Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vệ sinh công nghiệp tại các trường học trên địa bàn TP.HCM : - Pdf 66

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---------------

Đoàn Minh Quang

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG
DỊCH VỤ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP TẠI
CÁC TRƢỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “Các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử
dụng dịch vụ vệ sinh công nghiệp tại các trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM” là
kết quả của quá trình nghiên cứu của riêng tôi. Ngoại trừ các nội dung tham khảo từ
các công trình nghiên cứu khác đƣợc đƣa ra trong phần tài liệu tham khảo của luận
văn, các số liệu điều ra, kết quả nghiên cứu đƣa ra trong luận văn là trung thực và
chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trƣớc đó.


Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................6

1.5.

Bố cục luận văn .............................................................................................6

CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................. 8
2.1.

Tổng quan ......................................................................................................8

2.2.

Một số vấn đề cơ bản về Outsourcing – Thuê ngoài ...................................10

2.2.1.

Khái niệm và đặc điểm .........................................................................10

2.2.2.

Vai trò của Outsourcing ........................................................................11

2.3.

Quyết định mua của tổ chức ........................................................................14

2.3.1.




iv

3.2.

Xây dựng thang đo ......................................................................................32

3.3.

Nghiên cứu định tính ...................................................................................35

3.3.1.

Thực hiện nghiên cứu định tính ............................................................35

3.3.2.

Kết quả hiệu chỉnh thang đo trong nghiên cứu định tính .....................36

3.3.3.

Tóm tắt kết quả nghiên cứu định tính ...................................................38

3.4.

Nghiên cứu định lƣợng ................................................................................38

3.4.1.


CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................................44
4.1.

Đặc điểm mẫu khảo sát ................................................................................44

4.2.

Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu ...............................................................44

4.2.1.

Giới tính mẫu quan sát ..........................................................................44

4.2.2.

Trình độ học vấn mẫu quan sát .............................................................44

4.2.3.

Chức vụ mẫu quan sát ...........................................................................45

4.2.4.

Thu nhập mẫu quan sát .........................................................................45

4.3.

Đánh giá độ tin cậy của thang đo ................................................................46

4.3.1.

4.4.

Phân tích hồi quy .........................................................................................53

4.4.1.

Phân tích tƣơng quan ............................................................................53

4.4.2.

Phƣơng trình hồi quy ............................................................................54

4.4.3.

Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy ........................................56

4.4.4.

Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ...................................................58

4.5. Phân tích cảm nhận về các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng
DVVSCN tại các trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM .............................................58
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................61
5.1.

Giới thiệu .....................................................................................................61

5.2.

Tóm tắt các kết quả chính ............................................................................61

B2B

: Business to Business

BN

: Yếu tố môi trƣờng bên ngoài

BPO

: Dịch vụ thuộc quá trình sản xuất kinh doanh

BT

: Yếu tố môi trƣờng bên trong

CN

: Yếu tố quan hệ cá nhân

DVVSCN

: Dịch vụ vệ sinh công nghiệp

EFA

: Exploratory Factor Analysis

QD


Tp.HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 3.1: Bảng phát biểu thang đo ảnh hƣởng của môi trƣờng bên ngoài. .................. 36
Bảng 3.2: Bảng phát biểu thang đo ảnh hƣởng của môi trƣờng bên trong ................... 37
Bảng 3.3: Bảng phát biểu thang đo các yếu tố quan hệ cá nhân ................................... 37
Bảng 3.4: Bảng phát biểu thang đo các yếu tố Marketing ............................................ 38
Bảng 3.5: Bảng phát biểu thang đo các yếu tố quyết định sử dụng DVVSCN ............ 38
Bảng 4.1: Hình thức thu thập dữ liệu ............................................................................ 44
Bảng 4.2: Thống kê mẫu theo giới tính......................................................................... 44
Bảng 4.3: Thống kê mẫu theo trình độ học vấn ............................................................ 45
Bảng 4.4: Thống kê mẫu theo chức vụ ......................................................................... 45
Bảng 4.5: Thống kê mẫu theo thu nhập ........................................................................ 45
Bảng 4.6: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo quyết định sử dụng DVVSCN tại
các trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM (lần 1) ................................................................ 46
Bảng 4.7: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết
định sử dụng DVVSCN tại các trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM (lần 1) ................... 47
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett yếu tố quyết định sử dụng (lần 1) ...... 48
Bảng 4.9: Kết quả phân tích yếu tố khám phá EFA yếu tố quyết định sử dụng (lần 1)
....................................................................................................................................... 48
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của các yếu tố ảnh hƣởng quyết
định sử dụng DVVSCN (lần 1) ..................................................................................... 49
Bảng 4.11: Kết quả phân tích yếu tố khám phá EFA yếu tố quyết định sử dụng (lần
1).................................................................................................................................... 49

