Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ internet banking của khách hàng cá nhân tại địa bàn tỉnh Cà Mau - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ VĂN HỢP

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG
DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ VĂN HỢP

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG
DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành: Thống kê kinh tế
Mã số: 8310107
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐINH THÁI HOÀNG

Tp. Hồ Chí Minh - 2018


1.6. Kết cấu đề tài ....................................................................................................... 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH ........................... 4
2.1. Khái niệm ngân hàng điện tử (Internet Banking _IB): ........................................ 4
2.2. Các dịch vụ ngân hàng điện tử............................................................................. 5
2.3. Lượt khảo các mô hình nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định sử dụng dịch vụ Internet Banking trên thới giới ................................................... 15
2.3.1. Mô hình chấp nhận công nghệ(Model –TAM) .......................................... 15
2.3.1.1. Giới thiệu tổng quan về mô hình (Model –TAM) ................................. 15
2.3.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến QĐSD mô hình (Model –TAM)................. 16
2.3.2. Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA)................................................... 17
2.3.3. Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB) ...................................................... 18
2.3.4. Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng QĐSD IB ....................................... 20
2.4. Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất, giả thuyết tại Việt Nam ...................... 23
2.4.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu ................................................................... 23
2.4.2. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ............................................ 24


Chương 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 26
3.1. Quy trình nghiên cứu ......................................................................................... 26
3.2. Thiết kế Thang đo sơ bộ .................................................................................... 27
3.2.1.Thang đo sơ bộ sự cảm nhận dễ sử dụng, hữu ích ...................................... 27
3.2.2.Thang đo sơ bộ sự cảm nhận rủi ro, chi phí ................................................ 28
3.2.3.Thang đo sơ bộ sự quyết định ..................................................................... 28
3.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 29
3.3.1. Nghiên cứu sơ bộ ....................................................................................... 29
3.3.2 nghiên cứu định lượng chính thức ............................................................... 29
3.3.3. Công cụ thu thập thông tin và quá trình thu thập thông tin ........................ 30
3.4. Phương pháp phân tích dữ liệu .......................................................................... 30
3.4.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo ............................................................. 30
3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá – EFA ............................................................ 31

các nhóm khách hàng có nghề nghiệp khác nhau”. ...................................................... 52
4.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu ............................................................................ 53
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý.......................................................................... 57
5.1. Kết luận .............................................................................................................. 57
5.2. Hàm ý quản trị ................................................................................................... 58
5.3. Đóng góp của nghiên cứu .................................................................................. 61
5.4. Những hạn chế hướng nghiên cứu trong tương lai ............................................ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Giải thích

BIBV

Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Việt Nam

CP

:

Đông Á bank

Chi phí
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á

DSD


:

Quyết định

RR

:

Rủi ro

Sacombank

:

Ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn Thương Tín

SQĐ

:

Sự quyết định

TAM

:

Mô hình chấp nhận

TPB

Bảng 4.10: Bảng phân tích ANOVA ........................................................................... 46
Bảng 4.11: Bảng tóm tắt kết quả hồi quy ..................................................................... 46
Bảng 4.12: KQ kiểm định phương sai theo giới tính .................................................. 48
Bảng 4.13: KQ kiểm định phương sai theo độ tuổi .................................................... 49
Bảng 4.14: KQ kiểm định phương sai theo học vấn ................................................... 50
Bảng 4.15: KQ kiểm định phương sai theo thu nhập .................................................. 51
Bảng 4.16: KQ kiểm định phương sai theo nghề nghiệp ............................................ 52


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình TAM .............................................................................................. 17
Hình 2.2: Mô hình TRA ................................................................................................ 17
Hình 2.3: Mô hình TBP ................................................................................................. 18
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuât ........................................................................ 24
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 26


