BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH
DƯƠNG HOÀNG ANH
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH
DƯƠNG HOÀNG ANH
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM VĂN NĂNG
1.1.2.1 Các dịch vụ huy động vốn...............................................................5
1.1.2.2 Dịch vụ tín dụng..............................................................................6
1.1.2.3 Dịch vụ thanh toán ..........................................................................7
1.1.2.4 Dịch vụ thẻ......................................................................................8
1.1.2.5 Dịch vụ ngân hàng điện tử ...............................................................8
1.1.2.6 Một số dịch vụ NHBL khác...........................................................10
1.2 NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.........................................................................10
1.2.1 Cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh ngân hàng .........................10
1.2.2 Năng lực cạnh tranh của NHTM ........................................................12
1.2.3 Năng lực cạnh tranh dịch vụ NHBL...................................................13
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ NHBL tại NHTM .
............................................................................................................................14
1.2.4.1 Năng lực về tài chính đáp ứng cho phát triển hoạt động NHBL.....14
Mức độ an toàn vốn và khả năng huy động vốn ..............................14
Chất lượng tài sản có......................................................................16
Mức sinh lợi....................................................................................17
1.2.4.2 Năng lực dịch vụ NHBL tại NHTM ..............................................19
Tính đa dạng của dịch vụ cung cấp ................................................19
Chất lượng dịch vụ..........................................................................19
Giá cả dịch vụ .................................................................................20
Thị phần của dịch vụ NHBL trên thị trường....................................20
Khả năng tạo cơ hội tiếp cận, thu hút khách hàng.............................21
Năng lực về công nghệ phục vụ hoạt động NHBL...........................21
Chất lượng nguồn nhân lực .............................................................22
1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NHBL CỦA MỘT SỐ NHNN
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC NHTM VIỆT NAM ...................23
1.3.1 Ngân hàng ANZ...................................................................................23
2.3.1 Những mặt đạt được ...........................................................................51
2.3.2 Những mặt hạn chế .............................................................................53
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH
VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM ...........................................................................................58
3.1 XU HƯỚNG TẤT YẾU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM.........................................................................58
3.2 CHIẾN LƯỢC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI BIDV ..................................................................59
3.2.1 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ NHBL tại BIDV ...
............................................................................................................................59
3.2.2 Mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ NHBL tại BIDV đến
năm 2015 ............................................................................................................60
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH
VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI BIDV............................................................62
3.3.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách điều hành hoạt động NHBL ...........62
3.3.2 Nhóm giải pháp về sản phẩm..............................................................64
3.3.3 Nhóm giải pháp về khả năng tiếp cận, thu hút khách hàng ..............68
3.3.4 Giải pháp về nâng cao năng lực tài chính và năng lực quản trị điều
hành....................................................................................................................70
3.3.5 Giải pháp về CNTT .............................................................................71
3.3.6 Giải pháp về công tác đào tạo nguồn nhân lực ..................................74
3.3.7 Phát triển phòng giao dịch theo hướng NHBL ..................................75
