BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
ĐỖ THỊ KIM NĂM
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG
ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH (SMARTPHONE) CỦA
NGƯỜI DÂN TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. BÙI THỊ THANH
TP. Hồ Chí Minh – năm 2012
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
ĐỖ THỊ KIM NĂM
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG
ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH (SMARTPHONE) CỦA
NGƯỜI DÂN TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – năm 2012
nhận về chi phí có tác động ngƣợc chiều đến ý định sử dụng smartphone.
i
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Thị trƣờng điện thoại di động Việt Nam từ Quý 1/2011 đến Quý
1/2012
Hình 1.2: Mục đích sử dụng smartphone của ngƣời Việt so với các quốc gia
trong khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng
Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý (TRA)
Hình 2.2: Thuyết hành vi theo kế hoạch (TPB)
Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM
Hình 2.4: Mô hình TAM mở rộng cho nghiên cứu ý định sử dụng dịch vụ
ngân hàng trực tuyến của Sundarraj & Manochehri (2011)
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Hình 4.1: Đồ thị phân tán Scatter Plot
Hình 4.2: Đồ thị tần số Histogram
Hình 4.3: Đồ thị tần số P-P Plot
2
3
8
9
10
12
20
24
42
smartphone và thu nhập
Bảng 4.16: Kết quả kiểm định sự khác biệt thu nhập ảnh hƣởng đến các thành phần
của ý định sử dụng smartphone
Bảng 4.17: Kết quả kiểm định Levene của các thành phần ý định sử dụng
smartphone và nghề nghiệp
Bảng 4.18: Kết quả kiểm định sự khác biệt nghề nghiệp ảnh hƣởng đến các thành
phần của ý định sử dụng smartphone
14
33
34
36
37
39
40
40
40
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
iv
v
MỤC LỤC
TÓM TẮT ................................................................................................................................... i
DANH MỤC HÌNH VẼ............................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................................... iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................................... v
MỤC LỤC ................................................................................................................................ vi
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 1
1.1. Lý do chọn đề tài............................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................... 4
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu................................................................................... 5
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................................ 5
1.5. Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu.............................................................................. 6
1.6. Kết cấu của luận văn ...................................................................................................... 6
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ....................................... 7
2.1. Cơ sở lý thuyết ................................................................................................................ 7
2.1.1. Thuyết hành động hợp lý (TRA).............................................................................. 7
2.1.2. Thuyết hành vi hoạch định (TPB) ............................................................................ 8
2.1.3. Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM) ..................................................................... 10
2.1.4. Thuyết chấp nhận công nghệ mở rộng (TAM2) .................................................... 11
2.2. Các nghiên cứu trƣớc đây về ý định sử dụng dịch vụ công nghệ ................................. 12
2.3. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng smartphone của ngƣời
dân TP. HCM ....................................................................................................................... 15
2.3.1. Đặc điểm của điện thoại smartphone ..................................................................... 15
2.3.2. Đặc điểm khách hàng mua smartphone tại TP. HCM ........................................... 17
2.3.3. Mô hình nghiên cứu ............................................................................................... 19
2.4. Tóm tắt chƣơng 2 .......................................................................................................... 23
4.5.1. Kiểm định sự khác biệt theo giới tính .................................................................... 44
4.5.2. Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi ...................................................................... 46
4.5.3. Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấn ....................................................... 48
4.5.4. Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập ................................................................... 49
4.5.5. Kiểm định sự khác biệt theo nghề nghiệp .............................................................. 51
4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu ....................................................................................... 53
4.6.1. Về sự tác động của các biến nghiên cứu đến ý định sử dụng smartphone của ngƣời
dân TP. HCM ................................................................................................................... 53
4.6.2. Về sự khác biệt các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng smartphone của ngƣời
dân TP. HCM theo các đặc điểm cá nhân ........................................................................ 54
4.7. Tóm tắt Chƣơng 4 ......................................................................................................... 56
CHƢƠNG 5: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN ........................................................................... 58
5.1. Kiến nghị ....................................................................................................................... 58
5.2. Những kết quả đạt đƣợc ................................................................................................ 59
5.3. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo........................................................................ 60
Kết luận ................................................................................................................................ 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 62
vii
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
Trong môi trƣờng cạnh tranh toàn cầu hiện nay, khi xã hội phát triển, ngày
càng có nhiều loại hình công nghệ mới nhanh chóng, tiện dụng và hiện đại hơn ra đời.