1

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Sự cần thiết của nghiên cứu
Công nghệ ngày càng phát triển và có vai trò quan trọng đời sống, sản xuất
kinh doanh, đặc biệt là ứng dụng công nghệ internet không phải là điều mới mẻ và
ngày càng phổ biến, đã làm thay đổi nhận thức và phương pháp sản xuất kinh
doanh của nhiều lĩnh vực, nhiều ngành kinh tế khác nhau (Saffu et al, 2008),
Nhận thấy được vai trò của internet, nhiều ngân hàng đã cung cấp dịch vụ Internet
- Banking – dịch vụ ngân hàng giao dịch thông qua internet với nhiều tiện ích phục
vụ cho nhiều đối tượng khách hàng. Nắm bắt cơ hội đó, các ngân hàng thương mại
đã cố gắng cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại tận dụng tối đa khả năng của

tỉnh Cà Mau.
1.4. Phạm vi và thời gian nghiên cứu
 Thời gian nghiên cứu diễn ra từ tháng 8/2017 đến tháng 12/2017
 Nghiên cứu được thực hiện với dữ liệu thu thập từ các khách hàng của các
ngân hàng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính: phục vụ cho quá trình xây dựng bảng câu hỏi khảo
sát với các thang đo liên quan phù hợp.
Phương pháp định lượng
 Nghiên cứu định lượng sơ bộ được dùng để kiểm tra các thang đo, giúp tác
giả loại bỏ những biến không thực sự có ý nghĩa trong bộ thang đo ra khỏi bảng
câu hỏi và điều chỉnh một số câu hỏi khác. Nghiên cứu định lượng sơ bộ được thực
hiện thông qua bảng câu hỏi được tổng hợp từ các kết quả khảo cứu trong các công
trình của các tác giả đi trước, sử dụng bộ thang đo likert 5 mức độ cùng với các
câu hỏi về nhân khẩu học. Tác giả tiến hành phỏng vấn 50 khách hàng đến điểm
giao dịch của hệ thống ngân hàng, tại phòng giao dịch bảng hỏi được gửi trực tiếp
đến khách hàng. Sau khi thu thập được dữ liệu, tác giả thực hiện kiểm tra sơ bộ
bằng thủ tục Cronbach Alpha.
 Nghiên cứu định lượng chính thức: Qua kết quả nghiên cứu định lượng sơ


3

bộ không lược bỏ câu hỏi nào trong bảng khảo sát nên các phiếu hợp lệ của phỏng
vấn sơ bộ được giữ lại làm dữ liệu cho nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu định
lượng chính thức được thực hiện bằng bảng câu hỏi chính thức, cũng là bảng hỏi
được sử dụng trong nghiên cứu định lượng sơ bộ. Tác giả tiến hành phỏng vấn 250
khách hàng đến giao dịch tại các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Sau khi thu
thập được dữ liệu nghiên cứu, tác giả lọc và rà soát dữ liệu, kiểm tra đánh giá lại
các phiếu khảo sát thu được, loại bỏ những phiếu chứa các giá trị khuyết hoặc bỏ

cách khác dịch vụ ngân hàng điện tử với khả năng xử lý thông tin trực tuyến, dịch
vụ ngân hàng điện tử cung cấp các dịch vụ thanh toán và truy vấn online cho mọi
đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trong ngành dịch vụ trong ngành
ngân hàng (Dawes and Rowley, 1998).
Internet Banking (còn gọi là Online banking hoặc E-banking)”là một dịch
vụ giúp khách hàng chuyển tiền trên mạng thông qua các tài khoản cũng như kiểm
soát hoạt động của các tài khoản này. Để tham gia, khách hàng truy cập vào website
của ngân hàng để thực hiện giao dịch tài chính, truy cập các thông tin cần thiết,
thông tin rất phong phú, đến từng chi tiết giao dịch của khách hàng cũng như thông
tin khác về ngân hàng.”Khách hàng cũng có thể truy cập vào các website mua bán
hàng trực tuyến và thực hiện thanh toán với ngân hàng khác. Tuy nhiên, khi kết nối
internet thì ngân hàng phải có hệ thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với rủi ro trên
phạm vi toàn cầu. Đây là trở ngại lớn vì đầu tư hệ thống bảo mật rất tốn kém
(Nguyễn Minh Kiều, 2012).”
Internet”Banking liên quan đến việc phân phối các dịch vụ ngân hàng trên Internet.
Các dịch vụ được thực hiện thông qua Internet Banking như truy vấn, sao kê tài
khoản, chuyển tiền đến tài khoản khác”trong cùng hệ thống và chuyển khoản tới các
ngân hàng khác, thực hiện gửi tiết kiệm online… và khách hàng có thể thực hiện


