BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
PHẠM TRẦN HẠNH THI
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG
TÚI SINH THÁI (ECO BAGS) CỦA NGƯỜI TIÊU
DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
PHẠM TRẦN HẠNH THI
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG
TÚI SINH THÁI (ECO BAGS) CỦA NGƯỜI TIÊU
DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VĂN DŨNG
Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 5
1.4
Phạm vi, đối tượng nghiên cứu ................................................................... 6
1.5
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 6
1.6
Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 7
1.7
Kết cấu luận văn ......................................................................................... 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .................. 8
2.1 Cơ sở lý thuyết ............................................................................................... 8
2.1.1 Khái niệm ................................................................................................ 8
2.1.2 Cơ sở lý thuyết ........................................................................................ 9
2.1.2.1 Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA –
Fishbein & Ajzen, 1980) ..................................................................................... 9
2.1.2.2 Lý thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior – TPB,
Ajzen, 1991) ...................................................................................................... 12
2.1.3 Các nghiên cứu trước ............................................................................. 13
2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết .............................................. 14
2.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất ................................................................. 14
4.3.2 Phân tích hồi quy ................................................................................... 39
4.3.3 Dò tìm sự vi phạm các giả định hồi quy................................................. 42
4.3.3.1 Kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc
lập cũng như hiện tượng phương sai thay đổi ................................................ 42
4.3.3.2 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư ....................................... 42
4.4 Phân tích mô tả biến nghiên cứu................................................................... 43
4.5 Phân tích ANNOVA .................................................................................... 45
4.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu....................................................................... 47
4.6.1 Thái độ ................................................................................................. 47
4.6.2 Chuẩn chủ quan .................................................................................... 48
4.6.3 Kiểm soát hành vi ................................................................................. 48
4.6.4 Kiến thức .............................................................................................. 49
4.7 Tóm tắt ........................................................................................................ 49
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN ................................................................................... 50
5.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu ........................................................................ 50
5.2 Đóng góp của nghiên cứu ............................................................................. 51
5.3 Hàm ý cho nhà quản trị ................................................................................ 53
5.4 Kiến nghị đối với Nhà nước, cơ quan môi trường......................................... 55
5.5 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 60
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
PHỤ LỤC 5
PHỤ LỤC 6
PHỤ LỤC 7
PHỤ LỤC 8
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Ký hiệu và nội dung các biến của yếu tố “Thái độ” ............................... 26
Bảng 3.2: Ký hiệu và nội dung các biến của yếu tố “Chuẩn chủ quan” .................. 26
Bảng 3.3: Ký hiệu và nội dung các biến của yếu tố “Kiểm soát hành vi” ............... 27
Bảng 3.4: Ký hiệu và nội dung các biến của yếu tố “Kiến thức” ............................ 27
Bảng 3.5: Ký hiệu và nội dung các biến của yếu tố “Ý định sử dụng” ................... 28
Bảng 4.1: Đặc điểm mẫu nghiên cứu ..................................................................... 30
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định Cronbach alpha của thang đo “Thái độ” ................... 32
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định Cronbach alpha của thang đo “Chuẩn chủ quan”...... 33
