BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
QUA THỰC TIỄN XÉT XỬ TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Luật Kinh tế
PHẠM HỒNG NHUNG
Hà Nội – 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
QUA THỰC TIỄN XÉT XỬ TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 8380107
Họ và tên học viên: Phạm Hồng Nhung
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Hà Công Anh Bảo
trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn thạc sĩ chuyên ngành Luật Kinh tế.
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học
Ngoại thương, các thầy cô giáo Trường Đại học Ngoại thương, Khoa Sau Đại học,
Khoa Luật đã tạo điều kiện học tập, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp tôi có được
những kiến thức cơ bản trong quá trình hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình đã động viên, khích lệ
tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2019
Tác giả luận văn
Phạm Hồng Nhung
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... vi
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƢƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG VÀ PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP
ĐỒNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN ...........................6
1.1. Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng tín dụng ..........................................6
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại hợp đồng tín dụng .....................6
1.1.2. Đối tượng, phạm vi và chủ thể của hợp đồng tín dụng ...................9
1.2. Tranh chấp hợp đồng tín dụng ..............................................................11
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm tranh chấp hợp đồng tín dụng ..................11
2.3.2. Hạn chế trong giải quyết tranh chấp ..............................................43
2.4. Đánh giá về công tác xét xử các vụ án về tranh chấp hợp đồng tín
dụng ngân hàng tại Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ..55
2.4.1. Nhận xét về thực trạng giải quyết tranh chấp ................................55
2.4.2. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới chất lượng bản án .....................57
CHƢƠNG III. QUAN ĐIỂM VỀ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ GIẢI
PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ
LONG, TỈNH QUẢNG NINH ...............................................................................63
3.1. Quan điểm về hoàn thiện pháp luật giải quyết tranh chấp hợp đồng
tín dụng ngân hàng tại Tòa án ...............................................................................63
3.1.1. Quán triệt sâu sắc quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng....63
3.1.2. Quan điểm cụ thể về áp dụng pháp luật.........................................65
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng
ngân hàng tại Tòa án...............................................................................................66
3.2.1. Giải pháp về pháp luật nhằm hạn chế tranh chấp phát sinh ..........66
3.2.2. Giải pháp về quy định pháp luật tố tụng ........................................72
3.2.3. Giải pháp nâng cao khả năng giải quyết tranh chấp ......................74
KẾT LUẬN ..............................................................................................................78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................80
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Cụm từ viết tắt
Tổ chức tín dụng
UBND
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng số liệu thống kê các vụ án xét xử sơ thẩm về tranh chấp hợp đồng tín
dụng ngân hàng tại Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh………41
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong giai đoạn đổi mới trong mọi lĩnh vực của đời sống từ
chính trị, kinh tế, xã hội và các lĩnh vực khác. Hàng ngày các giao dịch trong xã hội
thường diễn ra rất đa dạng, pháp luật khó có thể điều chỉnh được hết toàn bộ các
quan hệ trong cuộc sống. Khi tham gia giao dịch, thông thường các bên lựa chọn
hình thức giao dịch thông qua hợp đồng – hợp đồng ghi nhận sự thỏa thuận giữa các
bên, là cơ sở, căn cứ để pháp luật bảo vệ quyền lợi của các bên khi xảy ra tranh
chấp. Tại các tổ chức tín dụng, đặc biệt là ở các ngân hàng thương mại thì hợp đồng
tín dụng được sử dụng nhiều trong các giao dịch với các khách hàng của mình cho
các nhu cầu vay vốn phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng...Bởi hợp
đồng tín dụng ngân hàng chứa đựng nhiều yếu tố phức tạp và nhạy cảm nên nó rất
dễ dẫn đến tranh chấp của các bên trong hợp đồng. Để tạo khung pháp lý quan trọng
2. Tình hình nghiên cứu
Trong lĩnh vực pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng nói chung và giải
quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng ngân hàng nói riêng, đã có nhiều
công trình nghiên cứu với những cấp độ khác nhau đóng góp không nhỏ tạo cơ sở lý
luận giúp cho việc hoàn thiện quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng,
đặc biệt là tranh chấp hợp đồng tín dụng ngân hàng. Có thể kể đến các công trình
nghiên cứu có liên quan như:
- Luận văn thạc sĩ Luật học của tác giả Trần Thị Thùy Trang năm 2014 với
đề tài:“Pháp luật về giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng bằng con
đường Tòa án ở Việt Nam”.