5

các dịch vụ mới của ngân hàng như việc chi trả hoá đơn điện tử, đóng thuế, trả tiền
điện, tiền nước, thanh toán vé máy bay…..
Khách hàng giao dịch với ngân hàng một cách linh động mọi lúc mọi nơi
thông qua dịch vụ Internet Banking. Tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, Internet
Banking tiếp cận được nhiều khách hàng, tăng doanh số, chất lượng dịch vụ tốt hơn,
biến đổi hoạt động kinh doanh thành nhiều hình thức như cung cấp các dịch vụ phi
tài chính, liên minh hoạt động với các ngành công nghiệp khác nhau (điện, nước,
hàng không, thuế,…) và vẫn duy trì thị phần.

Banking) và kết nối internet trên điện thoại di động sử dụng giao thức ứng dụng
không dây WAP (Wireless Application Protocol). Khách hàng dùng điện thoại di
động nhắn tin theo mẫu của ngân hàng và gửi đến số dịch vụ để yêu cầu ngân hàng
thực hiện các giao dịch. Một số tiện ích mà dịch vụ Mobile Banking cung cấp cho
khách hàng như: cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động tài khoản cá nhân
khách hàng, thông báo số dư tài khoản bằng tin nhắn ngay khi có giao dịch phát
sinh, thực hiện giao dịch thanh toán hóa, đối với khách hàng chưa có tài khoản
ngân hàng sẽ được cung cấp thông tin tài khoản sản phẩm dịch”vụ ngân hàng như
tỷ giá, giá chứng khoán, lãi suất và các thông tin tài khoản cá nhân.
“Kiosk Banking” là dịch vụ”ngân hàng ứng dụng công nghệ cao hướng tới
việc phục vụ khách hàng với chất lượng cao và thuận tiện nhất. Trên đường phố
các ngân hàng sẽ đặt các trạm làm việc có chứa các thiết bị ngân hàng giao dịch tự
động với khách hàng có kết nối Internet tốc độ cao hoặc các mạng nội bộ của ngân
hàng. Khách hàng sử dụng thiết bị máy tính ở trong trạm để truy cập vào trang web
của Ngân hàng, nhập mã sử dụng (User name) và mật khẩu truy cập (Password),
hoặc cho thẻ vào máy rồi nhập mã pin và bắt đầu tiến hành”các giao dịch như: xem
lịch sử các giao dịch qua tài khoản, thanh toán hoá đơn, chuyển khoản, cập nhật
các thông tin về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng đang cung cấp.
“Internet Banking” là một”kênh phân phối các sản phẩm dịch vụ ngân hàng,
mang sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến tận nhà hay văn phòng của từng khách
hàng một. Với một máy tính kết nối Internet, khách hàng đã có thể thực hiện truy
cập vào Internet Banking ở bất cứ nơi nào, bất cứ thời điểm nào. Khách hàng có


7

tài”khoản tại“ngân hàng với mã truy cập (Username) và mật khẩu truy cập
(Password) do ngân hàng cung cấp có thể theo dõi các giao dịch phát sinh trên tài
khoản của mình. Nếu dịch vụ Home Banking hoạt động trên mạng thông tin liên
lạc cục bộ giữa ngân hàng và khách hàng, thì dịch vụ Internet Banking hoạt động