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định Cronbach Alpha của thang đo “Kiểm soát hành vi cảm
nhận” ..................................................................................................................... 33
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định Cronbach Alpha của thang đo “Kiến thức” .............. 34
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định Cronbach Alpha của thang đo “ý định sử dụng" ....... 34
Bảng 4.7: Bảng tổng hợp kiểm định các thang đo .................................................. 35
Bảng 4.8: Kết quả phân tích nhân tố của biến độc lập ............................................ 36
Bảng 4.9: Kết quả phân tích nhân tố của biến phụ thuộc ........................................ 38
Bảng 4.10: Ma trận tương quan giữa các biến ........................................................ 40
Bảng 4.11: Bảng thông số mô hình hồi quy ........................................................... 36
Bảng 4.12: Kết quả phân tích phương sai (hồi quy) ............................................... 40
Bảng 4.13: Kết quả các hệ số hồi quy sử dụng phương pháp Enter ....................... 41
Bảng 4.14: Thống kê mô tả biến ............................................................................ 43
Bảng 4.15: Phân tích ANNOVA về mối quan hệ giữa “Giới tính” với “Ý định sử
dụng”..................................................................................................................... 45
Bảng 4.16: Phân tích ANNOVA về mối quan hệ giữa “Độ tuổi” với “Ý định sử
dụng”..................................................................................................................... 45
Bảng 4.17: Phân tích ANNOVA về mối quan hệ giữa “Trình độ học vấn” với “Ý
định sử dụng” ........................................................................................................ 46
nhiệt độ cao của ánh sáng mặt trời thì phải mất từ 500 – 1.000 năm mới có thể phân
hủy được. Ước tính, mỗi năm nhân loại xài khoảng 500 – 1.000 tỉ túi nhựa. Vì thế
túi ni-lông đang bị coi là một trong những “thủ phạm” nguy hiểm gây ô nhiễm môi
trường – sự “ô nhiễm trắng”.1
Mỗi ngày, TP.HCM dùng 30 tấn túi ni lông. Đó là kết quả khảo sát của Quỹ Tái
chế chất thải TP.HCM. Khảo sát việc sử dụng túi ni lông cho thấy, 72% lượng túi ni
lông được tiêu thụ ở 229 chợ, số còn lại tiêu thụ ở siêu thị và các trung tâm thương
mại trên địa bàn TP.HCM.2
Trong nỗ lực “xanh hóa” môi trường, dần loại bỏ túi ni-lông, kể từ ngày
1/1/2012, theo Luật thuế bảo vệ môi trường3, túi ni-lông bán ra bắt buộc phải chịu
thuế. Những doanh nghiệp sản xuất túi ni-lông trước đây không bị áp thuế bảo vệ
1
Theo Petrotimes với nhan đề “Đánh thuế nặng túi nilon, cơ hội cho túi sinh thái” của tác giả Vương Tâm
(21/03/2012)
2
Theo Người Lao Động với nhan đề “Giảm dùng túi ni lông để giữ sạch môi trường” của tác giả Thanh Lê
(27/08/2008)
3
Luật thuế bảo vệ môi trường đã được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 15-11-2010, có hiệu lực thi hành
từ ngày 1-1-2012.
2
môi trường thì kể từ ngày 1/1 phải đóng mức 30.000 – 50.000 đồng/kg. Mức thuế
này đã làm giá thành túi nilông trên thị trường có thời điểm tăng thêm 40.000 –
45.000 đồng/kg, tăng 50 – 70% so với trước Tết Dương lịch. Theo đó, một số nơi
mức tăng từ 40.000 đồng lên 65.000 – 70.000 đồng/kg, đỉnh điểm là một số nơi tăng
ở mức 80.000 đồng/kg.
ni-lông thường chỉ được sử dụng 12 phút trước khi bị vứt đi nhưng chúng lại tồn tại
trong môi trường đến hàng nghìn năm. Túi ni-lông hiện đang trở thành “thảm họa”
môi trường ở Việt Nam. Việc hạn chế việc dụng bừa bãi túi ni-lông và tiến tới từng
bước loại trừ túi ni-lông ra khỏi đời sống là việc cần phải làm và phải làm ngay
trước khi Việt Nam trở thành một “bãi rác ni-lông”. Thế nhưng, việc xóa bỏ thói
quen sử dụng túi ni-lông lại không dễ dàng và nhanh chóng.
Hiện nay, nhu cầu sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường đang là xu
hướng chủ đạo của người tiêu dùng thế giới. Người tiêu dùng hiện đại chỉ sử dụng
những sản phẩm chất lượng tốt và an toàn, thân thiện với môi trường. Xu hướng
"người tiêu dùng xanh" (green consumer) đã hình thành nhận thức và quan niệm
mới trong sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường. Ớ Việt
Nam, các nhà sản xuất và người tiêu dùng cũng đang hướng đến các sản phẩm thân
thiện với môi trường, đặc biệt sử dụng túi sinh thái để thay thế và loại bỏ túi nilông.
Tuy nhiên, sau gần 3 năm xuất hiện trên thị trường, những chiếc túi sinh thái
(Eco bag), hay “túi thân thiện với môi trường” hiện vẫn chưa quen thuộc với cuộc
sống của từng người dân bởi giá thành khá cao và cách thức tuyên truyền còn chưa
hiệu quả. Với ưu điểm là thời gian phân hủy ngắn, thân thiện với môi trường, đồng
thời là mặt hàng không phải đánh thuế môi trường, tuy nhiên, hiện nay, túi sinh thái
- thân thiện với môi trường vẫn vắng bóng. Người tiêu dùng vẫn không thường
xuyên sử dụng loại túi này, do vậy, lượng tiêu thụ túi ni-lông thông thường vẫn gia
tăng chóng mặt.