KẾT LUẬN........................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................79
PHỤ LỤC...........................................................................................................82
Công nghệ thông tin
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
DVNH
Dịch vụ ngân hàng
Eximbank
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
GTCG
Giấy tờ có giá
HĐV
Huy động vốn
HĐV DC
Huy động vốn dân cư
MB
Ngân hàng TMCP Quân đội
PGD
Phòng giao dịch
POS
Điểm chấp nhận thanh toán thẻ
QTK
Quỹ tiết kiệm
ROA
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản có
ROE
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Sacombank
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
TCTD
Tổ chức tín dụng
TDBL
Bảng 2.6 Tỷ lệ sinh lời của một số NHTM Việt Nam ........................................38
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu 2.1 Tình hình huy động vốn dân cư của BIDV từ 2009 đến 2012 ...........26
Biểu 2.2 Tỷ trọng HĐV dân cư .........................................................................27
Biểu 2.3
Tình hình tăng trưởng tín dụng bán lẻ của BIDV từ 2009 đến 2012...............27
Biểu 2.4 Cơ cấu TDBL theo sản phẩm .............................................................28
Biểu 2.5 Khách hàng cá nhân tại BIDV giai đoạn 2009 – 2012 .......................32
Biểu 2.6 Quy mô Tổng tài sản, Vốn chủ sở hữu của một số NHTM tại
31/12/2012 ..........................................................................................................34
Biểu 2.7 Quy mô huy động vốn của một số NHTM tại 31/12/2012..................36
Biểu 2.8
Lợi nhuận sau thuế và Tỷ lệ nợ xấu của một số NHTM tại 31/12/2012 ..........37
Biểu 2.9
So sánh sự đa dạng của danh mục sản phẩm của một số NHTM năm 2012 ..39
Biểu 2.10
Quy mô huy động vốn dân cư của một số NHTM năm 2011 -2012.................44
Biểu 2.11
Vốn huy động dân cư/ nhân viên ngân hàng tại các NHTM năm 2012 ..........44
Biểu 2.12 Dư nợ bán lẻ của một số NHTM năm 2011 – 2012 ..........................45
Biểu 2.13 Mạng lưới truyền thống của một số NHTM tính đến 31/12/2012 ...47
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động ngân hàng bán lẻ ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt
động của các ngân hàng thương mại trên thế giới. Theo xếp hạng của tạp chí The
2. Tình hình nghiên cứu
Trong những năm gần đây, đề tài hoạt động ngân hàng bán lẻ và nghiên cứu
năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng đã có nhiều công trình nghiên cứu có
giá trị dưới dạng luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ và các nghiên cứu, bài báo đăng
trên các tạp chí uy tín trong nước.
Có thể kể đến như:
Luận văn thạc sỹ kinh tế “Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) trong quá trình hội
nhập”(2007) của tác giả Thân Thị Vân trường Đại học Kinh tế TPHCM , luận văn
đã hệ thống hoá các lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, phân tích thực
trạng năng lực cạnh tranh của BIDV và đề ra các giải pháp góp phần giúp BIDV
nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế.
Luận văn thạc sỹ “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động tài trợ
xuất nhập khẩu tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Hà Nội trong bối
cánh hội nhập kinh tế quốc tế”(2011) của tác giả Nguyễn Thị Thu Hoà trường Đại
học Ngoại thương Hà Nội bàn về các vấn đề lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh
tranh, các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong hoạt động tài trợ xuất nhập
khẩu của NHTM. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của Vietcombank Chi Nhánh Hà Nội trong lĩnh vực tài trợ xuất nhập khẩu.
Luận văn thạc sỹ “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam”(2011) của tác giả Phạm Thu Hiền trường Đại học Kinh
tế TPHCM. Đề tài đã hệ thống hoá các vấn đề liên quan đến lý thuyết dịch vụ
NHBL tại các NHTM, phân tích và nghiên cứu thực trạng dịch vụ NHBL tại BIDV
để thấy được những kết quả, hạn chế và nguyên nhân. Đề tài cũng đánh giá kết quả
hoạt động và định hướng phát triển hoạt động kinh doanh NHBL tại BIDV. Từ đó,
đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy kinh doanh dịch vụ này tại BIDV trong bối
cảnh kinh tế xã hội hiện nay.
Luận án tiến sỹ kinh tế “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ tại
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện bởi các phương pháp:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp.
- Phương pháp phân tích, so sánh, suy luận; đồng thời tham khảo các tài liệu,
công trình khoa học có liên quan để hoàn thành luận văn.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề mà mọi quốc gia đặt lên hàng
đầu chứ không còn là mối quan tâm của riêng doanh nghiệp hay ngành nghề nào.