xuống phần mềm kế toán của mình để tự thiết kế ra báo cáo riêng.
Chuyển khoản thanh toán
Với dịch vụ này khách hàng có thể chuyển tiền giữa các tài khoản trong
cùng hoặc khác hệ thống của ngân hàng hay chuyển tiền từ tài khoản cho người
nhận bằng chứng minh thư. Chuyển tiền cho các đơn vị có hợp tác với ngân hàng
(công ty tài chính, bảo hiểm, chứng khoán, viễn thông...) để thanh toán tiền lãi, gốc
vay, tiền đầu từ chứng khoán, đóng phí bảo hiểm, phí sử dụng dịch vụ hoặc các nội
dung thanh toán khác.
Tùy vào từng ngân hàng mà sẽ có những hạn mức chuyển tiền và mức phí
khác nhau đối với khách hàng là doanh nghiệp hay cá nhân.
Ưu điểm, nhược điêm của Internet Banking Ưu điểm của IB
Đối với khách hàng
Tiện ích: Internet banking có nhiều dịch vụ khác nhau, dịch vụ 24h một
ngày, 7 ngày một tuần, có thể truy cập tài khoản giao dịch thông qua một máy tính
hay một thiết bị thông minh khác. Khách hàng có thể lựa chọn cho phù hợp với
nhu cầu của cá nhân, có thể giao dịch một cách nhanh chóng và thuận tiện bất kỳ
thời điểm nào và bất cứ đâu, đồng thời có thể làm chủ nguồn tài chính. Điều này có
ý nghĩa với các khách hàng có ít thời gian để đi đến ngân hàng, khách hàng cần
giao dịch với số tiền không lớn, khách hàng cần truy cập thông tin, quản lý tài
khoản, quản lý danh mục đầu tư như chứng khoản…v.v
Tiết kiệm thời gian: Với tính chất giao dịch thông qua internet với thủ tục
giao dịch đơn giản, nhanh chóng, thời gian thực hiện một giao dịch thông qua
internet có thể thực hiện trong vài phút, đồng thời khách hàng không mất thời gian
đi đến ngân hàng, mất thời gian điền vào các mẫu giấy tờ rồi sếp hàng, ngồi chờ
đến lượt để được giao dịch viên tại ngân hàng hỗ trợ giao dịch.


9

Tiết kiệm chi phí: So với việc đi đến ngân hàng để giao dịch thì việc thực

thời thì tài khoản khách hàng, thông tin cá nhân có thể bị đánh cắp bởi những
hacker sử dụng công nghệ cao hơn.
Thiếu thông tin hoàn hảo: So với việc đến giao dịch trực tiếp tại ngân hàng
thì việc thực hiện giao dịch IB, khách hàng không thể”nhận đuợc thông tin đầy đủ
như qua một cán bộ chuyên trách của ngân hàng,”cũng như không có”cơ hội trao
đổi những thông tin mới với các khách hàng,”đối tác tại nơi giao dịch.
Đối với Ngân hàng
Vốn đầu tư lớn:”Để xây dựng hệ thống IB thì đòi hỏi phải có vốn đầu tư ban
đầu khá lớn để lựa chọn được công nghệ hiện đại, đúng định hướng, ngoài ra còn
các chi phí cho hệ thống dự phòng, chi phí bảo trì, duy trì và phát triển hệ thống,
đổi mới công nghệ sau này. Đồng thời cần có một đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật
có trình độ để quản trị, vận hành hệ thống...”một lượng chi phí mà không phải
ngân hàng thương mại nào cũng sẵn sàng bỏ ra đầu tư. Chưa kể việc đầu tư ấy có
mang lại hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng truyền thông của đất
nước hay nói khác đi còn phụ thuộc vào nổ lực chung của cả quốc gia chứ không
riêng một ngân hàng thương mại nào.”Trước khi triển khai IB, các ngân hàng cần
xem xét liệu lợi ích mà kênh phân phối này mang lại có đủ bù”đắp chi phí đầu từ
ban đầu hay”không.”
Rủi ro: IB”chứa đựng trong nó nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi ro giao dịch. Đây
là một trong những lí do chính khiến khách hàng, ngân hàng thương mại đến với
dịch vụ”này.
Những rủi ro trong hoạt động của Internet Banking
Rủi ro tín dụng (Credit risk)
Rủi ro tín dụng là rủi ro đối với các khoản thu nhập, vốn phát sinh từ việc
khách hàng không đáp ứng được các điều khoản trong hợp đồng tín dụng đối với
ngân hàng. Trong giao dịch internet banking khách hàng có thể giao dịch ở bất cứ
đâu giúp ngân hàng mở rộng phạm vi địa lý phục vụ khách hàng, tuy nhiên ngân


