện môi trường nước hồ bị ô nhiễm bằng biện pháp phi công trình
chủ yếu là tăng cường khả năng tự làm sạch của hồ. Quá trình tự làm sạch của hồ là tổ
hợp các quá trình tự nhiên như các quá trình thủy động lực, hóa học, vi sinh vật học,
thủy sinh học, diễn ra trong nguồn nước mặt bị nhiễm bẩn nhằm phục hồi lại trạng thái
chất lượng nước ban đầu. Như vậy, tự làm sạch bao gồm các quá trình vật lý pha loãng
nước hồ với nước thải, làm giàu oxy cho hồ và quá trình sinh học, hóa học chuyển hóa



14
* Miệng xả phân tán

Hình 1.3. Sơ đồ cấu tạo miệng xả nước phân tán
Nhược điểm: Dễ bị tắt ngẽn tại điểm xả do hiện nay hệ thống thoát nước chủ yếu
sử dụng cống chung, nhiều cặn lắng nên chưa hiệu quả.
b. Tăng cường pha loãng nước nguồn với nước thải bằng biện pháp bổ cập nước
sạch
Chất lượng nước phụ thuộc vào 2 yếu tố chính: tải trọng chất bẩn và lưu lượng
nước. Mối liên hệ này đặc trưng bằng công thức:
𝐺
𝐶 =𝑎+𝑏
𝑄
Trong đó:
C – Nồng độ chất bẩn trong nước sau.
G – Tải lượng chất bẩn.
Q – Lưu lượng nước sau khi pha loãng.
a,b – Hệ số thực nghiệm phụ thuộc loại nước, chế độ thủy văn.
Để có được nồng độ chất ô nhiễm tại điểm tính toán sau khi tiếp nhận nước thải
nằm trong giới hạn cho phép phải bổ sung thêm nước sạch từ thủy vực khác. Với
nguyên tắc nêu trên, một số phương án pha loãng, làm sạch và thau rửa các sông,
mương, hồ thoát nước thường thực hiện như hình sau:

Hình 1.4. Phương án pha loãng nước hồ đô thị bằng nước sạch



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status