tiểu luận tài chính quốc tế tác động của tỷ giá VNDUSD tới thị trường chứng khoán việt nam trong giai đoạn 2015 2017 - Pdf 65

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................4
1. GIỚI THIỆU................................................................................................. 5
1.1. Lí do lựa chọn đề tài...............................................................................5
1.2. Mục đích nghiên cứu.............................................................................. 5
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................6
1.4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 6
1.5. Nội dung nghiên cứu.............................................................................. 6
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT....................................................................................7
2.1. Khái quát về tỉ giá và chế độ tỷ giá hối đoái.......................................... 7
2.1.1. Tỉ giá hối đoái.................................................................................. 7
2.1.2. Chế độ tỉ giá hối đoái....................................................................... 7
2.1.3. Các loại chế độ tỉ giá hối đoái..........................................................7
2.1.4. Chế độ tỉ giá hối đoái ở Việt Nam hiện nay................................... 10
2.2. Tổng quan về của thị trường chứng khoán Việt Nam...........................11
2.3. Tác động của tỷ giá đến thị trường chứng khoán................................. 12
2.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu...........................................................14
3. TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ VND/USD LÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2015 - 2017.............................15
3.1. Bối cảnh thị trường chứng khoán dưới tác động của tỉ giá và lộ trình
FED tăng lãi suất......................................................................................... 15
3.1.1. Ảnh hưởng của các lần phá giá đồng nội tệ tới thị trường chứng
khoán trong nước......................................................................................15
3.1.2. Lộ trình tăng lãi suất của FED và diễn biến tỉ giá VND/USD.......19
2


3.2. Tác động của tỉ giá VND/USD lên thị trường chứng khoán Việt Nam
giai đoạn 2015-2017....................................................................................21
3.2.1. Nghiên cứu tác động của tỉ giá lên chỉ số VN-Index..................... 21
3.2.1.1. Phương pháp nghiên cứu...................................................................21

CTQLQ
FDI
FED
FII
GDP
HNX
HOSE
IMF
JPY
KQKD
NHNN
NHTM
OLS
SSC
TPDN
TTCK
TTCKPS
USD
VIF
VND
VNI
WB

Giải thích
Chính sách tiền tệ
Công ty chứng khoán
Công ty cổ phần
Công ty quản lí quỹ
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ

nhất là với một thị trường còn non trẻ, chỉ mới đi vào hoạt động từ năm 2000
như Việt Nam. Trải qua gần hai thập kỉ, chúng ta đã chứng kiến những thăng
trầm của TTCK đồng thời là những hạn chế của thị trường có những lúc rơi
vào tình trạng kém thanh khoản, tăng trưởng không ổn định do tâm lí bầy đàn
của nhà đầu tư, hệ thống trung gian hỗ trợ còn nhiều hạn chế,… Có thể thấy
những thông tin tiêu cực về kinh tế vĩ mô đã có tác động sâu sắc đến sự sụt
giảm của TTCK trong thời gian vừa qua. Cũng giống như vai trò của giá cả
trong nền kinh tế, tỷ giá hối đoái có tác động quan trọng tới những biến đổi
của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế mỗi quốc gia nói riêng.
Chính sách tỉ giá cũng là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô quan
trọng của mỗi quốc gia. Đặc biệt với thị trường chứng khoán Việt Nam vốn
còn nhiều biến động và nhạy cảm với các biến số vĩ mô như tỷ giá, thì những
ảnh hưởng này lại càng đậm nét hơn.
Vì vậy, chúng em quyết định lựa chọn đề tài “Tác động của tỷ giá VND/USD
tới thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2015 - 2017”. Tiểu luận
trình bày khái quát bối cảnh, sự tác động của tỷ giá VND/USD lên thị trường
chứng khoán Việt Nam.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Qua việc thực hiện đề tài này, nhóm chúng em mong muốn có thể:
5