Hình 2.2: Mô hình quyết định mua của tổ chức (Tune, 1992) ...................................... 16
Hình 2.3: Mô hình quyết định mua của tổ chức (Kotler và Armstrong, 2010) ............ 17
Hình 2.4: Mô hình quyết định mua của tổ chức (Wind và Thomas, 1980) .................. 19
Hình 2.5: Mô hình tiến trình mua hàng của tổ chức (Dwyer & Tanner, 2010, p.73) ... 24
Hình 2.6: Các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định mua tổ chức (Philip Kotler, 2001,
p.115)............................................................................................................................. 25
Hình 2.7: Mô hình các yếu tố chính ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng quần áo thời
trang nữ - khu vực Tp.HCM (Nguyễn Ngọc Thanh, 2008) .......................................... 27
Hình 2.8: Mô hình các nhân tố tác động đến lựa chọn kênh siêu thị khi mua thực
phẩm tƣơi sống của ngƣời tiêu dùng Tp.HCM (Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Phạm Tấn
Nhật, 2013) .................................................................................................................... 27
Hình 2.9: Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn của ngƣời tiêu
dùng tại cửa hàng Toimoi (Ayu. Karbala, Harimukti và Wandebori, 2013) ................ 28
Hình 2.10: Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định chọn sản phẩm chăm sóc
da mặt cho nữ tại Phần Lan (Isa Kokoi, 2011) ............................................................. 29
Hình 2.11: Mô hình nghiên cứu đề nghị ....................................................................... 30
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu ........................................................................... 32
Hình 4.1: Biểu đồ tầng số Histogram ............................................................................ 56
Hình 4.2: Đồ thị phân tán Scatterplot ........................................................................... 57


1

TÓM TẮT
Nghiên cứu này có ba mục tiêu cơ bản là: (1) Xác định các yếu tố ảnh hƣởng
đến quyết định sử dụng DVVSCN tại các trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM, (2) Xác
định mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng
DVVSCN tại các trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM, (3) Đƣa ra những kiến nghị, đề
xuất cho các nhà cung cấp DVVSCB trong việc thiết kế các tính năng, gói dịch vụ
nhằm đáp ứng những yêu cầu của các trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM. Nghiên cứu

đƣợc chuyên nghiệp hoá với máy móc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất chuyên dụng cùng
phƣơng pháp xử lý tối ƣu nhằm đem lại sự hài lòng cho khách hàng, đặc biệt là khi
nhu cầu của con ngƣời ngày càng tăng cao.
Theo nhƣ báo cáo của Perry Byers về ngành vệ sinh công nghiệp tại Mỹ thì
ngành vệ sinh công nghiệp tại Mỹ có hai thị trƣờng chính đó là khu dân cƣ và khu
trung tâm thƣơng mại. Trong đó thị trƣờng nhà ở bao gồm các dịch vụ nhƣ giúp
việc nhà, giặt thảm, lau chùi cửa sổ và một số các dịch vụ khác. Những trung tâm
thƣơng mại tập trung chủ yếu vào dịch vụ dọn dẹp vệ sinh nhƣng ở phạm vi rộng
hơn bao gồm vệ sinh bảo dƣỡng sàn nhà, vệ sinh cửa, hút bụi, giặt thảm,…
Ngành vệ sinh công nghiệp là một ngành công nghiệp với doanh số 46 triệu
USD. Và dự kiến sẽ tăng 5,5% mỗi năm cho đến năm 2009 với xu hƣớng là ngƣời
sử dụng thuê dịch vụ bên ngoài hoặc đối với những gia đình muốn có thời gian rảnh
rỗi nhiều hơn (Theo The MaidBrigade Franchise).
Đối với những công ty tìm cách cắt giảm chi phí bằng cách thuê bên ngoài cho
các công ty vệ sinh công nghiệp làm sạch và bảo dƣỡng tòa nhà của họ, phân khúc
của ngành công nghiệp vệ sinh dự kiến sẽ tạo ra nhiều việc làm. Theo Cục thống kê
Lao động Mỹ dự kiến lao động trong ngành dịch vụ vệ sinh tại Mỹ sẽ gia tăng ít
nhất là đến năm 2014. Ngành công nghiệp này cũng bị tác động nhiều của ngành
công nghiệp xây dựng và thuê dịch vụ bên ngoài là một giải pháp nhằm cắt giảm chi
phí (Theo The MaidBrigade Franchise).