Trước thực tế trên, cần có những chương trình hạn chế sử dụng túi ni-lông và
thay thế bằng túi sinh thái thân thiện môi trường là việc làm cần thiết. Song để
chương trình đạt hiệu quả, cần có chiến lược, chính sách và giải pháp đồng bộ, cụ
thể. Trước mắt, cùng với đẩy mạnh công tác tuyên truyền để mọi người hiểu rõ tác
hại của việc sử dụng túi ni lông, từ đó thay đổi thói quen, cũng cần phải khuyến
4
Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố tác động đến ý định sử dụng túi sinh thái.
Đối tượng khảo sát: người tiêu dùng tai TP.HCM có ý định mua sản phẩm túi
sinh thái.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước: Nghiên cứu định tính và nghiên
cứu định lượng. Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn
sâu với 20 người tiêu dùng. Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng bảng câu
hỏi chi tiết qua internet và phỏng vấn trực tiếp người tiêu dùng.
Nghiên cứu sử dụng phần mềm xử lý dữ liệu thống kê SPSS 20.0 với các công
cụ hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha để kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích
nhân tố EFA để sàng lọc các thang đo, phân tích tương quan và phân tích hồi quy
được sử dụng để kiểm định các giả thuyết.
1.6 Ý nghĩa của đề tài
Nghiên cứu đã mang lại những ý nghĩa thực tiễn sau:
• Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cho các cơ quan môi trường, cơ quan
chức năng thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng túi sinh
thái của người tiêu dùng tại TP.HCM, từ đó đề ra những chính sách hợp
lí, hiệu quả cho việc sử dụng túi sinh thái thay cho túi ni-lông, nhằm tạo
ra một môi trường ngày cành trong sạch hơn.
• Kết quả cũng được sử dụng cho các công ty kinh doanh túi sinh thái biết
được các yếu tố ảnh hưởng, nhằm xác định được nhu cầu và sở thích của
người tiêu dùng, để đáp ứng tốt nhất các nhu cầu đó.
1.7 Kết cấu luận văn
Luận văn được chia thành 5 chương:
Chương 1: Tổng quan – Trình bày lý do hình thành đề tài nghiên cứu, mục tiêu
nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu – Trình bày tổng quan cơ
sở lý thuyết, từ đó hình thành mô hình nghiên cứu và đề xuất các giả thuyết cho mô
hình nghiên cứu.
gồm khái niệm về túi sinh thái và người tiêu dùng
Túi sinh thái: là một loại sản phẩm sinh thái, được làm từ chất liệu thân thiện
với môi trường ví dụ như vải bố, vải gay, vải đay…không sử dụng thuốc tẩy trắng
hay hóa chất tạo màu, tạo điều kiện cho việc dễ dàng giặt giũ và tái sử dụng nhiều
lần.4
Ngày nay, các loại túi sinh thái được thiết kế với nhiều kiểu dáng khác nhau
nên đã dần dần chiếm được cảm tình của người tiêu dùng. Có được một chiếc túi
dáng dấp “sàng điệu” kèm theo dòng chữ “I am eco” (Tôi là sản phẩm sinh thái) hay
4
Theo câu lạc bộ Go Green Go Green - Hành trình xanh là câu
lạc bộ hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được thành lập từ năm 2008 với mạng lưới tình nguyện
viên rộng khắp cả nước. Trong 4 năm qua, Go Green đã tổ chức nhiều hoạt động môi trường có ý nghĩa
như: Chiến dịch EcoBag, Bức tranh kỷ lục về môi trường, Ngày hội đi bộ vì môi trường, Chiến dịch Khu phố
xanh, Một ngày sống xanh, Ngày hội sống xanh, Chương trình trò chơi thực tế City Greeners… và nhiều các
hoạt động liên kết với các CLB, tổ chức khác.
