giao an chuan kt hoa 8 - Pdf 65

Trường THCS Nghĩa Trung

BÀI 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức : Giúp học sinh biết được
- Hóa học là môn khoa học nghiên cứu các chất sự biến đổi và ứng dụng của chúng .
- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta .
- Cần phải làm gì để học tốt mơn hóa học ?
Kỹ năng :
- Giúp học sinh biết cách quan sát hiện tượng , tự thu thập tìm kiến thức , xử lí thơng tin , vận dụng và
ghi nhớ .
- Giúp học sinh biết thực học tốt mơn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng mơn hóa học .

II. CHUẨN BỊ :
1. Phương pháp : Trực quan –Thảo luận theo nhóm – Nêu vấn đề – Đàm thọai .
2.Chuẩn bò
- Giáo viên : DD H
2
SO
4
, Kẽm , DD NaOH , dd CuSO
4 ,
ống nghiệm .
Một số tranh vẽ liên quan đến sản xuất công nghiệp hóa học.
- Học sinh : Dụng cụ học tập , chuẩn bò bài
III. Tiến trình giảng dạy :
1. n đònh tồ chức : Kiểm tra sỉ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ : Không ,nhưng giáo viên kiểm tra sgk , tập học của học sinh .
3. Bài mới : Ở lớp 7 các em đã được tìm hiểu các môn học như :Tóan học , vật lý , sinh học …. Qua
năm học này chúbg ta sẽ lam quen với một môn học mới đó là môn hóa học và cũng bắt đầu từ năm
học này môn hóa học này sẽ theo các em lên đến cấp III , thậm chí đại học , cũng như các môn

-Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm
2 .
- Giáo viên giới thiệu các hóa chất ,
yêu cầu học sinh thực hiện thí
nghiệm 2.
- Học sinh nêu hiện tượng , nhận
xét?
- Giáo viên kết luận :
“Có sự biến đổi của các chất để tạo
ra chất mới ” .
- Yêu cầu hoc sinh trả lời:Hoá học
là gi?
Giáo viên kết luận lai
Hoạt động 2.Tìm hiểu vai trò của
hoá học trong cuộc sống.
- Giáo viên chuyển ý mục II : Như
vậy chúng ta đã biết hóa học có vai
trò rất quan trọng trong cuộc sống
của chúng ta , Hóa học là môn khoa
học thực nghiệm có phần tư duy và
trừu tượng . Vậy để học , biết hóa
học có vai trò như thế nào trong
cuộc sống của chúng ta , chúng ta
cần tìm hiểu sang phần II .
- Giáo viên treo một số tranh liên
quan sản xuất hóa học àcho học
sinh liên hệ các vật dụng gia đình
…. Học sinh thảo luận nhóm :Trả lời
câu hỏi a , b, c mục 1 phần II
, kết luận vai trò của hóa học .

nghiên cứu các chất , sự
biến đổi chất và ứng dụng
của chúng .
II. VAI TRÒ CỦA HÓA
HỌC TRONG CUỘC
SỐNG CHÚNG TA.
- Hóa học có vai trò rất
quan trọng trong cuộc sống
của chúng ta , các vật dụng
trong gia đình , phân bón ,
thuốc trừ sâu , thuốc chữa
bệnh ….đều là những sản
phẩm hóa học .
III. CÁC EM CẦN PHẢI
LÀM GÌ ĐỂ HỌC TỐT
MÔN HÓA HỌC ?
Giáo viên: NGUYỄN CÔNG THƯƠNG - 2 -
Trường THCS Nghĩa Trung
Giáo viên : các em đãbiết hóa học
có vai trò rất quan trọng trong cuộc
sống của chúng ta . Vậy để học tốt
bộ môn này chúng ta phải làm gì?
Các nhóm thảo luận mục 1,2 phần
III à Kết luận .
- Giáo viên minh họa cụ thể một số
ví dụ để học sinh có thể học tốt
môn Hóa học
Giáo viên gọi một vài học sinh nêu
phương pháp học tập của bản thân
trả lời

- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống , thí dụ :
đường , muối ăn , tinh bột .
II. CHUẨN BỊ :
1.Phương pháp :Đàm thoại ,hoạt động nhóm,trực quan .
2.Chuẩn bò:
Giáo viên: một số mẫu chất: lưu hùynh , nhôm, muối ăn. Dụng cụ thử tính dẫn điện.
Giáo viên: NGUYỄN CÔNG THƯƠNG - 3 -
Tuần : 1
Tiết : 2
Ngày soạn :16/8/2010
Ngày dạy :19/08/2010
nn
Trường THCS Nghĩa Trung
HS: đọc trước nội dung bài học.
III. Tiến trình giảng dạy.
1. n đònh tổ chức : Kiểm tra sỉ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :
Hóa học là gì ? Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta ?
Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học ?
3. Bài mới :
-Hóa học là khoa học nghiên cứu về Chất và sự biến đổi của Chất , vậy Chất có ở đâu ?
Chất được tạo nên từ đâu ? Hôm nay thầy trò chúng ta sẽ cùng làm quen với Chất .
Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
Hoạt động 1.Tìm hiểu chất có ở
đâu.
- Học sinh đọc mục 1
- Nhóm thảo luận : Khái niệm
Chất? Chất có ở đâu ? cho ví dụ?
-Yêu cầu học sinh cho ví dụ vật thể
tự nhiên , vật thể nhân tạo và các

- Chất có ở khắp nơi , đâu có
vật thể là ở đó có chất .
Cá nhân làm bài tập 3tr11 .
Nhóm bổ sung , nhận xét .
Học sinh trả lời
- Rắn , vò mặn , màu trắng ,
tan trong nước .
-Nhóm thảo luận
- Học sinh trả lời , nhóm hoặc
cá nhân bổ sung theo nội
dung SGK.
- Những tính chất nào là tính
chất vật lý ? tính chất hóa
học ?
- Nhóm trả lời , các nhóm
I. CHẤT CÓ Ở ĐÂU ?
Chất có trong các vật thể
xung quanh ta .
II. TÍNH CHẤT CỦA
CHẤT :
1. Mỗi chất đều có những
tính chất nhất đònh không đổi
thể hiện qua tính chất vật lý
và tính chất hóa học .
+ Tính chất vật lý : là trạng
thái , màu , mùi , vò , tính
tan , t
o
S , t
o

được tính chất gì ?
- Học sinh đọc mục a
Trạng thái , màu sắc à Tính
chất bề ngòai của Chất .
- Học sinh làm thí nghiệm
theo nhóm
Quan sát và nêu nhận xét
:nhôm dẫn điện còn lưu
huỳnh thì không.
- 3 cách ( theo SGK)
Chép nội dung bài tập 5/12
vào vở bài tập .
- Học sinh thảo luận theo
nhóm .
-Học sinh cho ví dụ , tự rút ra
kết luận .
- Học sinh hòan tất nội dung
ghi
Học sinh ghi bài
năng biến đổi thành chất
khác
- Để biết được tính chất của
một chất cần phải quan sát ,
dùng dụng cụ đo và làm thí
nghiệm.
2. Việc hiểu biết tính chất
của Chất có lợi gì ?
a) Giúp nhận biết chất này
với chất khác .
b) Biết cách sử dụng chất .

1 .n đònh tổ chức : kiểm tra sỉ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ ;
- Hãy nêu những biểu hiện được coi là tính chất của chất ? (lấy muối ăn làm ví dụ)
3.Bài mới: Bài học hôm nay ta làm rõ hơn về chất tinh khiết và hổn hợp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1.Tìm hiểu thế nào
là chất tinh khiết ,hổn hợp
Giáo viên : các em biết không
cơ thể con người chúng ta 70%
chính là nước , hàng ngày chúng
ta vẫn thường sử dụng nước để
uống , để tắm giặt , ….Vậy nước

Học sinh nghe
III . CHẤT TINH KHIẾT :
Giáo viên: NGUYỄN CÔNG THƯƠNG - 6 -
Tuần : 2
Tiết : 3
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trường THCS Nghĩa Trung
uống tinh khiết và nước sử dụng
hàng ngày có giống nhau
không ? Để biết được điều này
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sang
phần III.
-Cho học sinh đọc mục 1 phần
III .
- Giáo viên đưa 2 mẫu vật : chai
nước khóang và ống nước cất