Trong đó, đáng chú ý là điện thoại smartphone, hiện đang rất phổ biến trên toàn thế
giới, đặc biệt là ở các nƣớc đang phát triển và các nƣớc tiên tiến.
Andrew Nusca (2009) định nghĩa smartphone là thế hệ điện thoại di động đƣợc
xây dựng dựa trên nền tảng điện toán di động, với các tính năng điện toán cao cấp hơn
so với các điện thoại cơ bản. Từ những chiếc điện thoại thế hệ đầu tiên bao gồm các
25% và 35%.
2
Hình 1.2: Mục đích sử dụng smartphone của ngƣời Việt so với các quốc gia trong
khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng
Nguồn: Ericsson Consumer Lab tháng 8/2012.
Nghiên cứu mới đây của Ericsson Consumer Lab cho thấy các thuê bao di động
Việt Nam đang hƣớng tới việc sử dụng nhiều hơn các dịch vụ dữ liệu. Ngoài sự tăng
trƣởng về tỉ lệ sử dụng smartphone và máy tính bảng, nghiên cứu còn cho thấy mức
độ sử dụng các ứng dụng di động của ngƣời dùng thiết bị smartphone dự kiến cũng
tăng từ mức hiện tại là 35% lên 40% trong vòng 6 tháng tới.
Hiện tại, các dịch vụ giải trí, truyền hình, video và trò chơi là những ứng dụng
đƣợc tải xuống phổ biến nhất. Trong tƣơng lai, các dịch vụ liên quan tới ngân hàng,
video, du lịch, mua sắm là những lĩnh vực sẽ thu hút nhiều sự quan tâm nhất.
Kết quả khảo sát cũng cho thấy trong khi xu thế tăng trƣởng về smartphone dự
kiến tăng 21% trong vòng 6 tháng tới, thì Internet và dữ liệu di động cũng sẽ chứng
kiến sự tăng trƣởng theo. Nghiên cứu cho thấy việc nâng cấp hệ thống hạ tầng mạng,
các chƣơng trình phổ biến kiến thức cho ngƣời tiêu dùng, về các dịch vụ và việc xây
dựng chính sách giá dựa trên phân khúc thị trƣờng sẽ đảm bảo cho sự tăng trƣởng liên
tục về mức độ sử dụng dữ liệu di động.
3
PCWorld Vietnam cho biết smartphone đóng vai trò quan trọng trong cuộc
sống hàng ngày. Cụ thể các ứng dụng di động liên quan tới địa điểm hoặc cuộc sống
hàng ngày nhƣ giao tiếp, mua sắm... đƣợc ƣa thích nhất. 58% ngƣời đƣợc phỏng vấn
cho biết họ muốn dùng điện thoại di động nhƣ tấm thẻ sử dụng phƣơng tiện công
4
-
Đề xuất một số hàm ý (kiến nghị) rút ra từ kết quả nghiên cứu cho việc hoạch
định chiến lƣợc marketing đối với sản phẩm điện thoại smartphone tại thị
trƣờng TP. HCM.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là lý thuyết về ý định thực hiện hành vi, các yếu tố ảnh
hƣởng đến ý định sử dụng công nghệ mới áp dụng cho trƣờng hợp sản phẩm điện
thoại smartphone tại thị trƣờng TP. HCM và các vấn đề khác có liên quan đến quá
trình xây dựng và kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng điện
thoại smartphone của ngƣời dân TP. HCM.
Đối tƣợng khảo sát là khách hàng chƣa sử dụng và có ý định sử dụng điện thoại
Smartphone.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp chính là nghiên cứu định lƣợng.