11


12

bởi sự gia tăng chính trị, sự phát triển xã hội, hoặc kinh tế. Hậu quả có thể là bất lợi
nếu một trong những đồng tiền của quốc gia đầu tư thu lợi nhuận là đồng tiền mất giá
so với đồng tiền ban đầu bỏ ra chi phí đầu tư. Thông qua internet banking, hoạt đồng
đẩy mạnh hoạt động đầu tư đa quốc gia thì rủi ro tỷ giá càng lớn.
Rủi ro giao dịch (Transaction Risk)
Rủi ro giao dịch là rủi ro hiện tại và tiềm tàng đối với thu nhập và vốn phát
sinh từ gian lận, lỗi và không có”khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ, duy trì một
lợi thế cạnh tranh và quản lý thông tin. Rủi ro giao dịch”là điều hiển nhiên trong
mỗi sản phẩm và dịch vụ được cung cấp và bao gồm sự phát triển sản phẩm và
giao hàng, xử lý giao dịch, phát triển hệ thống,”hệ thống máy tính, phức tạp của
sản phẩm và dịch vụ, và môi trường kiểm soát nội bộ.”Rủi ro giao dịch có thể tồn
tại với các sản phẩm ngân hàng điện tử, đặc biệt là nếu những ngành nghề kinh
doanh không được lên kế hoạch,”thực hiện và giám sát đầy đủ. Các ngân hàng
cung cấp các sản phẩm tài chính và dịch vụ thông qua internet phải có”khả
năng đáp ứng mong đợi của khách hàng. Các ngân hàng cũng phải đảm năng lực
để cung cấp các dịch vụ chính xác, kịp thời và đáng tin cậy để tăng sự tin tưởng
của khách hàng đối với”thương hiệu của mình. Khách hàng giao dịch qua Internet
thường ít kiên nhẫn với những thiếu sót của ngân hàng, ngược lại, cái họ mong đợi
là sản phẩm luôn có sẵn liên tục và trang web dễ sử dụng.”Do đó các ngân hàng
kinh doanh dịch vụ này cần đảm bảo phục vụ tốt khách hàng tránh rủi ro giao dịch
xảy ra ảnh hưởng đến uy tín ngân hàng, gây ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và vấn
đề thanh khoản.
“Rủi ro pháp lý (Complianc risk)”
“Rủi ro pháp lý là rủi ro hiện tại và tiềm ẩn đối với thu nhập và vốn của
ngân hàng phát sinh do những vi phạm hay không tuân thủ luật lệ, quy định, quy
tắc, tập quán hay tiêu chuẩn đạo đức.”Rủi ro pháp lý phát sinh trong trường hợp
pháp luật, quy định về hoạt động của dịch vụ chưa được rõ ràng, chưa được kiểm

Những tiền đề để phát triển Internet Banking
Sự hiểu biết và chấp nhận của công chúng
Khách hàng thường”quen với cách giao dịch trực tiếp và thanh toán bằng
“”tiền mặt. Thay đổi thói quen này của khách hàng không phải là điều đơn giản.