- Học sinh đọc , thảo
luận nhóm .
- Sau đó đặt và trả lời
câu hỏi : Tại sao nước
cất là nước tinh khiết ?
( do không lẫn chất
khác)
- Tại sao nước khóang ,
nước tự nhiên là hỗn
hợp ?( Do có lẫn chất
khác )
- Nhóm khác nhận xét ,
rút ra kết kuận chung .
Học sinh trả lời , hòan
tất nội dung ghi .
- Nước cất , nước khóang
- Nhóm thảo luận , đại
diện các nhóm trả lời,
nhận xét
- Chất tinh khiết
-Sai lệch à thay đổi ví
dụ : nước muối , cho ít
hoặc nhiều muối à thay
đổi .
-Học sinh hòan tất nội
dung ghi
- Học sinh quan sát ,
nhận xét , trả lời câu hỏi
- Do t
o

- Dựa vào t
o

S
khác nhau
học sinh trả lời à hòan
tất nội dung ghi
hợp .
4. Cũng cố:
- Trình bày cách tách muối ra khỏi hỗn hợp bột và muối ?
5.Dặn dò:
- Xem trước bài thực hành và kẻ bảng thu hoạch theo mẫu sau:
BÀI THỰC HÀNH 1
Lớp : HƯỚNG DẪN : BẢNG THU HỌACH
Nhóm :
STT Tên thí nghiêm Cách tiến hành Hiện tượng Kết quả thí
nghiệm
      BÀI 3. BÀI THỰC HÀNH 1
I. MỤC TIÊU :
³ Kiến thức : Biết được :
- Nội quy và một số quy tắc an tòan trong phòng thí nghiệm hóa học ; Cách sử dụng một
số dụng cụ , hóa chất trong phòng thí nghiệm .
- Mục đích và các bước tiến hành , kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể :
+ Quan sát sự nóng chảy và ss t
o
nc
của parafin và lưu huỳnh .

làm thí nghiệm .
- Chú ý cho học sinh những nội quy và
quy tắc an tòan trong phòng thí nghiệm.
- Hướng dẫn HS các thao tác của từng thí
nghiệm như :
+ Cách rót chất lỏng , cách khuấy chất lỏng
, cách đun chất lỏng trong ống nghiệm ,
cách gạn lọc chất lỏng , cơ cạn chất lỏng
trong ống nghiệm để giữ lại cặn ....
+ Đặc biệt chú ý sự nguy hiểm ( cháy , nổ ,
độc hại ) khi tiếp xúc với hóa chất .
Hoạt động 2.Tiến hành thí nghiệm
* Thí nghiệm1 :
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện
thí nghiệm 1:
- Lấy một ít lưu hùynh , parafin vào từng
ống nghiệm .
-Đun 2 ống nghiệm có cắm sẵn ống
nhiệt kế .
- Quan sát sự thay đổi trạng thái của
parafin , nước , lưu hùynh , ghi nhiệt độ .
- Nhận xét , kết luận .
* Thí nghiệm 2:
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện
thí nghiệm 2 :
- Học sinh xem SGK/160
- Các nhóm nghe giáo viên hướng
dẫn , quan sát các dụng cụ , hóa
chất đã được chuẫn bò sẵn .
Học sinh theo dõi sự hướng dẫn

Trường THCS Nghĩa Trung
- Cho hỗn hợp muối ăn và cát vào
nước .
- Xếp giấy lọc , lọc dung dòch muối quan
sát .
- Đun dung dòch , quan sát , nhận xét .
Hoạt động 3. Dọn vệ sinh và làm tường
trình
- yêu cầu các nhóm dọn vệ sinh
-Hướng dẫn học sinh làm bản tường
trình.
- Phân chia công việc trong nhóm
-Học sinh tiến hành thí nghiệm
theo nhóm
- Ghi nhận kết quả thực hành
- Các nhóm làm vệ sinh
-Học sinh làm bản tường trình
Tách riêng chất
từ hổn hợp muối
ăn và cát.
II.LÀM TƯỜNG
TRÌNH
V. Nộp bản tường trình :
Trả lời và thực hiện câu hỏi 1,2/14
Họ và tên : ……………………….
Lớp :…….. BÀI THỰC HÀNH 1
Nhóm :…….. HƯỚNG DẪN : BẢNG THU HỌACH
Tổng số
điểm
Điểm trật tự Điểm thao tác Điểm trình

o
C

)
Mổi chất có những
tính chất nhất đònh.
=> lưu huỳnh và
parafin khác nhau về
tính chất vật lí là
nhiệt độ nóng chảy