Bƣớc đầu tác giả thực hiện nghiên cứu định tính nhằm xác định các yếu tố ảnh
hƣởng đến ý định sử dụng smartphone và phát triển thang đo cho những yếu tố này từ
việc kế thừa kết quả của các nghiên cứu trƣớc.
Nghiên cứu định lƣợng đƣợc thực hiện bằng cách tiến hành thu thập dữ liệu
thông qua phỏng vấn bằng bảng câu hỏi với khách hàng. Sau đó việc phân tích dữ liệu
sẽ đƣợc thực hiện bằng phần mềm SPSS. Thang đo đƣợc kiểm định bằng hệ số
Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA). Sau khi đánh giá sơ bộ, các
thang đo đƣợc sử dụng trong phân tích hồi quy tuyến tính nhằm xác định cƣờng độ
ảnh hƣởng của từng yếu tố đến ý định sử dụng smartphone của ngƣời dân TP. HCM.
Cuối cùng kiểm định T-Test, ANOVA giúp tác giả so sánh sự khác biệt về ý định sử
dụng smartphone của ngƣời dân TP. HCM theo đặc điểm cá nhân (giới tính, trình độ
-
Chƣơng 3: Thiết kế nghiên cứu
-
Chƣơng 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
-
Chƣơng 5: Kiến nghị và kết luận
6
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết
Hiện nay có nhiều lý thuyết về nghiên cứu hành vi tiêu dùng nói chung và lý
thuyết về chấp nhận công nghệ nói riêng nhƣ: (i) Thuyết Hành Động Hợp lý - Theory
of Reasoned Action (Ajzen & Fishbein, 1980), và (ii) Thuyết Hành vi Hoạch định Theory of Planned Behavior (Ajzen, 1991). Các lý thuyết này đã đƣợc công nhận là
các công cụ hữu ích trong việc dự đoán hành vi của ngƣời tiêu dùng. Đặc biệt, trong
gần hai thập kỷ qua, mô hình TAM đã đƣợc công nhận rộng rãi là một mô hình tin cậy
trong việc giải thích những yếu tố ảnh hƣởng đến chấp nhận công nghệ, chẳng hạn xu
hƣớng sử dụng Mobibanking, Internetbanking, ATM, Internet, E-learning, E-ticket,
v.v… Vì thế trong nghiên cứu này, tác giả sẽ đi sâu tìm hiểu về thuyết chấp nhận công
nghệ (TAM) mà trƣớc hết là hai lý thuyết: thuyết hành động hợp lý (TRA) và thuyết
hành vi hoạch định (TPB).
2.1.1. Thuyết hành động hợp lý (TRA)
với những thuộc tính
sản phẩm
Thái độ
Niềm tin vào ngƣời có
ảnh hƣởng đến ý định
mua sắm
Sự thúc đẩy làm theo ý
muốn của những ngƣời
ảnh hƣởng
Xu hƣớng
hành vi
Hành vi
thực sự
Chuẩn chủ
quan
Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý (TRA)
Nguồn: Schiffman và Kanuk, Consumer behavior,
Prentice – Hall International Editions, 3rd ed, 198
Cơ sở giả định của thuyết hành động hợp lý là con ngƣời hành động có lý trí,
và họ sẽ xem xét những ảnh hƣởng đến hành vi của họ trƣớc khi họ thực hiện hành vi
nào đó. Thuyết hành động hợp lý đã cung cấp một nền tảng lý thuyết rất hữu ích trong
việc tìm hiểu thái độ đối với hành động trong tiến trình chấp nhận của ngƣời dùng,
theo đó đã cho thấy xu hƣớng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu
dùng.