- Luận văn thạc sỹ Luật học của tác giả Trương Thị Hai năm 2018 với đề tài:
“Hòa giải tranh chấp hợp đồng tín dụng qua thực tiễn giải quyết tại Tòa án nhân
dân thành phố Đà Nẵng”.
- Luận văn thạc sĩ Luật học của tác giả Hồ Thị Khuyên năm 2016 với đề tài:
“Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân Thành phố
Hà Nội”.
- Luận văn thạc sĩ Luật học của tác giả Phạm Thị Như Bình năm 2017 với đề
tài:“Giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng tại Tòa án cấp sơ thẩm
theo pháp luật Việt Nam”.
3
Bên cạnh đó, còn rất nhiều bài viết của các tác giả đăng trên tạp chí chuyên
ngành về luật học, tạp chí Dân chủ và pháp luật, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật có
liên quan đến chủ đề này như sau:
- Bài viết trên tạp chí công thương ngày 31/10/2017 về: “Giải quyết các
tranh chấp về hợp đồng tín dụng” của tác giả Đỗ Thị Hồng Hạnh.
- Bài viết trên báo pháp luật ngày 03 tháng 03 năm 2016 về hòa giải trong
việc giải quyết các vụ việc kinh doanh – thương mại: “Gỡ khó cho các tranh chấp”.
chỉ ra những vấn đề phát sinh và bất cập về giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp
đồng tín dụng tại Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
+ Đưa ra những quan điểm về hoàn thiện hệ thống pháp luật và giải pháp
thúc đẩy hoạt động giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng ngân hàng tại Tòa án.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề lý luận, thủ tục và thực tiễn xét xử
về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng ngân hàng tại Tòa án nhân dân thành
phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về nội dung: Luận văn không nghiên cứu toàn bộ các quy định
của pháp luật về hợp đồng tín dụng ngân hàng, mà chỉ tập trung nghiên cứu các thủ
tục, nội dung về tranh chấp hợp đồng tín dụng ngân hàng còn có sự bất cập, khó
khăn phát sinh trong thực tiễn.
+ Phạm vi về thời gian: luận văn tập trung nghiên cứu các tranh chấp và thực
trạng giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tài Tòa án nhân dân thành phố Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh từ năm 2015 cho đến hiện nay.
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, tổng hợp
các phương pháp nghiên cứu khoa học: phương pháp so sánh, thống kê; phương
pháp phân tích tổng hợp; phương pháp mô hình hóa, hệ thống hóa, khảo sát, phỏng
vấn trao đổi trực tiếp với các Thẩm phán, Thư ký tòa, Hội thẩm nhân dân trong hoạt
động xét xử tại Tòa án cũng như khảo cứu các tài liệu liên quan đến công tác giải
quyết tranh chấp về hợp đồng tín dụng ngân hàng.
5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Kết quả của luận văn sẽ góp phần bổ sung và phát triển lý luận về vai trò của
pháp luật và áp dụng luật trong giải quyết các tranh chấp về hợp đồng tín dụng ngân
lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định” thì hợp
đồng tín dụng là một dạng cụ thể của hợp đồng vay tài sản. Tuy nhiên, chỉ được gọi
là hợp đồng tín dụng trong trường hợp bên cho vay là các tổ chức tín dụng (TCTD).
Luật các TCTD năm 2010 quy định: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện
một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân
hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân
dân” ( Điều 4, Khoản 1).
Theo Khoản 14, Điều 4, Luật các TCTD năm 2010 thì: “Cấp tín dụng là việc
thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử
dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp
tín dụng khác.”
Hợp đồng tín dụng (HĐTD) là một căn cứ pháp lý mà qua đó TCTD thực
hiện hoạt động cấp tín dụng. Việc cho vay của TCTD và khách hàng vay phải được
lập thành HĐTD. Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về số tiền cho vay, mục đích
sử dụng vốn vay, đồng tiền cho vay, đồng tiền trả nợ, phương thức cho vay, thời
7
hạn cho vay, lãi suất cho vay, giải ngân vốn cho vay và việc sử dụng phương tiện
thanh toán để giải ngân vốn cho vay, hình thức bảo đảm, phương thức trả nợ và
những nội dung khác được tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với
quy định của pháp luật có liên quan.
