Các tiêu chí cốt lõi ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics tại TP. HCM : luận văn thạc sĩ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH






ĐẶNG NGUYỄN TẤT THÀNH

CÁC TIÊU CHÍ CỐT LÕI ẢNH HƢỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN
NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kinh doanh thƣơng mại
Mã số: 60340121

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ TẤN BỬU

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2014


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ Kinh tế này là công trình nghiên cứu của
bản thân, được đúc kết từ quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn trong thời gian
qua. Các thông tin và số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách

2.1.2.2 Phân loại Logistics................................................................................ 8
2.1.2.3 Đặc điểm và vai trò của dịch vụ Logistics ........................................... 10
2.2 Chất lượng dịch vụ & Chất lượng dịch vụ Logistics ........................................ 11
2.2.1 Chất lượng dịch vụ (CLDV) ...................................................................... 11
2.2.2 Chất lượng dịch vụ Logistics ..................................................................... 11
2.2.3 Khái niệm và đặc điểm của thuê ngoài dịch vụ Logistics ........................... 12
2.2.3.1 Khái niệm thuê ngoài dịch vụ ............................................................ 12
2.2.3.2 Đặc điểm, lợi ích của thuê ngoài dịch vụ Logistics ............................. 13
2.3 Lý thuyết về hành vi mua của khách hàng doanh nghiệp .................................. 14


2.3.1 Khái niệm hành vi mua của khách hàng doanh nghiệp .............................. 14
2.3.1.1 Khái niệm khách hàng doanh nghiệp .................................................. 14
2.3.1.2 Hành vi mua của khách hàng doanh nghiệp ........................................ 14
2.3.1.3 Qui trình mua hàng của khách hàng doanh nghiệp .............................. 14
2.3.2 Mô hình hành vi mua của khách hàng doanh nghiệp ................................. 15
2.4 Các tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn NCC dịch vụ Logistics ................... 17
2.5 Các nghiên cứu liên quan đến CLDV ............................................................... 20
2.5.1 Nghiên cứu của Parasuraman (1985, 1988) ............................................... 20
2.5.2 Nghiên cứu của Mentzer và cộng sự (1999) .............................................. 20
2.5.3 Nghiên cứu của Rafele (2004) ................................................................... 21
2.5.4 Nghiên cứu của Bottani and Rizzi (2006) .................................................. 21
2.5.5 Nghiên cứu của Ruth và Nucharee (2011) ................................................. 22
2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết ................................................. 24
CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .......................................................... 26
3.1 Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................... 26
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 26
3.1.2 Quy trình nghiên cứu................................................................................. 26
3.2 Nghiên cứu định tính ....................................................................................... 29
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu định tính .................................................................... 29

4.4.3.6 Hồi qui Binary Logistic với thành phần Giá cả ................................... 58
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 60
5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu ............................................................................. 60
5.2 Một số kiến nghị ............................................................................................. 62
5.2.1 Cơ sở đề xuất kiến nghị ............................................................................ 62
5.2.2 Kiến nghị về thành phần Đáp ứng ............................................................. 63
5.2.3 Kiến nghị về thành phần Hữu hình ............................................................ 64
5.2.4 Kiến nghị về thành phần Đảm bảo ............................................................. 66
5.2.5 Kiến nghị về thành phần Tin cậy ............................................................... 68
5.2.6 Kiến nghị về thành phần Đồng cảm ........................................................... 69
5.2.7 Kiến nghị về thành phần Giá cả ................................................................. 71
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................................ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ LOGISTICS TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Phụ lục 2: DÀN BÀI PHỎNG VẤN TAY ĐÔI
Phụ lục 3: DANH SÁCH PHỎNG VẤN TAY ĐÔI
Phụ lục 4: DANH SÁCH KHẢO SÁT THỬ


Phụ lục 5: BẢNG KHẢO SÁT CHÍNH THỨC
Phụ lục 6: DANH SÁCH DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT CHÍNH THỨC
Phụ lục 7: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SPSS