2
Tách riêng chất từ
hổn hợp muối ăn
và cát.
- Cho hỗn hợp muối
ăn và cát vào nước .
- Xếp giấy lọc , lọc
dung dòch muối quan
sát .
- Đun dung dòch
-Muối tan ,cát
không tan
Nước bay hơi
,Thu đựơc muối
Dựa vào sự khác
nhau về tính tan
trong nước để tách
cát , muối ra khỏi
hổn hợp muối và

- Xác đònh được số đơn vò điện tích hạt nhân , số p , số e , số lớp e , số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ
cấu tạo của một vài nguyên tố cụ thể (H, C ,Cl , Na )
II . CHUẨN BỊ :
1.Phương pháp: Đàm thoại ,thuyết trình ,hoạt động nhóm.
2.Chuẩn bò :
Giáo viên : Sơ đồ nguyên tử Heli , Oxi , Natri , nhôm , Canxi .
Học sinh : dụng cụ học tập , chuẩn bò bài
III.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :
1 . n đònh tổ chức: kiểm tra sỉ số các lớp
2. Kiểm tra bài cũ :
Cho ví dụ vật thể tự nhiên , nhân tạo và các vật thể đó được tạo ra từ chất nào ?
Giáo viên: NGUYỄN CÔNG THƯƠNG - 11 -
Tuần : 3
Tiết : 5.
nn
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trường THCS Nghĩa Trung
Chất được tạo ra từ đâu ?
3.Bài mới :
Các em đã biết ởÛ đâu có vật thể là ở đó có chất . Còn chất được tạo từ đâu ? để trả lời câu hỏi này
chúng ta cùng tìm hiểu về bài NGUYÊN TỬ
Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
Hoạt động 1.Tìm hiểu về nguyên
tử
- Chất được tạo nên từ đâu ?
- Học sinh nhận xét nguyên tử qua
phần đọc thêm kết hợp đường kính
nguyên tử 10
8

p
,
m
nơtron
và m
e
qua số liệu (m
p
=
1,6726.10
-24
; m
n
=1,6748.10
-24
,
m
e
= 9,1095.10
-28
)
- Học sinh làm bài tập 2/15 ?
-Các chất đều được tạo nên
từ các nguyên tử .
- Học sinh đọc SGK phần
đọc thêm “nếu xếp hàng
….dài được thế ”
- Rất bé , vô cùng nhỏ
- Các nhóm trao đổi , thảo
luận .

điện tích (-)
II. HẠT NHÂN NGUYÊN
TỬ :
1. Hạt nhân tạo bởi proton (p ,
(+)) và nơtron (n), không
mang điện
2. Trong nguyên tử số p bằng
số e (điện tích của 1p = điện
tích của 1e về giá trò tuyệt đối
nhưng trái dấu) à Nguyên tử
trung hòa về điện .
Giáo viên: NGUYỄN CÔNG THƯƠNG - 12 -
Trường THCS Nghĩa Trung
GV: Các em đã biết các nguyên tử
có thể liên kết với nhau để tạo
thành chất .Vậy nhờ vào đâu mà
các nguyên tử có thể liên kết với
nhau ?
Giáo viên giới thiệu à III.
Hoạt động 3.Tìm hiểu lớp
electron
- Yêu cầu HS đọc mục 3/15
- Giáo viên treo tranh vẽ nguyên
tử H , O , Na , Al ,và số e , số p ,
lớp e
- Điền vào mẫu theo bảng trang
15.
- Giáo viên treo tranh để học sinh
điền vào bảng lớn .
- Tương tự với Mg và K.

số e , lớp e của Mg , N
5. Dặn dò :
-Làm bài tập 3 sgk /15 vào vở .
-Chuẩn bò bài Nguyên Tố Hóa Học :
+ Những nguyên tử cùng lọai được gọi là gì ?
+ Đơn vò khối lượng nguyên tử bằng bao nhiêu khối lượng nguyên tử C?
+ Nguyên tử khối là gì ?
     