• Phân tích được tình hình biến đổi của tỷ giá VND/USD trong giai đoạn từ
2015 đến 2017;
• Phân tích được tác động của những thay đổi đó đến chỉ số VN-Index trên
thị trường chứng khoán Việt Nam;
• Đưa ra được giải pháp khắc phục
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
• Tỷ giá VND/USD

được biểu thị thông qua một đồng tiền khác, hoặc số lượng một đồng tiền có
thể đem ra trao đổi lấy một đơn vị đồng tiền khác.
Với Việt Nam, tỷ giá hối đoái là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính
bằng đơn vị tiền tệ Việt Nam (Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2010,
Chương I, Điều 6).
2.1.2. Chế độ tỉ giá hối đoái
Để xác định mức độ linh hoạt giữa hai đồng tiền, người ta có khái niệm chế
độ tỷ giá (exchange rate regime/system/mechanism/arrangements). Chế độ tỷ
giá, được hiểu là một tập hợp các quy tắc điều tiết giá trị của đồng tiền quốc
gia so với các đồng ngoại tệ khác (Daniels and Vanhoose, 2005, trang 71).
2.1.3. Các loại chế độ tỉ giá hối đoái

Loại

Neo

Cơ chế tỉ giá
Cơ chế tỷ giá không có
đồng tiền pháp định

Tổng số

Mô tả những cơ chế hoạt động tỷ

nước

giá

13


Quốc gia sẽ neo đồng tiền cố
định với một ngoại tệ hoặc rổ
ngoại tệ của các đối tác tài chính
hoặc kinh doanh chính. Các cơ

Tý giá neo cố định quy
ước (Conventional

44

fixed peg)

quan có thẩm quyền chịu trách
nhiệm duy trì tỷ giá cố

định

thông qua can thiệp trực

tiếp

Neo

hoặc gián tiếp. Tỷ giá được giao

mềm

động ±1% hoặc tối đa 2% trong 6
tháng.
Tý giá giao ngay duy trì biên độ


15

Arrangenments)

6 tháng hoặc dài hơn. Không
được thả nổi. Tỷ lệ thay đổi tối
thiệu có thể lớn hơn chỉ được
phép theo cơ chế ổn định.
Giá trị đồng tiền duy trì trong
phạm vi 1% theo tỷ giá trung tâm,

Tỷ giá neo có biên độ
(Pegged exchange rate
within horizontal

hay biên lớn nhất và nhỏ nhất cho
1

bands)

phép hơn 2%. Cơ chế này hiện
được áp dụng tại các nước
Eurozone khi so đồng Euro với
các đồng tiền của quốc gia thành
viên (hệ thống ERM II).
Tỷ giá hầu như do thị trường
quyết định mà không định hướng
hay dự đoán được. Can thiệp thị


khác khác (Other Managed
Arrangenment)

giá không theo các loại trên.
18

Hiện có 19 quốc gia áp dụng cơ
chế này như: Iran, Syria,
Myanmar, Nga, Malaysia…

Nguồn: IMF, 2014

2.1.4. Chế độ tỉ giá hối đoái ở Việt Nam hiện nay
Từ năm 2000 cho tới trước năm 2016, Việt Nam theo đuổi chính sách tỷ giá
thả nổi có điều tiết, với biên độ dao động chưa đáng kể, chưa đủ thích ứng với
môi trường bên ngoài. Điều đó ảnh hưởng hạn chế nhất định đối với nền kinh
tế. Nếu mở rộng biên độ dao động, làm cho tỷ giá linh hoạt hơn, đồng thời mở
rộng các thành phần tham gia vào việc xác định tỷ giá, thì tính thị trường của
tỷ giá sẽ cao hơn sẽ góp phần gia tăng hiệu quả kiềm chế lạm phát.
Tuy nhiên, kể từ năm 2016, NHNN điều hành chính sách tỷ giá theo cách thức
mới, linh hoạt hơn. Theo đó, NHNN vẫn sẽ công bố tỷ giá nhưng khác ở chỗ
tỷ giá có thể được điều chỉnh lên/xuống hàng ngày. Tỷ giá này sẽ biến động
theo ngày, là cơ sở để các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được phép thực hiện hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối xác
định tỷ giá mua, tỷ giá bán của Đồng Việt Nam (VND) với Đô la Mỹ (USD).
Tỷ giá do NHNN công bố sẽ được xác định trên cơ sở một số cơ sở sau: Thứ
nhất, tham chiếu diễn biến của một số đồng tiền của các nước có mối quan hệ
về thương mại và đầu tư lớn với Việt Nam; Thứ hai, tham chiếu tỷ giá trên thị
trường liên ngân hàng (tỷ giá bình quân gia quyền theo mức tỷ giá và trọng số
giao dịch), cách tham chiếu này sẽ khắc phục được một số điểm hạn chế của