3

Ngành dịch vụ dọn dẹp nhà cửa, văn phòng sẽ vƣợt qua ngành giặt thảm, vì
dùng thảm lót nhà ngày trở nên không phổ biến trong thị trƣờng nhà ở. Ngành dịch
vụ dọn dẹp nhà cửa, văn phòng đóng góp vào khoảng 80% tổng doanh thu.
Chính vì những lợi ích đó, dịch vụ vệ sinh công nghiệp đã phát triển mạnh mẽ
không chỉ ở nƣớc ngoài mà còn phát triển ở Việt Nam.
Tuy chỉ mới du nhập vào Việt Nam trong thời gian gần đây nhƣng mô hình dịch

Về phía các trƣờng, phải tổ chức tổng vệ sinh toàn trƣờng, đặc biệt là các cơ sở
nội trú, bán trú ngay đầu năm học. Thƣờng xuyên vệ sinh sạch sẽ trƣờng lớp, bếp
ăn, căn-tin, khu vệ sinh,… Các khu vực vệ sinh phải có vòi nƣớc rửa tay, đủ nƣớc
sạch, xà phòng. Mở cửa thông thoáng lớp học, hội trƣờng, phòng làm việc, bếp ăn.
Thƣờng xuyên kiểm tra bảo đảm trong khuôn viên trƣờng học không có nƣớc tù
đọng, thả cá bảy màu ở hồ, chậu thủy cảnh để diệt lăng quăng. Bếp ăn, căn-tin nhà
trƣờng không sử dụng thịt và các sản phẩm gia cầm từ những điểm kinh doanh
không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Đƣợc biết, Sở lãnh đạo Giáo dục và Đào tạo Tp.HCM sẽ phối hợp với Sở Y tế đi
kiểm tra giám sát việc thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh tại các đơn vị
ngay từ đầu năm học,...
Theo số liệu thống kê của Viện Pasteur TP.HCM vừa công bố gần đây cho thấy,
từ đầu năm 2013 đến nay tại khu vực phía Nam, bệnh tay chân miệng vẫn là bệnh
có tỷ lệ tử vong cao nhất đối với trẻ em: 14 ca. Trong đó, số ca mắc bệnh tay chân
miệng từ đầu năm đến nay là gần 25 nghìn ca.
Bệnh cúm xếp hàng thứ hai với 13 ca tử vong. Trong đó, bao gồm gần 94 nghìn
ca mắc cúm mùa (tử vong 12 ca) và 2 ca cúm A/H5N1 (tử vong 1 ca).
Tiếp theo, sốt xuất huyết cũng có gần 12 nghìn ca mắc (10 ca tử vong). Các
bệnh khác có số tử vong cao là viêm não do vi rút (7 ca) và bệnh dại (5 ca)...
Các chuyên gia y tế của Viện Pasteur Tp.HCM cũng khuyến cáo: trẻ em trong
độ tuổi đến trƣờng là những đối tƣợng có nguy cơ cao nhất trƣớc những dịch bệnh
trên.
Nắm bắt đƣợc nhu cầu này, các Công ty dịch vụ vệ sinh luôn mong muốn đƣợc
cung cấp cho các trƣờng học một dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp với mục đích đảm
bảo cho trƣờng học một môi trƣờng học tập khang trang, sạch sẽ và đủ tiêu chuẩn.