BÀI 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Giáo viên: NGUYỄN CÔNG THƯƠNG - 13 -
Tuần: 3
Tiết : 6
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trường THCS Nghĩa Trung
I. MỤC TIÊU :
Kiến thức : Biết được :
- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một
nguyên tố hóa học . Kí hiệu hóa học biễu diễn nguyên tố hóa học .
Kỹ năng :
- Đọc được tên 1 nguyên tố khi biết kí hiệu hóa học và ngược lại .
II. CHUẨN BỊ :
1.Phương pháp :
Đàm thoại,trực quan ,hoạt động nhóm
2.Chuẩn bò:
- Giáo viên : Tranh vẽ % khối lượng nguyên tố (bảng 1/19).
- Học sinh : Dụng cụ học tập , chuẩn bò bài .
II. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1 . n đònh tổ chức: kiểm tra sỉ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ :

Số nguyên tử H và O lớn
hơn
Các nhóm thảo luận rút ra
đònh nghóa nguyên tố hoá
học.
I . NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC LÀ GÌ?

1.Nguyên tố hóa học là tập
hợp những nguyên tử cùng
lọai , những nguyên tử có
cùng số proton trong hạt
Giáo viên: NGUYỄN CÔNG THƯƠNG - 14 -
Trường THCS Nghĩa Trung
là gì?

- GV gioi thieu một số lọai
nguyên tử :
1
1

H ,
16
8
O ,
2
1
X ,
18
8

trái đất thế nào?
Nguyên tố nào chiếm phổ biến?
Giáo viên kết luận lại.
- X là H và Y là O .
Quan sát bảng xác đònh
nguyên tử có số p là 3,13,19
và trả lời :liti ,nhôm ,kali.
Thảo luận và trả lời
Thảo luận và trả lời
học sinh lên bảng viết
KHHH
số nguyên tử là 1
1 học sinh lên bảng biểu
diển:2 Li.
Học sinh theo dõi cách ghi
và cách nhớ KHHH
Học sinh quan sát tranh vẽ
Nghe thông tin
Trả lời : không đều
oxi
học sinh ghi bài
nhân .
- Số p đặc trưng cho một
nguyên tố
2.KÍ HIỆU HOÁ HỌC
1.Ký hiệu hóa học để biểu
diễn nguyên tố hoá học và
chỉ một nguyên tử của
nguyên tố đó .
II. CÓ BAO NHIÊU

dùng 1 cách riêng để biểu thò khối lượng của nguyên tử.đó là nội dung bài học hôm
nay.
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về
nguyên tử khối.
Giáo viên : mọi vật dù lớn hay
nhỏ cũng đều có khối lượng , vậy
nguyên tử của một nguyên tố có
khối lượng hay không ?
- Yêu cầu học sinh đọc mục II /
18-19, học sinh thảo luận các câu
hỏi :
1. Khối lượng nguyên tử C?nhận
xét ?à không thuận lợi cho việc
tính tóan .
Học sinh suy nghó
HS tìm hiểu thông tin trong
sách giáo khoa, thảo luận
và trả lời các câu hỏi
1.Rất nhỏ

III. NGUYÊN TỬ KHỐI:
Một đơn vò cacbon ( đv.C )
bằng khối lượng cùa 1/ 121
nguyên tử cacbon.
Giáo viên: NGUYỄN CÔNG THƯƠNG - 16 -
Tuần: 4
Tiết : 7
Ngày soạn:
Ngày dạy:

1. Hãy so sánh xem nguyên tử
magiê nặng hay nhẹ hơn bao
nhiêu lần nguyên tử đồng ?
2. Nguyên tử cacbon nặng hay
nhẹ hơn bao nhiêu lần nguyên tử
hiđrô ?
Yêu cầu 2 nhóm tính toán và trả
lời .
Gv nhận xét và cho biết đây là
khối lượng tương đối giữa các
nguyên tử
→ nguyên tử khối
2.bằng 1/12
3. 12 đvC
Rút ra đònh nghóa NTK
H = 1
Al =27
O = 16
K =39
Phải
Mg .Ca,S
Học sinh nghe và ghi bài
Học sinh tính toán và trả
lời:

2 HS trả lời.
1. Nhẹ hơn 0,375 lần
2. Nặng gấp 12 lần
Học sinh trả lời
Học sinh nghe và ghi bài

nhiêu lần nguyên tử Oxi
GV gọi HS làm bài .
GV nhận xét , chấm điểm.
Học sinh đọc đề bài tập
,vận dụng kiến thức về
nguyên tử khối để giải
HS lên bảng xác đònh
nguyên tử khối của A .
Tra bảng cho biết tên ,
KHHH
Học sinh sữa bài
Học sinh đọc đề ,suy nghó
và tiến hành giải bài tập.
1 học sinh lên bảng giải bài
Sữa bài vào tập
Vận dụng :
Vd
1
:
NTK của A là: 14.1=14 đv. C
Vậy A là Nitơ.KHHH là Nitơ.
Vd
2
:
X là Lưu huỳnh.
KHHH: S
Có 16 e.
Nặng gấp 2 lần oxi.
4. Củng cố :
GV gọi 1 HS hệ thống lại nội dung bài học.

- Đònh nghóa NTK , đơn vò Cacbon ( đv.C) có khối lượng bằng bao nhiêu
khối lượng nguyên tử C ?
- Sửa bài tập 5,6 /20 ( 2 học sinh lên bảng sữa bài )
3. Bài mới : Ta có thể nói chất được tạo nên từ nguyên tố hoá học được không?
Tuỳ theo số nguyên tố tạo nên chất mà ta phân loại chất.
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1 . Tìm hiểu khái
niệm đơn chất
- Chia học sinh làm 6 nhóm
Học sinh hoạt động theo
nhóm và trả lời:
I. ĐƠN CHẤT :
Giáo viên: NGUYỄN CÔNG THƯƠNG - 19 -
Tuần: 4
Tiết : 8
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trường THCS Nghĩa Trung
1. Cho biết các nguyên tố tạo nên
các chất hydro , lưu hùynh ,
Natri , Nhôm ?
2. Nhận xét có bao nhiêu nguyên
tố cấu tạo nên các chất trên ?
Ta gọi những chất trên là đơn
chất
à
Thế nào là đơn chất ?
Kết luận lại và Chú ý : 1 nguyên
tố có thể tạo ra 2,3 … dạng đơn
chất .

1. Các nguyên tố : H , S,
Na, Al
2 . Một
Thảo luận và nêu lên đònh
nghóa
Học sinh ghi bài
Quan sát tranh vẽ ,kết hợp
mô hình và nhận xét :
Nguyên tử đồng (rắn ) : các
nguyên tử sắp xếp khít nhau
Nguyên tử Hydro , Oxi ,
( khí): 2 nguyên tử lliên kết
với nhau
Rút ra kết luận tổng quát
Học sinh ghi bài
Học sinh quan sát mô hình
tượng trưng mẩu : nước
,muối ăn
1. H ,O ; Na, Cl
2. Hai
Học sinh rút ra đònh nghóa
Học sinh ghi bài
Trả lời : 2 loại
2H và O

Na và Cl
Rút ra kết luận
1. Đơn chất là những chất
tạo nên từ 1 nguyên tố hóa
học .

và trả lời các câu hỏi sau:
1. Có mấy trạng thái trong một
mẫu chất ?
2. Yếu tố nào ảnh hưởng đến
trạng thái của một chất ?
3. Nhận xét (trật tự sắp
xếp,khoảng cách )các hạt nguyên
tử hoặc phân tử trong trạng thái
rắn , lỏng , hơi của các chất?
àDựa vào các câu trả lời trên
nêu kết luận về trạng thái của
chất ?
Nhận xét,tổng kết lại.
Học sinh ghi bài .
Học sinh quan sát hình vẽ
và chuẩn bò nội dung trả lời
1.Có 3
2. Nhiệt độ,áp suất...
3.Trạng thái rắn :khít nhau
Trạng thái lỏng: sát nhau
Trạng thái khí: xa nhau
Học sinh kết luận lại
Ghi bài.
IV. TRẠNG THÁI CỦA
CHẤT :
Mỗi chất là một tập hợp vô
cùng lớn những hạt là phân
tử hay nguyên tử .
Tùy theo điều kiện một chất
có thể ở 3 trạng thái : rắn ,