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

XNK

Xuất nhập khẩu


Sở Kế hoạch – đầu tư

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

EFA

Exploratory Factor Analysis - Phân tích nhân tố khám phá

HQ

Hải quan


DANH MỤC CÁC BẢNG


Bảng 2.1: Lý do chủ hàng không ký lại hợp đồng với các công ty 3PL .................. 19
Bảng 2.2: Tổng hợp các tiêu chí lựa chọn NCC dịch vụ Logistics của chủ hàng .... 23
Bảng 3.1: Tiến độ thực hiện nghiên cứu ................................................................ 29
Bảng 3.2: Mẫu nghiên cứu theo ngành ................................................................... 38
Bảng 3.3: Mã hóa thang đo .................................................................................... 39
Bảng 4.1: Thông tin mẫu nghiên cứu ..................................................................... 44
Bảng 4.2: Hệ số Cronbach’s alpha của các thành phần ......................................... 45
Bảng 4.3: Ma trận xoay nhân tố (lần 2).................................................................. 48
Bảng 4.4: Ma trận xoay nhân tố (lần 3).................................................................. 49
Bảng 4.5: Diễn giải các biến quan sát sau khi xoay nhân tố. .................................. 50
Bảng 4.6: Các biến độc lập và kỳ vọng .................................................................. 52

chất lượng cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp (Mentzer và cộng sự,
2004). Vì vậy, quản lý Logistics có thể được coi như một thành phần quan trọng của
hiệu quả tổ chức và sự thành công của doanh nghiệp (Khan và Burnes, 2007).
Để nâng cao hiệu quả và cải thiện năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp XNK
cần thiết phải chuyên môn hóa sâu để gia tăng giá trị cốt lõi của mình. Việc thuê
ngoài dịch vụ Logistics cho phép các doanh nghiệp XNK tận dụng được mạng lưới,
kiến thức, kinh nghiệm và chuyên gia của NCC dịch vụ Logistics để mở rộng thị
trường hoặc đưa dịch vụ mới ra thị trường ở mức độ đồng nhất cao. Theo dự báo,
trong vài thập niên đầu thế kỷ 21, xu hướng thuê ngoài dịch vụ Logistics từ các
doanh nghiệp Logistics chuyên nghiệp ngày càng phổ biến (Phạm Thị Thanh Bình,
2009). Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của công ty SCM (2008) cũng đưa ra
kết luận: xu hướng thuê ngoài tiếp tục gia tăng trong tương lai và thuê ngoài các
hoạt động Logistics tiên tiến cũng có chiều hướng tăng.
Tổng chi tiêu cho hoạt động thuê ngoài dịch vụ Logistics là một yếu tố quan
trọng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp (Banomyong,
2007). Một doanh nghiệp Logistics cung cấp trọn gói các dịch vụ Logistics có thể
giúp giảm chi phí hoạt động của chủ hàng, thời gian giao hàng và hỗ trợ việc cung
cấp các cấp độ dịch vụ khách hàng cao hơn do đó giúp chủ hàng tăng khả năng cạnh
tranh hơn. Họ không chỉ chịu trách nhiệm về vận tải hàng hóa mà còn hỗ trợ trong
việc xử lý các thủ tục Hải quan, hợp nhất các dịch vụ cho các nhà XNK quy mô nhỏ,


2

đàm phán với các hãng tàu hoặc hãng hàng không và hỗ trợ phối hợp giữa tất cả các
bên liên quan khác.
Kể từ ngày 11/01/2014, cột mốc quan trọng trong lộ trình các cam kết của Việt
Nam khi gia nhập WTO, NCC dịch vụ nước ngoài sẽ được phép thành lập doanh
nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài để cung ứng các dịch vụ kho bãi và dịch vụ đại
lý vận tải hàng hóa. Đồng thời, không hạn chế về tỷ lệ vốn góp nước ngoài trong

85%.
Nghiên cứu của D'Este (1992) phát hiện ra rằng hầu hết các chủ hàng lựa chọn
NCC dịch vụ Logistics một cách trực quan, rất khó để phân tích và giải thích. Nhận
thức của người ra quyết định được coi là yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn NCC
dịch vụ Logistics. Hiện nay có rất ít nghiên cứu về các tiêu chí ảnh hưởng đến quyết
định chọn NCC dịch vụ Logistics tại Việt Nam nói chung và tại TP.HCM nói riêng.
Từ những lý do trên, đề tài “Các tiêu chí cốt lõi ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn NCC dịch vụ Logistics tại TP.HCM” được chọn để nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu của đề tài:
- Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn NCC dịch vụ
Logistics.
- Xác định được các tiêu chí cốt lõi ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn NCC dịch
vụ Logistics.
- Đề xuất một số kiến nghị đối với NCC dịch vụ Logistics.
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
* Đối tƣợng nghiên cứu:
- Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn NCC dịch vụ Logistics.
- Các tiêu chí cốt lõi tác động đến quyết định chọn NCC dịch vụ Logistics.
* Đối tƣợng khảo sát:
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại TP.HCM trong bốn ngành công nghiệp: Giày
dép; May mặc; Điện tử, linh kiện điện tử, máy vi tính; và Hóa chất.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu các doanh nghiệp XNK tại TP.HCM trong 4 ngành là: Giày dép; May
mặc; Điện tử, linh kiện điện tử, máy tính; và Hóa chất.
- Nghiên cứu này không bao gồm dịch vụ Logistics như quản lý kho, quản lý hàng
tồn kho.