5

Mặc dù hiện nay trên thế giới đã xuất hiện nhiều lý thuyết, mô hình nghiên cứu

6

Nghiên cứu chính thức đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp định lƣợng thông qua
phỏng vấn bằng bảng câu hỏi.
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng dịch vụ vệ sinh công nghiệp tại các
trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Các trƣờng học (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng, đại
học,…) có nhu cầu sử dụng DVVSCN trên địa bàn Tp.HCM.
1.4.3. Đối tƣợng khảo sát
Ban Giám hiệu, Trƣởng, Phó các phòng ban,… hiện đang công tác và giảng dạy
tại các trƣờng học trên địa bàn Tp.HCM.
1.5. Bố cục luận văn
Luận văn bao gồm 5 chƣơng:
Chƣơng 1: Mở đầu
-

Chƣơng này trình bày tính cấp thiết của đề tài, qua đó nêu lên mục tiêu mà
đề tài hƣớng đến, phạm vi nghiên cứu và giới thiệu bố cục của đề tài.

Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
-

Giới thiệu cơ sở lý thuyết, mô hình tham khảo và các nghiên cứu đã thực
hiện trƣớc đây. Từ đó, đƣa ra mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến
quyết định sử dụng dịch vụ vệ sinh công nghiệp tại các trƣờng học trên địa
bàn Tp.HCM.


Cho đến hôm nay chƣa ai biết ngành vệ sinh công nghiệp có mặt tại Việt Nam từ
năm nào? Theo truyền miệng của cha, anh đi trƣớc cho rằng ngành vệ sinh công
nghiệp xuất phát từ nhu cầu khách hàng ở các nhà hàng, khách sạn tại Tp.HCM, đặc
biệt từ nhu cầu của các du khách nƣớc ngoài đến làm ăn và sinh sống tại Việt Nam.
Nhận thấy đƣợc nhu cầu và tầm quan trọng vô cùng to lớn đó một số ngƣời đã mạnh
dạng đứng ra thành lập đội vệ sinh (dịch vụ vệ sinh, công ty vệ sinh) để đáp ứng cho
nhu cầu của các du khách và nhu cầu ngày càng cao của các đơn vị trong nƣớc.
Theo anh Phạm Tự Lực, giám đốc Công ty TNHH TM DV Quang Minh Phúc
cho rằng: “Ngành vệ sinh công nghiệp khởi điểm từ các nhà hàng nổi tại Bến Bạch
Đằng (gần khu vực Cảng Sài Gòn). Điểm nhấn về thời gian là vào năm 1989 khi
nền kinh tế đã mở cửa nhu cầu vui chơi giải trí ngày càng cao của ngƣời dân trong
nƣớc và các du khách đến từ nƣớc ngoài. Để tăng thêm hƣng phấn và không gian
lịch sự, sang trọng thì việc giữ gìn vệ sinh chung rất quan trọng ở thời điểm lúc bấy
giờ. Chính vì các yếu tố này ngành vệ sinh công nghiệp đã len lỏi ra đời và tồn tại
cho đến ngày hôm nay”.
Ngành vệ sinh công nghiệp nở rộ vào khoảng thời gian 2007 – 2010 với hàng
loạt các công ty vệ sinh ra đời, tích cực tuyên truyền, giới thiệu, quảng cáo đến
ngƣời tiêu dung. Địa điểm phát triển mạnh nhất là ở Tp.HCM, Hà Nội, Bình
Dƣơng, Đồng Nai, Đà Nẵng, Long An,…
Ngày nay, hiện vẫn còn một số lƣợng lớn dân số Việt Nam chƣa biết vệ sinh
công nghiệp là gì, nó gồm những gì, nó làm đƣợc gì cho xã hội, nó hoạt động nhƣ
thế nào,…
Theo Công ty Cổ phần Nhà Sạch Việt Nam “vệ sinh công nghiệp là sự kết hợp
giữa vệ sinh thông thƣờng và vệ sinh hiện đại”, “vệ sinh công nghiệp là sự kết hợp
giữa bàn tay con ngƣời và trí thức con ngƣời”.
Theo ông Trần Thiện Hữu, một trong ba ngƣời sáng lập Công ty vệ sinh công
nghiệp Thành Phát thì “vệ sinh công nghiệp là sự kết hợp nhịp nhàng giữa máy


9

Đánh bóng sàn đá marble, đá granite.

-

Lau kính.

-

Quét mạng nhện.

-

Cắt cỏ và chăm sóc cây cảnh.

-

Chà sàn và phủ keo bề mặt sàn.

-

Chống thấm mặt ngoài.