Giáo viên : Tranh vẽ mô hình tượng trưng một mẫu: đồng, khí oxi, khí hiđrô, nước ,
muối ăn.
Học sinh : Học bài,làm bài đầy đủ,chuẩn bò bài mới.
III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1.Ổn đònh tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :
Đònh nghóa đơn chất, hợp chất? Cho ví dụ ?
Sữa bài tập 2 sgk /25
3.Bài mới : Dù là đơn chất hay hợp chất cũng đều do các hạt nhỏ tạo nên.các hạt
nhỏ đó đã thể hiện đầy đủ tính chất của chất.Các hạt đó gọi là gì ? chúng ta cùng
tìm hiểu.
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1. Tìm hiểu đònh
nghóa phân tử,cách tính phân tử
khối
- Giáo viên treo lại tranh 1.11/23
Cho biết sự sắp xếp nguyên tử H
và O trong mẫu chất lỏng ?
- Giáo viên chỉ ra hạt phân tử
trong mẫu nước Oxi , Hydro
à Phân tử là gì ?
Nhận xét và kết luận lại.
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh
phân tử H
2
O
- Nhận xét hình dạng , kích thước
của các phân tử nước .?
Vậy tính chất hoá học của các hạt
như thế nào với nhau trong cùng

Giáo viên tổng kết lại và lưu ý
trong đơn chất kim loại : Nguyên
tử củng chính là phân tử.
- Ta có thể tính được khối lượng
1 phân tử bằng bao nhiêu đvC ?
- 18 đvc gọi là phân tử khối của
nước .con số này là kết quả của
phép tính gì ? (cộng ,trừ,nhân hay
chia )
à
Phân tử khối là gì?
Giáo viên kết luận lại.
Yêu cầu học sinh tính PTK của
H
2
, O
2
. So sánh xem phân tử O
2

nặng hay nhẹ hơn phân tử H
2
bao
nhiêu lần ?
Gọi 2 học sinh lên bảng tính
Gọi học sinh khác so sánh
Nhận xét ,sữa sai nếu có.

1 học sinh nhắc lại
Học sinh khác nghe và ghi

nguyên tử khối của các
nguyên tử trong phân tử.
4. Củng cố :
Yêu cầu học sinh làm bài tập sau :
- Tính phân tử khối của axit Sunfuric, biết phân tử gồm 2H, 1 S ,40, So sánh phân tử của axít
Sunfuric nặng hay nhẹ hơn phân tử nước ?
5. Dặn dò :
Về nhà học thuộc nội dung ghi nhớ
Làm bài tập 4,6,7 sgk /26
Mổi nhóm chuẩn bò : 1 ít bông
Giáo viên: NGUYỄN CÔNG THƯƠNG - 23 -
Trường THCS Nghĩa Trung
Vẽ mẫu báo cáo thực hành ,đọc trước nội dung bài thực hành.
Giáo viên: NGUYỄN CÔNG THƯƠNG - 24 -
Trường THCS Nghĩa Trung
BÀI 7: BÀI THỰC HÀNH 2

I. MỤC TIÊU :
Kiến thức : Biết được
- Mục đích và các bước tiến hành , kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể :
+ Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong khơng khí .
+ Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước .
Kỹ năng :
- Sử dụng dụng cụ , hóa chất tiến hành thành cơng , an tồn các thí nghiệm nêu ở trên .
- Quan sát , mơ tả hiện tượng , giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch
tán của một số phân tử chất lỏng , chất khí .
- Viết tường trình thí nghiệm .
II. CHUẨN BỊ :
1.Phương pháp :
Đàm thoại,trực quan , thực nghiệm, hoạt động nhóm

Tiết : 10
Ngày soạn:………..
Ngày dạy: …………

Trích đoạn HÓA TRỊ CỤ A1 NGUYEĐN TÔ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BAỈNG QUY TAĨC HÓA TRỊ : KIÊN THỨC CAĂN NHỚ HIEƠN TƯỢNG VAƠT LÝ HIEƠN TƯỢNG HÓA HĨC :
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status