Tăng năng lực cạnh tranh ở mỗi mảng dịch vụ ngân hàng cũng chính là chìa khóa
mở cánh cửa thành công trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của mỗi ngân
hàng. Luận văn này có ý nghĩa nhất định về mặt khoa học và thực tiễn cho
BIDV. Trong luận văn, tôi sẽ tiếp cận một cách có hệ thống những vấn đề cơ
bản về dịch vụ NHBL của NHTM, về năng lực cạnh tranh của dịch vụ NHBL tại
các NHTM. Trên phương diện thực tiễn, luận văn thực hiện việc đánh giá đúng
thực trạng năng lực cạnh tranh của dịch vụ NHBL tại BIDV và đưa ra những
giải pháp mang tính thiết thực nhằm duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của
BIDV trong mảng dịch vụ này.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về dịch vụ NHBL và năng lực cạnh tranh dịch vụ
NHBL tại các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ NH BL tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ NHBL tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
-1-
-2-
trong phạm vi nghiên cứu này, chúng ta sẽ giới hạn đối tượng khách hàng trên
thị trường ngân hàng bán lẻ chỉ bao gồm các cá nhân và hộ gia đình.
1.1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Dịch vụ NHBL đa dạng
Sự đa dạng của dịch vụ NHBL chính là sự đa dạng về sản phẩm dịch vụ,
kênh phân phối dịch vụ và đối tượng khách hàng. Đối tượng khách hàng chia ra làm
nhiều tầng lớp, thu nhập, độ tuổi… Các đối tượng khách hàng khách nhau nên nhu
cầu về sản phẩm tài chính, dịch vụ khác nhau nên nhu cầu của dịch vụ NHBL là đa
dạng. Lượng khách hàng lớn đòi hỏi kênh phân phối đa chiều, tiện ích cao, ít chi phí
và thuận tiện.
Khách hàng ngày nay có thể tiếp cận dịch vụ của ngân hàng qua rất nhiều
kênh như chi nhánh, phòng giao dịch, máy rút tiền tự động (ATM), Internet, phone,
điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS)…
Xuất phát từ nhu cầu của khách hàng, các ngân hàng đã phát triển rất nhiều
các sản phẩm dịch vụ khác nhau từ các dịch vụ truyền thống đến các sản phẩm dịch
vụ mới, hiện đại hơn nhằm thỏa mãn nhu cầu riêng biệt của các nhóm khách hàng.
Hàng loạt các sản phẩm dịch vụ thuộc nhóm dịch vụ nhận tiền gửi, cho vay, thanh
toán, ngân hàng điện tử, bảo lãnh, bảo quản vật có giá, mua bán ngoại tệ được phát
triển không ngừng
Dịch vụ NHBL bao gồm nhiều món giao dịch với giá trị của mỗi giao
dịch không lớn nên chi phí bình quân trên mỗi giao dịch khá cao
Dịch vụ NHBL phục vụ cho nhu cầu giao dịch và thanh toán thường xuyên
của người dân như: thanh toán tiền hàng, chuyển khoản, chuyển vốn…Do đó để
phục vụ mỗi đối tượng khách hàng của NHBL, ngân hàng cũng phải tốn chi phí như
khi phục vụ một đối tượng khách hàng bán buôn nên chi phí bình quân trên mỗi
giao dịch NHBL thường lớn. Số lượng giao dịch lớn, lợi nhuận thu được trên mỗi
giao dịch nhỏ nhưng lợi nhuận đạt được trên số lượng giao dịch lớn là đáng kể.
Với dịch vụ NHBL, quy mô càng lớn, số người tham gia càng nhiều thì chi
phí càng thấp, càng thuận tiện cho người sử dụng
Dịch vụ đơn giản, dễ thực hiện
Mục tiêu của dịch vụ NHBL là khách hàng cá nhân nên các dịch vụ thường
tập trung vào dịch vụ tiền gửi và tài khoản, vay vốn, mở thẻ tín dụng…
-4-
Độ rủi ro thấp
Đây là đặc điểm khác biệt so với dịch vụ bán buôn. Trong khi các dịch vụ
ngân hàng bán buôn tại các ngân hàng tập trung vào đối tượng khách hàng là tổ
chức kinh tế, trung gian tài chính với giá trị giao dịch lớn, độ rủi ro cao thì dịch vụ
NHBL với số lượng khách hàng cá nhân lớn, rủi ro phân tán và rất thấp là một trong
những mảng đem lại doanh thu ổn dịnh và an toàn cho các NHTM
1.1.1.3 Lợi ích của phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Đối với nền kinh tế
Dịch vụ NHBL góp phần hình thành tâm lý không dùng tiền mặt của người
dân. Nhờ đó tiết kiệm chi phí và thời gian cho ngân hàng, khách hàng, góp phần tiết
giảm chi phí xã hội và có tác dụng đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, tận dụng
tiềm năng to lớn về vốn để phát triển kinh tế, đồng thời giúp cải thiện đời sống dân
cư.