“Dịch vụ vệ sinh công nghiệp là khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày
càng cao , với máy móc , thiết bị , dụng cụ , hoá chất chuyên dụng cùng phƣơng
pháp xử lý tối ƣu nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho con ngƣời”. Theo Công ty Cổ
phần Nhà Sạch Việt Nam.
Ngày nay, vấn đề về môi trƣờng trong cuộc sống hàng ngày đƣợc đặt lên hàng
đầu, bên cạnh đó ngày càng có nhiều Công ty chuyên cung cấp dịch vụ vệ sinh đƣợc
thành lập. Các cá nhân, tổ chức với mong muốn có một môi trƣờng sống trong lành
sạch sẽ và không tốn nhiều thời gian cũng nhƣ công sức cho việc quản lý và tổ chức

nghĩa khác nhau về outsourcing, tuy nhiên xét một cách căn bản, outsourcing chính
là việc chuyển một phần các dịch vụ cho bên thứ ba”.


11

Nói một cách khác, outsourcing về bản chất là một giao dịch, thông qua đó một
công ty mua các dịch vụ từ một công ty khác trong khi vẫn giữ quyền sở hữu và
chịu trách nhiệm cơ bản đối với các hoạt động đó. Có hai đặc điểm cần lƣu ý trong
định nghĩa về outsourcing của Stephanie Overby:
Thứ nhất, outsourcing là chuyển một phần các dịch vụ bao gồm dịch vụ công
nghệ thông tin (ITO), dịch vụ thuộc quá trình sản xuất kinh doanh (BPO), và dịch
vụ nghiên cứu thiết kế (KPO). Với mục đích chính là cắt giảm chi phí hoạt động
cho doanh nghiệp, nên phần dịch vụ đƣợc outsource thƣờng cụ thể, không quá phức
tạp, đòi hỏi sự tỉ mỉ với chi phí dịch vụ ở mức trung bình hoặc thấp.
Thứ hai, bên thứ ba đƣợc nhắc đến không chỉ là các doanh nghiệp trong nƣớc
mà cả doanh nghiệp nƣớc ngoài đƣợc thuê outsource, thƣờng đƣợc gọi là thuê ngoài
nội biên (inshore outsourcing) và thuê ngoài ngoại biên (offshore outsourcing).
Ngoài ra, theo Wikipedia tổng kết các công việc thƣờng đƣợc outsource bao
gồm: CNTT, quản lý nguồn nhân lực, trang thiết bị và cơ sở hạ tầng, và kế toán.
Nhiều công ty cũng thực hiện outsourcing việc hỗ trợ khách hàng và trung tâm cuộc
gọi (call center), sản xuất và kĩ thuật.
2.2.2. Vai trò của Outsourcing
Ngay từ những ngày đầu phát triển, mô hình outsourcing đã tỏ ra có ƣu thế và
đƣợc các công ty đánh giá cao.Theo các nguồn tài liệu khác nhau, ở Mỹ có gần
60%, còn ở châu Âu có 45% tổng số doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của các công ty
chuyên nghiệp trong lĩnh vực cung cấp nguồn nhân lực bên ngoài.
Dự tính trong những năm tới thị trƣờng outsourcing vẫn sẽ tăng trƣởng nhanh
chóng với sự gia tăng các công ty có nhu cầu outsource các công việc từ cấp thấp
đến cấp cao ra bên ngoài, đồng thời số công ty cung cấp dịch vụ outsourcing cũng

Góp phần tăng năng suất lao động.

-

Giúp nâng cao khả năng cạnh tranh doanh nghiệp.