soát hành vi
Hình 2.2: Thuyết hành vi theo kế hoạch (TPB)
Nguồn: website của Ajen: http://www.people.umass.edu/aizen/tpb.diag.html
Trong đó, nhận thức kiểm soát hành vi là nhận thức của một cá nhân hoặc
thuận lợi hoặc khó khăn trong việc thực hiện các hành vi cụ thể (Ajzen, 1988). Ngƣời
ta cho rằng nhận thức kiểm soát hành vi đƣợc xác định bởi tổng số các niềm tin kiểm
soát có thể thiết lập. Niềm tin điều khiển: niềm tin của một cá nhân về sự hiện diện
của các yếu tố có thể tạo điều kiện thuận lợi hoặc cản trở hiệu suất của hành vi (Ajzen,
2001) . Kiểm soát hành vi nhận thức là nguồn lực cần thiết của một ngƣời để thực hiện
hành vi, ví dụ nhƣ: nguồn tài nguyên sẵn có, những kỹ năng, cơ hội, thời gian, tiền
bạc, sức lực, sự hợp tác... Thành phần kiểm soát hành vi nhận thức phản ánh việc dễ
9
dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các
nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi.
Với yếu tố bổ sung kiểm soát hành vi nhận thức, mô hình TPB đƣợc xem nhƣ tối ƣu
hơn đối với TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi của ngƣời tiêu dùng trong
cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu.
2.1.3. Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM)
Thuyết chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model) đƣợc xây
dựng bởi Fred Davis và Richard Bagozzi (Bagozzi, 1992; Davis, 1989) dựa trên sự
phát triển từ Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Thuyết hành vi hoạnh định (TRB), đi
sâu hơn vào giải thích hành vi chấp nhận và sử dụng công nghệ của ngƣời tiêu dùng.
Trong mô hình TAM, xuất hiện thêm 2 yếu tố tác động trực tiếp đến thái độ
ngƣời tiêu dùng là: cảm nhận tính hữu dụng và cảm nhận tính dễ sử dụng:
-
Hình 2.2: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM
Nguồn: Davis (1989)
10
2.1.4. Thuyết chấp nhận công nghệ mở rộng (TAM2)
Mô hình TAM có giới hạn riêng của mình trong việc thực hiện nghiên cứu sự
chấp nhận của ngƣời tiêu dùng đối với các hệ thống hoặc sản phẩm công nghệ mà
ngƣời sử dụng là ngƣời dùng công nghệ cũng nhƣ ngƣời dùng một dịch vụ (Kim & ctg
2007). Có hai lý do nhƣ sau:
Trƣớc hết, TAM bắt nguồn từ lĩnh vực hệ thống thông tin (IS) làm tăng năng
suất trong môi trƣờng văn phòng (Van der Heijden 2004). Nói cách khác, TAM là mô
hình nghiên cứu về các hệ thống tiện dụng nhằm mục đích cung cấp các lợi ích tiện
dụng cho ngƣời sử dụng nhƣ thực hiện nhiệm vụ ngày càng tăng (Van der Heijden
2004). Trong bối cảnh này, lợi ích hƣởng thụ xuất phát từ ý nghĩa của niềm vui đang
đƣợc hƣởng trong quá trình sử dụng không đƣợc xem xét là một vấn đề quan trọng.
Thứ hai, TAM đƣợc thiết kế dựa trên các tình huống ngƣời dùng sử dụng công
nghệ bị các tổ chức buộc áp dụng trong các hoạt động hàng ngày của họ (Kim & ctg
2007). Những ngƣời trả tiền cho các chi phí cần thiết cho việc sử dụng công nghệ
không phải là nhân viên trực tiếp sử dụng nó. Đặc biệt, trong nhiều trƣờng hợp, mục
đích của việc áp dụng và sử dụng công nghệ đƣợc xác định bởi các tổ chức theo chiến
lƣợc kinh doanh của họ. Tuy nhiên, theo Zeithaml, giá trị của ngƣời sử dụng nhận
thức và đánh giá cao sau khi tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ của họ là những lợi ích
thu đƣợc và những tổn thất mất đi (tiền tệ và phi tiền tệ) cần thiết bỏ ra để đƣa ra
quyết định cuối cùng là chấp nhận mua hoặc sử dụng (Zeithaml 1988). TAM chỉ tập
trung vào các khía cạnh lợi ích từ việc sử dụng công nghệ.