14

“Hơn nữa, Internet Banking là một kênh phân phối mới, muốn sử dụng phải tìm
hiểu nên không dễ để thuyết phục khách hàng sử dụng.”Do đó, sự hiểu biết của
công chúng về Internet Banking và các lợi ích của dịch vụ này là điều”cần thiết.
Các ngân hàng cần phải có những”chiến dịch phổ biến làm cho khách hàng hiểu rõ
ưu điểm cũng như hướng dẫn họ sử dụng dịch vụ này.
Kết cấu hạ tầng về công nghệ thông tin và truyền thông
Để phát triển IB trước tiên cần có một kết cấu hạ tầng cung cấp dựa trên sự
rộng khắp, phổ biến của mạng Internet. Những tiến bộ nhanh chóng trong ngành
công nghệ thông tin và truyền thông thời gian qua đã tạo tiền đề cho hoạt động IB.
Kết cấu hạ tầng về”công nghệ thông tin và truyền thông phát triển sẽ giúp
tạo sự thuận tiện, chính xác, nhanh chóng và an toàn của hệ thống mạng. Một khi
khách hàng đã từ bỏ thói quen giao dịch trực tiếp và chấp nhận phương thức giao
dịch qua”IB, hiểu rõ ưu điểm, có kiến thức và kỹ năng để thực hiện giao dịch thì
mong muốn sử dụng các dịch vụ”IB”sẽ phụ thuộc vào sự thuận tiện,”chính xác và
an toàn mà dịch vụ đó có thể bảo đảm.”
“Hệ thống IB đòi hỏi một lực lượng lớn lao động được đào tạo tốt công
nghệ thông tin và truyển thông để cung cấp các”sử”dụng cần thiết, đáp ứng yêu
cầu hỗ trợ và chuyển giao các tri thức kỹ thuật thích hợp. Thiếu các kỹ năng làm
việc trên internet và làm việc với phương tiện hiện đại khác, hạn chế về khả năng
sử dụng tiếng Anh - ngôn ngữ”cơ bản của internet cũng là những trở ngại cho việc
phát triển IB.
Hệ thống cung ứng sản phẩm dịch vụ và thanh toán trực tuyến

tin (Information Technology - IT) của người sử dụng.”
Mô hình TAM có 05 (năm) biến chính sau:
- “Biến bên ngoài (biến ngoại sinh) là các biến ảnh hưởng đến nhận thức sự
hữu ích (Perceive Usefulness-PU) và nhận thức tính dễ sử dụng (Perceive Ease of
Use-PEU). Các biến bên ngoài đó là sự đào tạo, ý kiến hoặc khái niệm khác nhau
trong sử dụng hệ thống.”
-“Nhận thức sự hữu ích(Perceive Usefulness-PU): Người sử dụng chắc chắn
nhận thấy rằng việc sử dụng các hệ thống ứng dụng riêng biệt sẽ làm tăng hiệu
quả/năng suất làm việc của họ đối với một công việc cụ thể.”


16

-“Nhận thức tính dễ sử dụng(Perceive Ease of Use-PEU): Là mức độ dễ dàng
mà người dùng mong đợi khi sử dụng hệ thống.”
-“Thái độ hướng đến việc sử dụng: Là thái độ hướng đến việc sử dụng một hệ
thống được tạo lập bởi sự tin tưởng về sự hữu ích và dễ sử dụng.”
-“Dự định sử dụng: Là dự định của người dùng khi sử dụng hệ thống. Dự định
sử dụng có mối quan hệ chặt chẽ đến việc sử dụng thực sự.”
2.3.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng trong mô hình
TAM.
Trong mô hình TAM,”nhận thức sự hữu ích là yếu tố”thứ nhất”quyết định việc
con người sử dụng máy tính và nhận thức tính dễ sử dụng là yếu tố quyết định thứ
hai dẫn đến việc con người sử dụng máy tính.”Do đó, các”yếu tố cần quan tâm cấu
thành nên mô hình chấp nhận công nghệ TAM bao gồm:”
 Nhận thức sự hữu ích (Perceive Usefulness- PU).
Khái niệm: “Là mức độ mà một người tin rằng sử dụng một hệ thống đặc thù sẽ
nâng cao kết quả thực hiện của họ”.
“Yếu tố cấu thành biến nhận thức sự hữu ích:”
“Giao tiếp (communication): Tầm quan trọng của sự giao tiếp trong việc vận hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status