Do đó có thể hiểu:“Hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận chung bằng văn bản
giữa bên cho vay là tổ chức tín dụng và bên vay là cá nhân, tổ chức nhằm xác lập
các quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định của pháp luật, theo đó tổ chức tín
dụng chuyển giao một số tiền cho cá nhân, tổ chức sử dụng vào mục đích xác định
trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và
lãi”.
vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận
với bên cho vay…
* Phân loại hợp đồng tín dụng
a. Căn cứ vào thời hạn cho vay. HĐTD chia thành 3 loại:
- HĐTD ngắn hạn: Là loại HĐTD có thời hạn tối đa 12 tháng (1 năm). Là
hợp đồng tín dụng sử dụng vốn vay nhằm bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các
doanh nghiệp hoặc đáp ứng các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
- HĐTD trung hạn: Là loại HĐTD có thời gian từ trên 12 tháng đến tối đa 60
tháng (từ trên 1 năm đến tối đa 5 năm). Là hợp đồng tín dụng trong đó người vay sử
dụng vốn vay để mua sắm các tư liệu sản xuất, đổi mới thiết bị và dây chuyền công
nghệ để nâng cao và mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc xây dựng các dự án mới có
quy mô nhỏ với thời gian thu hồi vốn nhanh.
- HĐTD dài hạn: Là HĐTD có thời gian trên 60 tháng (trên 5 năm). Là loại
hợp đồng tín dụng sử dụng vốn vay để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng
nhà máy, xí nghiệp mới hoặc đầu tư thực hiện các dự án có quy mô lớn và thời gian
đầu tư lâu dài.1
b. Căn cứ vào đối tượng cho vay. HĐTD chia làm 2 loại:
- HĐTD cho vay phục vụ nhu cầu đời sống: Là hình thức vay theo đó TCTD
cho vay đối với khách hàng là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu
dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó.
1
TS.Phạm Văn Tuyết & TS.Lê Kim Giang, Hợp đồng tín dụng và biện pháp bảo đảm tiền vay, Nhà xuất bản
Tư pháp, Hà Nội, 2012, tr.25
9
- HĐTD cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh: là hình thức vay theo đó
TCTD cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu
Tư pháp, Hà Nội, 2012, tr.25-26.
10
thời hạn cho vay. Đối với khách hàng là pháp nhân được thành lập và hoạt động tại
Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động hợp pháp của khách hàng; đối
với cá nhân có quốc tịch nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thời hạn cho vay không
vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.4
- Về lãi suất cho vay: BLDS năm 2015 quy định:“Lãi suất vay do các bên
thỏa thuận, trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa
thuận của không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật
khác có liên quan quy định khác”( Điều 468, Khoản 1).Theo Khoản 2, Điều 91,
Luật các TCTD năm 2010 quy định:“Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền
thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín
dụng theo quy định của pháp luật”. Như vậy mức lãi suất cho vay do tổ chức tín
dụng và khách hàng thoả thuận được thực hiện theo quy định của Luật các Tổ chức
tín dụng. Tổ chức tín dụng và khách hàng được thỏa thuận về mức lãi suất, phương
pháp tính lãi phù hợp với quy định của pháp luật. Lãi suất cho vay được thỏa thuận
dựa trên cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách
hàng. Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng
không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt
Nam quyết định.5
Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do TCTD ấn định và
thoả thuận với khách hàng trong HĐTD nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho
vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong HĐTD.
- Về mức cho vay: Tổ chức tín dụng căn cứ vào phương án sử dụng vốn, khả
năng tài chính của khách hàng, các giới hạn cấp tín dụng với khách hàng và khả
năng nguồn vốn của tổ chức tín dụng để thỏa thuận với khách hàng về mức cho vay.
được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; Cá nhân có
quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài”.