công ty đại chúng chưa niêm yết (thị trường UPCOM).

11


Và mới đây, vào ngày 10/8/2017, Việt Nam cũng chứng kiến sự ra đời và đi
vào hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh (TTCKPS), đánh dấu tiến
trình hoàn chỉnh cấu trúc TTCK Việt Nam. Việc TTCKPS Việt Nam ra đời
không chỉ góp phần hoàn thiện cấu trúc TTCK, mà còn khẳng định trình độ
phát triển và đáp ứng nhu cầu tất yếu của thị trường tài chính Việt Nam.
Theo số liệu thu thập được từ Ủy ban Chứng khoán nhà nước (SSC), tính đến
ngày 31/08/2018, đã có 365 công ty được niêm yết cổ phiếu tại HOSE và 376
công ty được niêm yết cổ phiếu tại HNX. Tại sàn UPCOM, con số này là 772
công ty. Tổng giá trị vốn hóa là 5.199.050 tỷ đồng.
Thị trường chứng khoán Việt Nam, tuy gặt hái khá nhiều thành công, vẫn còn
non trẻ so với nhiều thị trường chứng khoán khác trên thế giới, cả về chất và
về lượng. Vì vậy, thị trường chứng khoán Việt Nam còn cần phải nhiều nỗ lực
để có được sự phát triển mạnh mẽ hơn. “Lộ trình phát triển thị trường trái
phiếu giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030” đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1191/QĐ-TTg ngày 14/08/2017. Mục
tiêu của lộ trình nhằm phát triển thị trường trái phiếu ổn định, cấu trúc hoàn
chỉnh, đồng bộ về các yếu tố cung - cầu; mở rộng cơ sở nhà đầu tư, tăng quy
mô và chất lượng hoạt động, đa dạng hóa các sản phẩm; từng bước tiếp cận
với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
2.3. Tác động của tỷ giá đến thị trường chứng khoán
Về mặt lý thuyết có 3 cách tiếp cận mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và giá
chứng khoán:
Đầu tiên, theo cách tiếp cận của Dornbusch và Fisher (1980) cho thấy mối
quan hệ cùng chiều giữa giá chứng khoán và tỷ giá. Hai ông lý luận: một khi
đồng tiền trong nước được định giá thấp sẽ làm cho những doanh nghiệp

cổ phiếu có mối quan hệ yếu hoặc hoàn toàn không có quan hệ. Giống như giá
của những tài sản khác, tỷ giá cũng được xác định bởi tỷ giá tương lai kỳ
vọng. Bất kỳ yếu tố nào ảnh hưởng đến giá trị tương lai của tỷ giá thì sẽ ảnh
hưởng đến tỷ giá ở hiện tại. Những yếu tố gây nên sự thay đổi trong tỷ giá có
thể khác biệt với những yếu tố gây nên sự thay đổi trong giá cổ phiếu, trong
những trường hợp này sẽ không tồn tại quan hệ giữa những tài sản trên. Khi
có một vài yếu tố ảnh hưởng đến cả giá cổ phiếu và tỷ giá, chúng ta hy vọng
13