Do vậy, mô hình TAM ban đầu thƣờng đƣợc các tác giả mở rộng trong những
nghiên cứu của mình với sự tham gia của các yếu tố khác bên cạnh hai yếu tố nguyên
bản là cảm nhận hữu dụng và cảm nhận dễ dùng. Ví dụ: Venkatesh và Davis (2000) đã
thực hiện mở rộng mô hình TAM ban đầu với các biến bên ngoài để giải thích rõ hơn
trên các lý thuyết về thuyết hành động hợp lý TRA, thuyết hành vi hoạch định TPB và
mô hình chấp nhận công nghệ TAM.
Nghiên cứu của Chi-Cheng Chang, Chi-Fang Yan, Ju-Shih Tseng (2012) về các
yếu tố quyết định đến sự chấp nhận dịch vụ công nghệ di động tại Đài Loan. Kết quả
nghiên cứu yếu tố ảnh hƣởng bao gồm cảm nhận hữu dụng, cảm nhận dễ sử dụng,
thƣơng hiệu, cảm nhận về rủi ro, môi trƣờng nội bộ, môi trƣờng bên ngoài, sự tin cậy
12
và nhận thức về uy tín. Kết quả cho thấy tất cả các yếu tố này đều có ý nghĩa thống kê
đối với ý định sử dụng các công nghệ di động của ngƣời tiêu dùng Đài Loan.
Nghiên cứu của Luarn and Lin (2005) tại Đài Loan về các yếu tố có thể ảnh
hƣởng đến ý định hành vi của ngƣời sử dụng ngân hàng di động. Nghiên cứu dựa trên
mô hình TAM và lý thuyết hành vi hoạch định (TPB). Theo đó, các yếu tố ảnh hƣởng
đến ý định sử dụng ngân hàng di động bao gồm nhận thức về tính hữu dụng, cảm nhận
dễ sử dụng, thƣơng hiệu, tính hiệu quả và chi phí tài chính.
Nghiên cứu của Yangil Park, Jengchung V.Chen (2007) về các yếu tố ảnh
hƣởng đến ý định sử dụng smartphone tại Mỹ, chỉ ra rằng nhận thức về tính hữu dụng,
thƣơng hiệu, cảm nhận về chi phí là các yếu tố có ảnh hƣởng lớn nhất đến ý định sử
dụng smartphone, trong đó nhận thức về tính hữu dụng và nhận thức về tính dễ sử
dụng xác định và có ảnh hƣởng tích cực đến thái độ của ngƣời tiêu dùng đối với việc
sử dụng smartphone. (Park Y, 2007).
Tại Việt Nam, nghiên cứu của ThS. Lê Ngọc Đức, 2008 về “Khảo sát một số
yếu tố ảnh hƣởng đến xu hƣớng sử dụng thanh toán điện tử (e-Payment)” với mục tiêu
khảo sát một số yếu tố tác động đến xu hƣớng sử dụng thanh toán điện tử tại thị
trƣờng TP. HCM và đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố này đến xu hƣớng sử
dụng dịch vụ thanh toán điện tử, đã đƣa ra các yếu tố tác động đến xu hƣớng sử dụng
(theo thứ tự mức độ tác động lớn nhất) của đối tƣợng đã sử dụng thanh toán điện tử
bao gồm: nhận thức sự hữu ích, nhận thức kiểm soát hành vi, nhận thức tính dễ sử
-
Cảm nhận về rủi ro
-
Môi trƣờng nội bộ
-
Môi trƣờng bên ngoài
-
Sự tin cậy
-
Nhận thức về uy tín
-
Nhận thức về tính hữu Ngân hàng di động tại Đài
Chi-Cheng
Chang,
Luarn and Lin (2005)
Lê Ngọc Đức (2008)
tại Mỹ
-
Thƣơng hiệu
-
Cảm nhận về chi phí
-
Nhận thức sự hữu ích
-
Nhận thức kiểm soát tại Việt Nam
Sử dụng thanh toán điện tử
hành vi
-
Nhận thức tính dễ sử
dụng
-
video sống động, post trực tiếp ảnh lên blog, v.v… Smartphone luôn sử dụng các con
chíp thông minh, một nguồn pin dồi dào, cài đặt các ứng dụng phần mềm hiệu quả. Bộ
vi xử lý bên trong smartphone hoạt động nhƣ bộ não của thiết bị, xử lý hầu hết hoặc
tất cả các chức năng xử lý trung tâm của thiết bị trên một mạch tích hợp duy nhất hoặc
chip. Cũng chính vì lý do này mà các smartphone thƣờng có giá trị về mặt tiền bạc và
biểu tƣợng cao hơn so với các loại điện thoại truyền thống. Điều này có nghĩa là
15
những ngƣời có mức thu nhập cao thƣờng có xu hƣớng chọn những loại smartphone
đắt tiền, kiểu dáng đẹp, thời trang, sang trọng để thể hiện sự thành đạt. Ngƣời có thu
nhập thấp và trung bình thì ngƣợc lại, họ lựa chọn cho mình một loại smartphone có
giá cả vừa túi tiền, chất lƣợng tốt, và không quá quan trọng về kiểu dáng đẹp hay có
thời trang hay không. Nhƣ vậy, cảm nhận về chi phí có vai trò quan trọng đối với
ngƣời tiêu dùng smartphone tại TP. HCM.