1.2. Tranh chấp hợp đồng tín dụng
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm tranh chấp hợp đồng tín dụng
* Khái niệm tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tranh chấp hợp đồng khác biệt với vi phạm hợp đồng. Vi phạm hợp đồng là
hành vi pháp lý của các bên đã xử sự trái với các điều khoản được cam kết trong
hợp đồng. Còn tranh chấp hợp đồng là ý kiến không thống nhất của các bên về hành
vi vi phạm đó hoặc cách thức giải quyết hậu quả phát sinh từ sự vi phạm đó và được
6
Điều 12, Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
12
thể hiện ra bên ngoài. Cho nên, không phải cứ khi nào vi phạm hợp đồng thì khi đó
có tranh chấp mà đôi khi sự vi phạm hợp đồng diễn ra trước và tranh chấp hợp đồng
lại là sự kiện diễn ra sau đó một khoảng thời gian nhất định. Và đôi khi có sự vi
phạm hợp đồng tín dụng nhưng không thể có sự tranh chấp bởi các bên không bày
tỏ ra bên ngoài về sự bất đồng hay xung đột lợi ích giữa họ với nhau bằng các hành
vi phản kháng cụ thể có giá trị chứng cứ.7
Tranh chấp trong HĐTD phát sinh từ sự mâu thuẫn hay không thống nhất về
quyền và nghĩa vụ hoặc lợi ích trong quá trình thực hiện HĐTD của các bên tham
gia. Một HĐTD chỉ được coi là có tranh chấp khi sự xung đột, bất đồng về quyền
lợi giữa các bên đã được thể hiện ra bên ngoài thông qua những bằng chứng cụ thể
và xác định được.
Như vậy, tranh chấp hợp đồng tín dụng là những mâu thuẫn, bất đồng phát
nếu có tranh chấp xảy ra thì thường là do bên vay vi phạm nghĩa vụ của mình, rất
hiếm gặp trường hợp bên vay khởi kiện TCTD.
- Thứ hai: đa phần các tranh chấp liên quan đến HĐTD ngân hàng chính là
các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ hoàn trả gốc, lãi của bên vay
cho TCTD, về mức lãi suất vay, về vấn đề bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong
HĐTD. Có rất nhiều loại tranh chấp phát sinh từ HĐTD như tranh chấp về chủ thể
xác lập, thực hiện HĐTD, tranh chấp liên quan đến bảo lãnh vay vốn, tranh chấp
liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay...Tuy nhiên, tranh chấp xảy ra nhiều nhất
là tranh chấp liên quan đến nghĩa vụ hoàn trả gốc và lãi, về mức lãi suất vay, về
nghĩa vụ bảo đảm. Bởi vì những nghĩa vụ này chính là những nghĩa vụ chính nhất,
đóng vai trò quyết định trong quá trình thực hiện HĐTD của các bên tham gia và
việc thực hiện này có tác động trực tiếp đến quyền lợi của TCTD.
- Thứ ba: Tranh chấp HĐTD ngân hàng thường gắn liền và là tiền đề làm
phát sinh với một quan hệ hợp đồng khác như: hợp đồng bảo đảm tiền vay thông
qua hình thức cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Các TCTD khi tham
gia vào HĐTD đều có mục đích lợi nhuận từ việc cho vay đó. Để giảm thiểu, hạn
chế rủi ro trong trường hợp bên vay không trả được nợ, thông thường TCTD chỉ
đồng ý cho bên vay được vay vốn khi họ có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo
lãnh của bên thứ ba. Các biện pháp bảo đảm này đóng vai trò là phương pháp dự
phòng của TCTD khi rủi ro xảy ra. Khi đó, để đảm bảo cho nghĩa vụ được thanh
toán trong HĐTD thì các bên ký kết hợp đồng bảo đảm cho khoản vay. Tùy trường
hợp mà đó có thể là hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp hay là dưới hình thức
chứng thư bảo lãnh của bên thứ ba. Những điều khoản về quyền và nghĩa vụ trong
14
các hợp đồng bảo đảm cho nghĩa vụ vay vốn là để bảo đảm cho việc vay vốn, xuất
phát từ HĐTD đã được ký kết và mục đích cuối cùng là bảo đảm cho việc trả nợ của
bên vay khi gặp rủi ro về nghĩa vụ thanh toán nợ.
15
ích hợp pháp, làm chậm tiến độ xây dựng, phá vỡ kế hoạch, mất cơ hội kinh
doanh…của bên vay, dẫn tới những tổn thất về kinh tế, về uy tín và thương hiệu của
bên vay. Do đó, bên vay có thể kiến nghị, đòi bồi thường cho những tổn thất đó, vì
vậy mà tranh chấp phát sinh từ HĐTD ngân hàng đã xảy ra.