rằng có sự liên hệ giữa hai biến này. Sự không liên hệ xảy ra khi: đồng tiền
trong nước được định giá thấp để nâng cao giá trị của những doanh nghiệp
xuất khẩu hàng hóa, nhưng nếu những doanh nghiệp này nhập khẩu nhiều chi
phí cho đầu vào ở nước ngoài thì giá cổ phiếu có thể sẽ không tăng khi đó chi
phí cho sản phẩm của doanh nghiệp sẽ tăng làm cho doanh nghiệp giảm tính
cạnh tranh. Mặt khác, những doanh nghiệp không xuất khẩu những sản phẩm
của họ đến quốc gia khác nhưng lại nhập khẩu nguyên liệu thô có thể giá cổ
phiếu của chúng sẽ giảm khi đồng tiền trong nước được định giá thấp có thể
nguyên nhân làm cho doanh thu hoặc lợi nhuận của họ giảm.
2.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Mối quan hệ giữa tỷ giá với chỉ số giá chứng khoán là một câu hỏi thực
nghiệm, những nghiên cứu thực nghiệm ở các thị trường khác nhau sẽ cho ra
những kết quả khác nhau (có mối quan hệ cùng chiều, ngược chiều hay thậm
chí không có mối liên hệ ràng buộc nào giữa thị trường chứng khoán và tỷ
giá).
Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và thu nhập từ chứng khoán được rất nhiều
nhà nghiên cứu nghiên cứu giải thích, tuy nhiên kết quả của những nghiên cứu
này vẫn không thống nhất được chiều ảnh hưởng của tỷ giá lên giá chứng
khoán.
Gan, Lee và Zhang (2006), Narayan, P.K. và Narayan, S. (2010) và Solnik

triển khác biệt nhiều so với các thị trường phát triển. Theo chính sách
Abenomics, Nhật Bản với chính sách nới lỏng tiền tệ và kích thích tăng
trưởng xuất khẩu, có thể hưởng lợi khi JPY mất giá. Do đó, tỷ giá JPY so với
USD và chỉ số chứng khoán nước này có mối tương quan thuận khá rõ ràng.
Ngược lại, việc giảm giá đồng nội tệ lại gây tác động tiêu cực đến các thị
trường chứng khoán mới nổi. Giai đoạn 2005 - 2011, bao gồm cả những năm
khủng hoảng tài chính toàn cầu khiến đồng tiền của hàng loạt quốc gia Đông
Nam Á giảm giá trị so với USD. Thị trường chứng khoán các nước này đã
phản ứng tiêu cực với việc giảm giá đồng tiền.
15


Riêng với Việt Nam, trước diễn biến đồng tiền luôn ở vị thế giảm so với đồng
USD, thị trường chứng khoán đã ngay lập tức có những phiên giảm điểm
tương ứng. Thực tế, ba lần phá giá mạnh nhất gần đây là năm 2009, 2011 và
2015 đều làm cho VN-Index rơi vào tình trạng bất ổn.


Năm 2009

Cung cầu ngoại tệ năm 2009 luôn có những diễn biến phức tạp, tạo nhiều sức
ép lên tỷ giá hối đoái, nguyên nhân chủ yếu là do tác động của các yếu tố: (i)
thâm hụt cán cân thương mại; (ii) khủng hoảng tài chính toàn cầu tác động
đến tâm lý găm giữ ngoại tệ: nhiều doanh nghiệp xuất khẩu găm giữ, không
bán ngoại tệ nên NHTM không đủ ngoại tệ điều hoà cho nền kinh tế; (iii) tác
động của chính sách hỗ trợ lãi suất đối với các doanh nghiệp vay bằng VND:
do lãi suất vay VND thấp, phạm vi và thời gian cho vay được mở rộng, một số
doanh nghiệp có ngoại tệ không muốn bán ngoại tệ, muốn vay VND; (iv) các
nguồn thu ngoại tệ như từ xuất khẩu, kiều hối, du lịch, FDI, FII đều giảm so
với các năm trước.