Dịch vụ NHBL tạo điều kiện cho các ngành dịch vụ khác phát triển. Các dịch
vụ thẻ, chuyển tiền… gắn với các dịch vụ khác như bưu chính viễn thông, du lịch,
giao thông vận tải... Công nghệ ngân hàng phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn
cho các ngành dịch vụ có liên quan
Dịch vụ NHBL góp phần phát triển nguồn lực cho sự phát triển kinh tế đất
nước. Dịch vụ NHBL không chỉ góp phần huy động nguồn lực trong nước góp phần
cho sự phát triển kinh tế của đất nước mà còn gồm cả nguồn lực từ nước ngoài
từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn là nguồn vốn ngắn hạn nhưng có chi phí rẻ
nhất. Đây là một hoạt động chủ lực của dịch vụ NHBL truyền thống của các
NHTM. Việc gửi tiền nhàn rỗi chính là hoạt động mà các cá nhân làm căn cứ để lựa
chọn ngân hàng sử dụng dịch vụ, vì bất kỳ cá nhân nào dù có thu nhập thấp đều có
xu hướng và khả năng để có một khoản tiền tiết kiệm hoặc khoản tiền thanh toán
cho tương lai.
Tiền gửi tiết kiệm dân cư là hoạt động có tính truyền thống nhất trong
dịch vụ NHBL của NHTM. Tiền gửi tiết kiệm bao gồm những khoản tiền nhàn rỗi,
nhỏ lẻ để dành cho những mục đích nhất định của khách hàng trong tương lai.
Khách hàng cá nhân có thể căn cứ vào nhu cầu chi tiêu của mình để lựa chọn các kỳ
hạn tiền gửi đa dạng như không kỳ hạn, một tuần, một tháng, nhiều tháng hay nhiều
-6-
năm. Với sản phẩm truyền thống này, ngày nay các ngân hàng đã bổ sung thêm
nhiều tính năng mới như trả lãi định kỳ, rút gốc linh hoạt, dự thưởng.
1.1.2.2 Dịch vụ tín dụng
Dịch vụ tín dụng bán lẻ bao gồm: dịch vụ cho vay tài trợ cho tiêu dùng của
cá nhân (cho vay du học, cho vay mua ôtô, cho vay mua nhà trả góp, xây dựng,
sửa chữa nhà cửa, mua sắm phương tiện đi lại…), cho vay hộ gia đình và cho
vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, tỷ trọng cho vay cá nhân và
hộ gia đình trong dư nợ cho vay của NHTM ngày càng cao. Cho vay cá nhân hiện
chiếm một tỷ trọng rất quan trọng trong danh mục đầu tư của các NHTM trên thế
giới.
Cho vay tiêu dùng cá nhân gồm: cho vay trả một lần, cho vay trả góp,
cho vay cầm cố, cho vay thế chấp, cho vay thẻ tín dụng
Đặc điểm của tín dụng cá nhân:
+ Qui mô của từng món vay thường nhỏ, nhưng số lượng các món vay
Ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc mua hàng
hóa và dịch vụ như phát hành và thanh toán bù trừ séc, cung cấp mạng lưới thanh
toán điện tử, kết nối các quỹ và phân phối tiền mặt…NHTM thực hiện nghiệp vụ
này thông qua việc mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho khách hàng. Tài khoản
này cho phép người chủ tài khoản sử dụng các dịch vụ thanh toán để chi trả cho
việc mua hàng hóa, dịch vụ. Việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi giao dịch
được xem là bước tiến quan trọng nhất trong công nghệ ngân hàng bởi vì nó cải
thiện đáng kể hiệu quả của quá trình thanh toán, làm cho các giao dịch kinh doanh
trở nên dễ dàng, nhanh chóng và an toàn hơn.