Trong việc sử dụng smartphone thì tính dễ sử dụng và tính hữu dụng là hai đặc
điểm quan trọng. Smartphone đƣợc thiết kế để luôn luôn kết nối Internet đƣờng truyền
tốc độ cao. Sự truy cập tới Internet mobile đánh dấu “một hiện thực phát triển” hơn
khi mà mạng Internet cho phép smartphone trở thành một chiếc mobile truyền thông
đa phƣơng tiện. Chức năng này khiến smartphone có thể thay thế một chiếc TV, một
chiếc PC, Laptop, iPod, Radio,…Ngoài khả năng kết nối Internet wifi, thông qua
mạng GPRS, 3G, 4G, smartphone giúp ngƣời tiêu dùng có thể tra cứu hộp thƣ, truy
cập mạng xã hội, tìm kiếm thông tin… mọi lúc mọi nơi. Smartphone cũng là sự lựa
chọn hàng đầu cho giải trí cá nhân. Với màn hình rộng và tốc độ vận hành nhanh, bạn
có thể chơi game, xem video, chat, đọc sách điện tử... tốt hơn điện thoại thông thƣờng.
Với chức năng nghe nhạc nhƣ một chiếc iPod thực thụ, có thể download và upload
nhạc trên web vào máy hoặc ngƣợc lại tuỳ theo ý thích của ngƣời dùng.
Quản lý thƣ điện tử cũng đƣợc xem là tính năng thay thế chiếc laptop kết nối
wi-fi của chiếc smartphone nhỏ gọn. Phần mềm quản lý thƣ điện tử trên smartphone
có thể tự động kiểm tra, load thƣ điện tử và báo cho ngƣời sử dụng biết. Cuối cùng,
cảm bởi ngƣời tiêu dùng là một bộ phận quan trọng cấu thành nên giá trị sử dụng của
sản phẩm và là yếu tố phải đặc biệt chú ý khi đƣa sản phẩm của mình tham gia thị
trƣờng. Theo nghiên cứu của Ericsson Consumer Lab về "Văn hóa sử dụng ứng dụng"
tại TP. HCM thực hiện vào cuối 2011 với số ngƣời dùng điện thoại thông minh
(smartphone) độ tuổi từ 15 đến 54, sử dụng smartphone để truy cập Internet ít nhất 1
tuần/lần, có 69% ngƣời sử dụng smartphone trong khảo sát truy cập Internet sử dụng
ứng dụng hàng ngày và 20% sử dụng các dịch vụ dữ liệu nhƣ video, TV, bản đồ và
ứng dụng tọa độ. Nhƣ vậy có thể thấy, ngƣời dân TP. HCM có trình độ văn hóa cao do
vậy họ có xu hƣớng thƣởng thức công nghệ cao bao gồm việc sử dụng smartphone
cho nhu cầu công việc và giải trí thay vì sử dụng điện thoại có chức năng cơ bản nhƣ
nghe gọi, nhắn tin.
17