+ Hành vi vi phạm nghĩa vụ trả lãi và thậm chí cả gốc và lãi của bên vay. Sau
một thời gian thực hiện hợp đồng phía khách hàng sử dụng vốn vay không hiệu quả
nên dẫn đến mất khả năng thanh toán nợ gốc và lãi. Trong những năm gần đây, loại
tranh chấp phát sinh từ phía khách hàng vay vốn đang là dạng tranh chấp xảy ra
nhiều nhất trong các loại tranh chấp phát sinh từ HĐTD ngân hàng, tranh chấp này
đã và đang gây không ít khó khăn trong quá trình giải quyết tranh chấp để thu hồi
vốn, giảm tỷ lệ nợ xấu xuống theo đúng tỷ lệ mà Ngân hàng nhà nước quy định tại
các NHTM.
- Tranh chấp về chủ thể xác lập, thực hiện hợp đồng tín dụng:
Tranh chấp này trên thực tế tương đối đa dạng và phức tạp nhất là trong
những trường hợp có yếu tố nước ngoài. Điều này gây không ít khó khăn cho cơ
quan giải quyết tranh chấp. Trong quá trình ký kết HĐTD, việc xem xét tư cách chủ
thể của bên vay vốn là một vấn đề quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực
của HĐTD. Trên thực tế, nếu TCTD không xác định đúng tư cách chủ thể (đặc biệt
là trường hợp khách hàng vay là tổ chức, doanh nghiệp) dẫn đến việc ký hợp đồng
tín dụng với chủ thể không có thẩm quyền ký kết. Hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu
gây thiệt hại nặng cho các TCTD.
- Tranh chấp về đối tượng của hợp đồng tín dụng: bao gồm tranh chấp về
quyền của các bên trong HĐTD ngân hàng hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay; Tranh
chấp về nghĩa vụ của các bên trong HĐTD ngân hàng hoặc hợp đồng bảo đảm tiền
vay; Tranh chấp về số tiền vay và lãi suất cho vay; Tranh chấp về thời hạn vay, thời
hạn tính lãi quá hạn, thời hạn bảo đảm tiền vay; Tranh chấp về vấn đề hiệu lực của
hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay…
- Tranh chấp xảy ra từ việc thực hiện biện pháp bảo đảm đối với HĐTD có
dẫn đến những tranh chấp phát sinh khi TCTD về xử lý tài sản bảo đảm.
- Tranh chấp về pháp luật giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng: Thường
xảy ra tranh chấp trong trường hợp nếu như có yếu tố nước ngoài mà khi ký kết
HĐTD các bên đã không thỏa thuận lựa chọn luật áp dụng cũng như cơ quan giải
quyết tranh chấp là trọng tài thương mại hoặc tòa án.
17
1.2.3. Nguyên nhân dẫn đến phát sinh tranh chấp hợp đồng tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, do nhu cầu vốn để phát triển kinh tế là rất lớn
nên tranh chấp phát sinh từ HĐTD ngân hàng cũng có xu hướng ngày càng tăng, đa
dạng về chủng loại và phức tạp về tính chất, mức độ của quan hệ tranh chấp. Do
vậy, việc tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến tranh chấp là hết sức cần thiết để từ
đó đánh giá và đưa ra những giải pháp, chính sách phù hợp nhất nhằm hạn chế tranh
chấp, từ đó giảm chi phí giao dịch cho các bên liên quan đến HĐTD ngân hàng. Từ
những đặc điểm và phân loại tranh chấp HĐTD ngân hàng có thể thấy nguyên nhân
gây ra tranh chấp HĐTD rất đa dạng, được xem xét theo nhiều tiêu thức khác nhau.
Tuy nhiên, về lý thuyết có thể phân chia các nguyên nhân này thành ba nhóm cơ
bản sau đây:
- Thứ nhất, nguyên nhân từ phía bên cho vay:
+ Nguyên nhân từ vấn đề giải ngân: Bên cho vay đã không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ giải ngân theo đúng các điều kiện trong HĐTD đã
ký làm hạn chế khả năng thực hiện kế hoạch kinh doanh như dự kiến, hiệu quả kinh
doanh đạt được thấp gây ảnh hưởng đến việc trả lãi và gốc sau này của bên vay.
+ Bên cho vay chưa có chính sách phù hợp và quy trình cấp tín dụng hiệu
quả, chặt chẽ, chưa có quy trình quản trị rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân
tích khách hàng, chấm điểm, xếp loại, xếp hạng khách hàng, phân loại rủi ro tín
dụng để tính toán điều kiện và khả năng trả nợ của bên vay khi đến hạn hợp đồng.
+ Bên cho vay chưa chấp hành đầy đủ các điều kiện về biện pháp bảo đảm