Chuyên môn hóa công việc
Mỗi công ty đều có thế mạnh riêng của mình, vì thế vai trò đầu tiên của
outsourcing là giúp cho doanh nghiệp tập trung vào chuyên môn, và nâng cao hiệu
quả của các hoạt động khác bằng cách sử dụng nguồn nhân lực bên ngoài.
Trong công ty có một số hoạt động tuy không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng
(back office) nhƣng hầu hết chúng rất quan trọng đối với các công việc hàng ngày
của tổ chức. Thông qua outsource các hoạt động back office cho một bên chuyên
môn thứ ba quản lý, công ty có thể tập trung vào công việc kinh doanh chính của
mình. Riêng đối với BPO, nhƣ đã tìm hiểu, trong trƣờng hợp này BPO sẽ hỗ trợ
doanh nghiệp bằng việc đảm nhận trách nhiệm quản lý các hoạt động back office
hàng ngày.
Tiết kiệm và tái cơ cấu chi phí
Xuất phát từ việc outsource các lĩnh vực vốn không phải là thế mạnh của mình,
nên công ty sẽ ít phải quan tâm hơn tới những lĩnh vực này, không phải lo về việc
lãng phí nguồn nhân lực hay chi phí quản lý cho bộ máy hoạt động kém hiệu quả.
Đối với doanh nghiệp, việc sử dụng những nhân viên hợp đồng có trình độ cao từ
các nhà cung cấp chuyên nghiệp giúp họ tiết kiệm chi phí đáng kể so với việc tái
thiết một hệ thống vận hành riêng trong công ty.
Ngoài ra, bằng việc chọn các công ty nhận outsource thích hợp, doanh nghiệp có
thể tiết kiệm chi phí về thuế. Không những tiết kiệm chi phí, outsource còn giúp


13


14

giải phóng công ty khỏi trách nhiệm quản lý các quy trình kéo dài từ ngày này qua
ngày khác. Thông thƣờng các nhà quản lý sẽ cần tới 80% thời gian để quản lý chi
tiết và chỉ còn 20% thời gian để xây dựng các chiến lƣợc. Tuy nhiên, khi hoạt động
kinh doanh đƣợc outsource thành công, tỉ lệ này sẽ thay đổi, các nhà quản lý có thể
cân đối dành nhiều thời gian hơn để xây dựng chiến lƣợc. Bên cạnh đó, công ty có
điều kiện tốt hơn để phân bổ lại các nguồn lực cho các dự án quan trọng, giúp tiết
kiệm thời gian khám phá các khu vực lợi nhuận mới, tăng số dự án và tập trung vào
chăm sóc khách hàng.
Giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Lãnh đạo doanh nghiệp tìm đến mô hình dịch vụ outsourcing khi họ phải đối
diện với yêu cầu đảm bảo năng lực cạnh tranh của mình. Một công ty muốn đứng
vững trên thị trƣờng, cần cung cấp các dịch vụ có chất lƣợng cao, và chi phí hợp lý
tƣơng ứng. Khi sử dụng nguồn lực bên ngoài, công ty chỉ quan tâm đến giá cả và
chất lƣợng dịch vụ nhận đƣợc, còn các rủi ro tài chính sẽ nhƣờng lại cho các nhà
cung cấp, vì thế, chất lƣợng dịch vụ mà công ty quyết định outsource cũng ngày
càng tăng lên và hiệu quả cao hơn.
2.3. Quyết định mua của tổ chức
2.3.1. Tổng quan quyết định mua của tổ chức
Các khái niệm cơ bản cũng nhƣ các mô hình về quyết định mua của tổ chức đã
đƣợc đƣa ra khoảng vài chục năm trƣớc đây, đi tiên phong có thể kể đến Faris và
Wind (1967), Webster và Wind (1972), Pride và Ferrel (1977), Wind và Thomas
(1980), Tune (1992). Các mô hình cũng nhƣ ý tƣởng đƣa ra khá phổ biến và đƣợc
sử dụng bởi nhiều ngƣời để hiểu thêm về quyết định mua tổ chức.
Webster và Wind (1972) nhấn mạnh sự hiểu biết về cơ cấu quyền lực của một
tổ chức để chấp hành tốt các quy trình ra quyết định. Webster và Wind định nghĩa
“hành vi mua của tổ chức là một quá trình ra quyết định đƣợc các cá nhân thực hiện
trong mối quan hệ tƣơng tác với các cá nhân khác, trong khung cảnh của một tổ
chức hoạt động chính thức, và tổ chức lại chịu ảnh hƣởng của một loạt các nhân tố

16

Từng nhân
viên với
những ảnh
hƣởng xã
hội của họ

Các đặc
điểm văn hóa
và mục tiêu
của tổ chức

Các tác động
của môi
trƣờng hoạt
động

Tình huống mua
Các bƣớc của quá trình
ra quyết định

Trung tâm
mua/nhu cầu và
mong muốn

Tìm
kiếm
thu
thập và

cấp khác nhau? Ai là ngƣời đƣa ra các quyết định? Tiến trình quyết định mua của tổ
chức là gì? Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến các quyết định mua của tổ chức?



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status