8
“I am not a nylon bag” (Tôi không phải là túi ni-lông) in nhiều hình thù ngộ nghĩnh,
đáng yêu khác nhau, người tiêu dùng thực sự hài lòng, bởi đây là một trong những
biểu hiện chứng minh rằng họ là người tiêu dùng hiện đại, thân thiện với môi
trường. Ở những nước như Nhật, Hàn Quốc, Singapore… người ta thậm chí còn tìm
mua và sử dụng những chiếc túi này ngay cả khi họ phải trả một mức giá cao hơn so
với loại túi thông thường khác. Và nhiều thương hiệu lớn cũng đã sử dụng túi sinh
thái trong chuỗi cửa hàng của mình.5
người tiêu dùng có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình. 7
Ngoài ra, người tiêu dùng hiểu theo nghĩa hẹp là người mua, người sử dụng
hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chức.
Hiểu theo nghĩa rộng, người tiêu dùng ngoài mục đích mua bán hàng hóa, dịch vụ
để phục vụ nhu cầu sinh hoạt, có thể còn phục vụ cho nhu cầu tái sản xuất kinh
doanh.
Đặc điểm của người tiêu dùng túi sinh thái:
- Có hiểu biết về túi sinh thái
- Có ý định mua sản phẩm túi sinh thái
- Có khả năng tài chính để mua sản phẩm túi sinh thái
6
Theo thông tin trên trang web của công ty TNHH Thương mại-Dịch vụ Mỹ Kỳ với nhan đề “Túi môi
trường - người bạn của hành tinh xanh” (2011).
7
Theo bách khoa toàn thư Wikipedia.
10
• Ý định: theo Ajzen, I. (1991, trang 181) ý định được xem là “bao gồm các
yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân; các yếu tố này cho thấy
mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi.” 8
2.1.2 Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đó
Nhìn chung, các nghiên cứu cho thấy tất cả các xu hướng tiêu dùng hàng tiêu
dùng bị ảnh hưởng bởi thái độ đối với hàng hóa/sản phẩm, áp lực và sự kỳ vọng của
xã hội, kiểm soát hành vi cảm nhận trên những rào cản và khó khăn của người tiêu
đạt được sự hiểu biết tốt nhất về hành vi. Theo TRA, ý định hành vi của một cá
nhân được xác định bằng 2 yếu tố: thái độ hướng về hành vi và hành vi chuẩn mực
chủ quan. Mỗi yếu tố này bị ảnh hưởng bởi niềm tin và tham khảo người khác
tương ứng (Ajzen, 2002).
Trong mô hình này, thái độ của khách hàng được định nghĩa như là việc đo
lường nhận thức (hay còn gọi là niềm tin) của khách hàng đối với sản phẩm hoặc đo
lường nhận thức của khách hàng về các thuộc tính của sản phẩm. Khách hàng có
thái độ ưa thích nói chung đối với những sản phẩm mà họ đánh giá “dương tính” và
họ có thái độ không thích đối với những sản phẩm mà họ đánh giá “âm tính”.
Thái độ trong mô hình TRA có thể được đo lường như là một tập hợp nhận
thức, niềm tin tác động đến đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm. Để hiểu rõ
được xu hướng mua, chúng ta phải đo lường thành phần chủ quan mà nó ảnh hưởng
đến xu hướng mua của người tiêu dùng. Chuẩn chủ quan có thể được đo lường một
cách trực tiếp thông qua việc đo lường cảm xúc của người tiêu dùng về phía những
người có liên quan (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp…) sẽ nghĩ gì về dự định mua
của họ, những người này thích hay không thích họ mua sản phẩm, dịch vụ đó. Đây
là sự phản ánh việc hình thành thái độ chủ quan của họ.
Mức độ của thái độ những người ảnh hưởng đến xu hướng mua của người
tiêu dùng phụ thuộc vào hai điều: (1) mức độ mãnh liệt ở thái độ phản đối hay ủng
hộ của những người có ảnh hưởng đối với việc mua sản phẩm của người tiêu dùng
và (2) động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người có ảnh
hưởng này.
Thái độ phản đối của những người ảnh hưởng càng mạnh và người tiêu dùng
càng gần gũi với những người này thì càng có nhiều khả năng người tiêu dùng điều
chỉnh xu hướng mua sản phẩm của mình. Và ngược lại, mức độ ưa thích của người
tiêu dùng đối với sản phẩm sẽ tăng lên nếu có một người nào đó được người tiêu
dùng ưa thích cũng ủng hộ mua sản phẩm này.
12
bởi thái độ và chuẩn chủ quan chưa đủ. Các khái niệm khác như đạo đức cá nhân,
dự đoán tích cực, cảm xúc tiêu cực, nhận thức, kiểm soát hành vi cảm nhận cũng là
các thành phần của ý định. Tương tự, hành vi trong quá khứ và thói quen, nhận thức
về nguồn lực và cơ hội để thực hiện các hành động có thể xác định hành vi.
Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB) được phát triển bởi Ajzen năm 1988 như
là sự mở rộng lý thuyết TRA của Fishbein & Ajzen (1980). Sự khác biệt chính giữa
TRA và TPB là có thêm nhân tố kiểm soát hành vi cảm nhận (Perceived behavioral
control).
13
Ajzen (1991) cho rằng kiểm soát hành vi cảm nhận giống như năng lực cảm
nhận của con người để thực hiện hành vi đó. Mức độ kiểm soát hành vi cảm nhận
của mỗi cá nhận phụ thuộc vào kiểm soát niềm tin của chính họ, đó là sự dễ dàng
hay khó khăn trong việc thực hiện hành vi cụ thể trong một tình huống nào đó
(Ajzen, 1991).
Mô hình TPB được Ajzen khắc phục nhược điểm của TRA bằng cách thêm
vào một biến nữa là “kiểm soát hành vi cảm nhận” (Perceived behavioral control).
Nó đại diện cho các nguồn lực cần thiết của một người để thực hiện một công việc
bất kỳ. Mô hình TPB được xem như tối ưu hơn đối với TRA trong việc dự đoán và
giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh
nghiên cứu.
Ajzen (1991) đã tập trung vào khái niệm kiểm soát hành vi được cảm nhận
như là niềm tin của một người về sự khó khăn hay dễ dàng ra sao trong việc thực
hiện một hành vi. Một người nghĩ rằng anh ta hoặc cô ta sở hữu ngày càng nhiều
nguồn lực và cơ hội thì người đó dự báo càng có ít các cản trở và do đó sự kiểm
soát hành vi của người đó càng lớn. Ajzen cho rằng các nhân tố kiểm soát có thể là
bên trong của một người (kỹ năng, kiến thức…) hoặc là bên ngoài người đó (thời
gian, cơ hội, sự phụ thuộc vào người khác, …), trong số đó nổi trội là các nhân tố
sạch, thực phẩm an toàn…hay các lĩnh vực môi trường để xác định các biến chính
và thêm các biến khác phù hợp với sản phẩm cụ thể mà người tiêu dùng có thể chọn
là túi sinh thái.
Nghiên cứu của Kalafatis9 và các cộng sự (1999) về các yếu tố quyết
định đến ý định mua các sản phẩm thân thiện với môi trường của người tiêu
dùng tại hai nước Vương quốc Anh và Hy Lạp:
Dựa trên lý thuyết hành vi hoạch định (TPB), tác giả đưa vào mô hình của
mình 3 yếu tố là thái độ, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi cảm nhận để đánh giá
mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến ý định mua các sản phẩm thân thiện với
môi trường của người tiêu dùng tại hai nước Vương quốc Anh và Hy Lạp. Kết quả
nghiên cứu cho thấy cả 3 yếu tố trên đều tác động dương lên ý định sử dụng của
người tiêu dùng ở cả 2 nước Vương quốc Anh và Hy Lạp.
Nghiên cứu của Hồ Huy Tựu (2007) về động cơ tiêu dùng cá của
người tiêu dùng cá tại thành phố Nha Trang:
Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên lý thuyết hành vi hoạch định
(TPB), trong đó ngoài ba biến số của mô hình TPB là thái độ, chuẩn chủ quan, kiểm
soát hành vi cảm nhận, tác giả đã thêm vào 3 biến số mới đó là kiến thức, cảm xúc
lẫn lộn và thói quen vào mô hình của mình. Nghiên cứu này được thực hiện với mẫu
thuận tiện là 170 gia đình ở Nha Trang, sử dụng công cụ kinh tế định lượng để đánh
giá độ phù hợp của mô hình, kiểm định các mối quan hệ, cũng như đánh giá độ tin
cậy của các thang đo. Kết quả thể hiện mô hình phù hợp tốt với dữ liệu và ủng hộ về
9
Kalafatis: là một giáo sư giảng dạy về Marketing thuộc trường Đại Học Kingston Anh Quốc.
15
mặt thực nghiệm các quan hệ giả thuyết do tác giả đề xuất. Ngoại trừ tác động của
thói quen không có ý nghĩa thống kê, cả năm yếu tố còn lại đều có ý nghĩa, trong đó