Các phương tiện thanh toán thông dụng bao gồm: séc, lệnh chuyển tiền
trong và ngoài nước, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi,…
Dịch vụ chi trả lương qua tài khoản cá nhân, thanh toán hóa đơn tiền điện,
điện thoại, nước… qua dịch vụ thẻ đang phát triển mạnh và tạo nguồn thu đáng kể
cho các NHTM.
Dịch vụ chuyển tiền, nhận tiền kiều hối ngày càng được mở rộng và đẩy
mạnh phát triển. Nhiều NHTM đã liên kết, hợp tác làm đại lý nhận chuyển tiền và
chi trả kiều hối cho một số tổ chức tài chính quốc tế như Wester Union, Money
-8-
Gram…
1.1.2.4 Dịch vụ thẻ
Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà chủ thẻ có
thể sử dụng để rút tiền mặt, chuyển khoản, vấn tin số dư … tại các máy rút tiền tự
động hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các tổ chức chấp nhận thẻ. Đối với
NHTM, việc phát hành và thanh toán thẻ là hoạt động bao gồm nghiệp vụ cho vay,
huy động vốn, thanh toán trong và ngoài nước. Có hai loại thẻ chính là thẻ nội địa
và thẻ quốc tế:
- Thẻ nội địa: do ngân hàng trong nước phát hành và được khách hàng sử
dụng điện thoại để nghe những thông tin về sản phẩm DVNH và thông tin về tài
khoản cá nhân. Khi khách hàng ấn những phím cần thiết trên điện thoại theo mã hóa
do ngân hàng quy định, hệ thống sẽ tự trả lời theo yêu cầu của khách hàng. Phone
banking chỉ cung cấp thông tin đã được lập trình sẵn trong hệ thống thông tin tự
động của ngân hàng.
+ Mobile banking: Là DVNH qua điện thoại di động. Khách hàng chỉ cần
dùng điện thoại di động nhắn tin theo mẫu do ngân hàng quy định gửi đến số dịch
vụ của ngân hàng sẽ được ngân hàng đáp ứng những yêu cầu, chẳng hạn: thông tin
về tài khoản cá nhân, thanh toán hóa đơn, chuyển khoản từ tài khoản này sang tài
khoản khác, đặt các lệnh giao dịch chứng khoán, giao dịch vàng.
+ Call center: Là DVNH qua điện thoại, khách hàng có thể gọi đến ngân
hàng bất cứ lúc nào để được nhân viên ngân hàng tư vấn và thực hiện cung ứng các
DVNH, bao gồm: Cung cấp thông tin về các sản phẩm DVNH; Thực hiện các
khoản thanh toán chuyển tiền; Tiếp nhận giải đáp các khiếu nại thắc mắc từ phía
khách hàng.
Ưu điểm của dịch vụ này là cho phép khách hàng thuận tiện và chủ động hơn
trong giao dịch với ngân hàng, không phải đến ngân hàng để giao dịch và có thể
nắm bắt được thông tin kịp thời thông tin về tài khoản của mình và những thông tin
khác.
Tuy nhiên, để dịch vụ e-banking có thể phát triển một cách vững chắc, nhanh
chóng, mỗi ngân hàng hay TCTD cần có chính sách phát triển hợp lý, phù hợp với
- 10 -
đặc điểm kinh doanh, nguồn lực và trình độ, đặc biệt là trình độ công nghệ trong đó
quan trọng là sự phù hợp và cân đối cả hệ thống công nghệ của ngân hàng.
1.1.2.6 Một số dịch vụ ngân hàng bán lẻ khác
Các dịch vụ NHBL khác như: thu hộ, chi hộ, tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư
chứng khoán, dịch vụ bảo hiểm, quản lý tài sản và uỷ thác đầu tư...