4



5

Thạc sỹ. Trường Đại Học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh.
Các nghiên cứu trên chủ yếu nghiên cứu các giải pháp để phát triển dịch vụ
Logistics, chưa có đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn
NCC dịch vụ Logistics. Đề tài này tập trung đi sâu vào phân tích các tiêu chí ảnh
hưởng đến quyết định lựa chọn NCC dịch vụ Logistics trên địa bàn TP.HCM.
Hướng tiếp cận mới ngay từ khâu lựa chọn công ty Logistics và cách phân tích hồi
qui Binary Logistic là điểm khác biệt so với những nghiên cứu trên chính là những
điểm mới của đề tài.
1.7 Cấu trúc của luận văn:
Cấu trúc của luận văn bao gồm 5 chương, cụ thể:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và Kiến nghị.


6

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Dịch vụ và dịch vụ Logistics:
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ:
2.1.1.1 Khái niệm về dịch vụ:
Khác với sản phẩm hữu hình có thể nhìn, sờ, nếm, ngửi, dịch vụ là sản phẩm
vô hình có những điểm khác biệt nên có nhiều khái niệm khác nhau. Theo từ điển
Tiếng Việt, 2004, trang 256: “Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những
nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công.” Theo từ điển

2.1.2.1 Khái niệm Logistics:
Thuật ngữ Logistics đã có từ khá lâu và lần đầu tiên được ứng dụng không
phải trong hoạt động thương mại mà là trong lĩnh vực quân sự. Logistics được các
quốc gia ứng dụng rất rộng rãi trong hai cuộc Đại chiến thế giới để di chuyển lực
lượng quân đội cùng các vũ khí có khối lượng lớn và đảm bảo hậu cần cho lực
lượng tham chiến. Trải qua dòng chảy lịch sử, Logistics ngày càng được nghiên cứu
sâu và áp dụng vào lĩnh vực kinh doanh.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về Logistics được đưa ra bởi các tổ chức, cá
nhân nghiên cứu về lĩnh vực này. Theo Hội đồng quản trị Logistics của Mỹ (CLM)
thì "Quản trị Logistics là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát một cách
hiệu quả chi phí lưu thông, dự trữ nguyên vật liệu, hàng tồn kho trong quá trình sản
xuất sản phẩm cùng dòng thông tin tương ứng từ điểm xuất phát đầu tiên đến điểm
tiêu dùng cuối cùng nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu của khách hàng" (trích dẫn
theo Đoàn Thị Hồng Vân, 2010).
“Logistics là quá trình tối ưu hoá về vị trí và thời điểm vận chuyển và dự trữ
nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người
tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế” (Đoàn Thị Hồng
Vân, 2010).
Theo quan điểm "5 đúng" thì :"Logistics là quá trình cung cấp đúng sản phẩm
đến đúng vị trí, vào đúng thời điểm với điều kiện và chi phí phù hợp cho khách hàng
tiêu dùng sản phẩm".
Theo luật Thương mại Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005 qui
định chi tiết luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics có đưa ra
khái niệm: “Dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại. Theo đó, thương nhân tổ


8

chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho,
lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói


thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp
chuỗi Logistics. 4PL chịu trách nhiệm quản lý dòng lưu chuyển vật tư, hàng hóa,
cung cấp giải pháp chuỗi cung ứng, hoạch định, tư vấn Logistics, quản trị vận tải…
4PL hướng đến quản trị cả quá trình Logistics, như nhận hàng từ nơi sản xuất, làm
thủ tục xuất, nhập khẩu, đưa hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng.
- Logistics bên thứ năm (5PL – Fifth Party Logistics): là người thiết kế và tái cấu
trúc lại chuỗi cung ứng, các hoạt động của 4PL, 3PL cũng như cung cấp hệ thống
thông tin tích hợp để đảm bảo dòng thông tin liên tục và tăng khả năng kiểm soát
toàn bộ chuỗi cung ứng (Đoàn Thị Hồng Vân, 2010, trang 32-34).
* Phân loại theo quá trình: Logistics được chia thành 3 loại như sau:
- Logistics đầu vào (Inbound Logistics): là các hoạt động đảm bảo cung ứng tài
nguyên đầu vào (nguyên liệu, thông tin, vốn...) một cách tối ưu về cả vị trí, thời
gian và chi phí cho quá trình sản xuất.
- Logistics đầu ra (Outbound Logistics): là các hoạt động đảm bảo cung cấp thành
phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu về cả vị trí, thời gian và chi phí nhằm
đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
- Logistics ngược hay còn gọi là Logistics thu hồi (Reverse Logistics): là quy trình
lên kế hoạch, thực hiện, kiểm soát một cách hiệu quả dòng hàng hóa cùng các dịch
vụ và thông tin có liên quan từ điểm tiêu dùng trở về điểm xuất phát nhằm mục đích
thu hồi giá trị còn lại của hàng hóa hoặc thải hồi một cách hợp lý.
* Phân loại theo đối tƣợng hàng hóa: được chia thành các loại như sau:
- Logistics hàng tiêu dùng nhanh (FMCG Logistics): là quá trình Logistics cho hàng
tiêu dùng có thời hạn sử dụng ngắn như: quần áo, giày dép, thực phẩm…
- Logistics ngành ô tô (Automotive Logistics): là quá trình Logistics phục vụ cho
ngành ô tô.
- Logistics hóa chất (Chemical Logistics): là hoạt động Logistics phục vụ cho ngành
hóa chất, bao gồm cả hàng độc hại nguy hiểm.
- Logistics hàng điện tử (Electronic Logistics)…


xuất kinh doanh, lưu thông, phân phối của toàn bộ nền kinh tế, đặc biệt trong sản
xuất kinh doanh xuất nhập khẩu. Logistics giữ vai trò cầu nối, là động lực thúc đẩy


11

lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng trên phạm vi toàn cầu. Cùng
với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới theo hướng toàn cầu hóa, quốc tế
hóa, dịch vụ Logistics ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng.
2.2 Chất lƣợng dịch vụ & Chất lƣợng dịch vụ Logistics:
2.2.1 Chất lƣợng dịch vụ (CLDV):
Trong một thời gian dài, nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa và đo
lường CLDV. CLDV là một khái niệm gây nhiều chú ý và tranh cãi trong các tài
liệu nghiên cứu bởi vì các nhà nghiên cứu gặp nhiều khó khăn trong việc khái niệm
và đo lường CLDV mà không có sự thống nhất nào. CLDV là một khái niệm đã
được sự quan tâm và tranh luận của rất nhiều nhà nghiên cứu vì không có sự đồng
thuận chung trong việc khái niệm và đo lường nó (Wisniewski, 2001). Theo
Svensson (2002), CLDV thể hiện trong quá trình tương tác giữa khách hàng và
nhân viên của nhà cung cấp dịch vụ. Gronroos (1990) cho rằng dịch vụ là một hoạt
động hoặc chuỗi các hoạt động ít nhiều có tính chất vô hình trong đó diễn ra sự
tương tác giữa khách hàng và các nhân viên tiếp xúc với khách hàng, các nguồn
lực vật chất, hàng hóa hay hệ thống cung cấp dịch vụ - nơi giải quyết những vấn đề
của khách hàng.
Tuy nhiên, khi nói đến CLDV, chúng ta không thể không đề cập đến đóng
góp to lớn của Parasuraman & cộng sự (1985, 1988, 1991). Họ cho rằng CLDV là
khoảng cách chênh lệch giữa sự kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ và nhận thức
của họ về kết quả khi sử dụng dịch vụ. Các tác giả này đã khởi xướng và sử dụng
nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm để xây dựng và kiểm định thang đo các thành
phần của CLDV (gọi là thang đo SERVQUAL). Thang đo SERVQUAL được điều
chỉnh và kiểm định ở nhiều loại hình dịch vụ khác nhau.

riêng của từng công ty mà còn phụ thuộc vào sự đánh giá mang tính chủ quan của
người sử dụng dịch vụ.
2.2.3 Khái niệm và đặc điểm của thuê ngoài dịch vụ Logistics:
2.2.3.1 Khái niệm thuê ngoài dịch vụ :
Thuê ngoài dịch vụ rất phổ biến trong kinh doanh ngày nay đặc biệt là dịch vụ
Logistics. Thuê ngoài là một thuật ngữ trong lĩnh vực kinh tế. Nó là việc một thể
nhân hay pháp nhân chuyển giao việc thực hiện toàn bộ một chức năng sản xuất
kinh doanh nào đó, bao gồm cả tài sản vật chất và nhân lực cho một nhà cung cấp