Hình 3: Biểu đồ phân tích kĩ thuật VN-Index cập nhật ngày 16/3/2011

Sau ngày thay đổi tỉ giá này, thị trường chứng khoán đã phản ứng bằng một
đợt giảm giá từ 520 điểm xuống 452,3 điểm vào ngày 3/3/2011 rồi có một đợt
phục hồi ngắn trước khi bước vào giai đoạn đi ngang trong vòng hai tháng
tiếp theo.
 Năm 2015:
Tính chung trong năm 2015, NHNN thực hiện điều chỉnh tăng tỷ giá 3% và
nới biên độ thêm 2% từ mức +/-1% lên +/-3%, tỷ giá bình quân liên ngân
hàng đã tăng từ 21.246 VND/USD lên 21.890 VND/USD. Cũng giống với
những lần phá giá trước, TTCK có những phản ứng tiêu cực tuy nhiên một
phần cũng phụ thuộc vào mức độ và cách điều hành của cơ quan quản lí. Việc
điều chỉnh tỉ giá lần này được truyền thông rất rõ ràng đến thị trường nhằm
giải thích rõ lý do điều chỉnh là nhằm trung hòa, bảo vệ nền kinh tế trước các
cú sốc bên ngoài. Kết quả là thị trường đã đón nhận động thái này một cách
hoan nghênh, các tổ chức tài chính - tiền tệ quốc tế (IMF, WB), Ngân hàng
quốc tế (HSBC, ANZ, Standard Chartered, Citibank…) ủng hộ và đánh giá
cao là phản ứng “chủ động”, “cần thiết”, “nhanh nhạy” và “kịp thời”. Tỷ giá
18


và thị trường ngoại hối đã nhanh chóng đi vào ổn định, tâm lý thị trường được
giải tỏa.
→ Đối với TTCK Việt Nam, điểm qua những thăng trầm của TTCK trong
những năm qua để thấy sức mạnh của CSTT nói chung và chính sách tỉ giá
nói riêng đối với TTCK cũng như tâm lý nhà đầu tư là rất lớn. Tác động của
CSTT có thể còn mạnh hơn do liên quan đến mức tăng trưởng tín dụng nói
chung và dòng tín dụng chảy vào TTCK nói riêng, vì CSTT của NHNN Việt

rõ nét, đặc biệt là đối với TTCK mới nổi hoặc cận biên như Việt Nam.
→ Như vậy, đặt TTCK trong bối cảnh diễn biến tỉ giá bị ảnh hưởng bởi nhiều
yếu tố vĩ mô trong và ngoài nước cho thấy thị trường ít nhiều luôn bị ảnh
hưởng bởi biến động tỉ giá. Đó cũng chính là cơ sở để nhóm chúng em tiếp
tục lí giải mối quan hệ tác động của tỉ giá lên TTCK một cách đầy đủ và toàn
diện hơn ở những phần sau đây khi nghiên cứu về chiều tác động của tỉ giá
lên chỉ số giá VN-Index cũng như những ảnh hưởng đến tâm lí thị trường,
dòng vốn nước ngoài và sức khoẻ tài chính của những doanh nghiệp vay
ngoại tệ.
3.2. Tác động của tỉ giá VND/USD lên thị trường chứng khoán Việt Nam
giai đoạn 2015-2017
3.2.1. Nghiên cứu tác động của tỉ giá lên chỉ số VN-Index
3.2.1.1. Phương pháp nghiên cứu
Bài tiểu luận của chúng em được xây dựng bằng mô hình hồi quy tuyến tính
và sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Lquares OLS). Để kiểm định tác động của tỉ giá VND/USD lên giá chứng khoán (chỉ
số VN-Index), chúng em đã thêm vào mô hình tác một số biến độc lập khác để
gia tăng độ chính xác cho mô hình, cụ thể là: lạm phát (CPI), giá vàng, giá trị
sản xuất công nghiệp. Chúng em đã thu thập những bộ số liệu hồi quy gồm 36
quan sát theo tháng trong giai đoạn từ 2015-2017.
3.2.1.2. Xây dựng mô hình
- Mô hình nghiên cứu:
VNI = β0 + β1EX + β2CPI + β3POG + β4IPI + εi
- Các biến trong mô hình bao gồm:
• Biến phụ thuộc:
VNI: Chỉ số VN-Index
21