13

dịch vụ chuyên môn hóa trong lĩnh vực đó, gọi là nhà thầu phụ. Dịch vụ có thể được
cung cấp bên trong hay bên ngoài công ty khách hàng, có thể thuộc nước sở tại hoặc
ở nước ngoài. Các chuyển giao như vậy nhằm mục đích hạ giá thành và nâng cao
tính cạnh tranh. Nó khác với việc mua bán sản phẩm từ nhà cung cấp ở chỗ giữa hai
bên có sự trao đổi thông tin để quản lý việc sản xuất kinh doanh đó, tức là có sự hợp
tác trong sản xuất (Thư viện bách khoa toàn thư). Có thể hiểu thuê ngoài dịch vụ
Logistics là việc mua dịch vụ Logistics từ các nguồn khác bên ngoài doanh nghiệp
thay vì tự doanh nghiệp thực hiện dịch vụ đó nhằm tập trung năng lực phát triển các
lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của mình. Các hoạt động Logistics của doanh nghiệp
như vận chuyển, phân phối, kho bãi, quản lý tồn kho, xử lý đơn hàng và xử lý
nguyên vật liệu… có thể được thuê ngoài một phần hay toàn bộ.
2.2.3.2 Đặc điểm, lợi ích của thuê ngoài dịch vụ Logistics:
Cắt giảm chi phí, tăng năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa nguồn lực là bài toán
chung của rất nhiều doanh nghiệp. Trong khi đó, việc duy trì các hoạt động không
phải là dịch vụ hay sản phẩm chủ chốt khiến doanh nghiệp phải đầu tư một bộ phận
nhân sự cồng kềnh và một khoản chi phí không nhỏ, chưa kể tới những vấn đề về
quản trị. Trong bối cảnh đó, việc thuê ngoài một đối tác cung cấp các dịch vụ quản
lý hằng ngày, quy trình thanh toán, chăm sóc khách hàng, nhập dữ liệu,… được xem

doanh nghiệp là một quyết định theo đó doanh nghiệp thiết lập các yêu cầu cho các
sản phẩm và dịch vụ được mua và xác định, đánh giá, lựa chọn các nhà cung cấp
khác nhau.
Thực tế, trong nhiều trường hợp bộ phận mua hàng không phải là người sử
dụng trực tiếp các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ được mua mà nó liên quan đến
nhiều phòng ban khác nhau. Bộ phận mua hàng thường tham khảo ý kiến của các
phòng ban khác nhau như bộ phận sử dụng hàng, các đồng nghiệp, và cả những nhà
quản trị cấp cao. Do đó, quyết định mua hàng của một doanh nghiệp không đơn
giản là công việc của một cá nhân, mà nó là kết quả của quá trình tương tác giữa các
nhân viên mua hàng chuyên nghiệp, người sử dụng hàng hóa, dịch vụ và những cá
nhân, bộ phận khác có liên quan (Vũ Thế Dũng, 2008).
2.3.1.3 Qui trình mua hàng của khách hàng doanh nghiệp:
Quy trình mua hàng của khách hàng doanh nghiệp bao gồm nhiều giai đoạn.
Mức độ quan trọng của mỗi giai đoạn sẽ phụ thuộc vào tình huống mua hàng khác


15

nhau. Robinson và các cộng sự (1967) đã phát triển 8 giai đoạn của quy trình mua
hàng trong thị trường doanh nghiệp, và gọi chúng là “trình tự mua hàng” như sau:
- Nhận diện nhu cầu
- Mô tả nhu cầu (chủng loại, số lượng)
- Xác định quy cách sản phẩm
- Tìm kiếm các nhà cung cấp
- Yêu cầu chào hàng
- Lựa chọn nhà cung cấp
- Làm thủ tục đặt hàng
- Đánh giá kết quả thực hiện
Theo một số nhà nghiên cứu, quá trình mua của một sản phẩm hay dịch vụ
tương đối giống nhau, chỉ khác nhau ở một số điểm cơ bản như: không thể xác định


Hình 2.1. Mô hình của Webster và Wind – hành vi mua của tổ chức
Nguồn: Webster Frederick E., Yoram Wind 1972



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status