• Biến độc lập:
EX: tỉ giá VND/USD


CPI

%

Tháng

-

POG

%

Tháng

+/-

IPI

%

Tháng

+

Tỉ giá VND/USD,
thể hiện cho tỉ giá
hối đoái

Chỉ số giá tiêu

công nghiệp (IPI)
3.2.1.3. Kết quả nghiên cứu
a. Thống kê mô tả
Sử dụng Stata tìm mô tả thông kê về các biến: dùng Summary Statistics thu
được như sau:

Bảng 1: Kết quả số liệu mô tả thống kê các biến

Từ bảng trên cho thấy:
- Biến VNI:
Giá trị trung bình của dữ liệu là 666.4069
Giá trị lớn nhất 984.24 là và nhỏ nhất là 545.25
Phương sai là 110
→ Ta có thể nhận thấy, dữ liệu có phương sai lớn, cho thấy điểm chỉ số VNIndex hàng tháng biến động mạnh.
- Biến tỉ giá VND/USD (EX):
Giá trị trung bình của dữ liệu là 22354.76 Giá
trị lớn nhất 22771 là và nhỏ nhất là 21317
23


Phương sai là 418.7663
b. Kết quả hồi quy

Bảng 2: Kết quả ước lượng mô hình bằng phương pháp OLS

Dựa vào kết quả ước lượng, ta có mô hình hồi quy mẫu:
VNI = 2215.334 – 0.0492688EX – 13.27431CPI + 4.195877POG
+ 2.648973IPI
Nhận xét: Từ kết quả ước lượng theo phương pháp bình phương tối thiểu
(OLS) với 36 quan sát và sự trợ giúp của phần mềm Stata, chúng em đưa ra


25


Các giá trị VIF của các biến độc lập đều nhỏ hơn 10, nên không có hiện tượng
đa cộng tuyến xảy ra.
d. Kết luận
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy cả 4 yếu tố trong mô hình đều có tác động
đến sự thay đổi của chỉ số VN-Index. Khả năng giải thích sự thay đổi giá cổ
phiếu trong danh mục bởi các biến độc lập đạt 87.09%. Có thể kết luận về mối
tương quan âm của tỉ giá đối với TTCK như sau: khi tỉ giá tăng (VND mất
giá) 100 đồng/USD thì chỉ số VN-Index sụt giảm 4,92688 điểm. Việt Nam
thường xuyên là một quốc gia nhập siêu, kỹ thuật khoa học cũng chưa thực sự
phát triển nên chủ yếu phải nhập máy móc, nguyên vật liệu, …từ nước ngoài.
USD là một ngoại tệ có giá trị mạnh so với VND, giá cả nhiều sản phẩm căn
cứ trên USD để định giá, doanh nghiệp ưa chuộng loại hình vay bằng USD,
ngưởi dân có tâm lý nắm giữ USD như là hình thức tránh rủi ro. Những điều
trên đã dẫn đến khi tỉ giá tăng, VND mất giá đã tạo ra tâm lý bất an cho nhà
đầu tư. Có thể xem đó cũng là một tín hiệu rằng nhiều bất ổn kinh tế vĩ mô sẽ
đến, do đó, TTCK sẽ sụt giảm.
Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Phan Thị Bích Nguyệt và Phạm
Dương Phương Thảo (2013).

26


Trích đoạn Điều hành tỷ giá VND/USD Quản lý hoạt động trên thị trường chứng khoán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status