1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Vô luận việc gì, đều do
người làm ra, và từ nhỏ đến to, từ gần đến xa, đều thế cả”. Matsushita
Konosuke đã chứng minh rằng: “Nhân sự, chìa khóa của thành công”.
Susan R.Meisinger đã tuyên bố: “Con người là tài sản quan trọng nhất của
chúng ta”. Những phát biểu mang tính tổng kết nêu trên mặc dù xuất hiện
ở những thời điểm khác nhau, những nền văn hóa không giống nhau
nhưng cũng đã khẳng định vị trí quan trọng đặc biệt của NNL đối với mỗi
quốc gia, mỗi ngành, mỗi tổ chức..
Ngành YT tỉnh Sơn La có trách nhiệm và sứ mạng thực hiện việc
CSSK cho hơn 1,2 triệu dân trên địa bàn tỉnh và một số tỉnh của nước bạn
Lào tiếp giáp biên giới với Tỉnh Sơn La. Để hoàn thành nhiệm vụ được
giao, ngành YT Sơn La cần phải có một hệ thống đủ mạnh với mạng lưới
YT đủ độ bao phủ từ tỉnh đến xã, đội ngũ NLYT có chất lượng cao... Hiện
nay tại tỉnh Sơn La, QLNN về NLYT-TĐC còn nhiều hạn chế như: Công
tác xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành YT nói
chung, PTNNLYT-TĐC nói riêng chưa theo kịp yêu cầu phát triển. Một số
quy hoạch đã có dấu hiệu bất cập, mâu thuẫn, thiếu tính khả thi; Tổ chức bộ
máy QLNN về PTNNLYT-TĐC còn phân tán, thiếu tập trung, thống nhất;
Công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động và xử lý vi phạm trong lĩnh vực
PTNNLYT-TĐC mặc dù đã được quan tâm chỉ đạo thực hiện, nhưng nhìn
chung còn thưa thớt, việc xử lý sau thanh kiểm tra từng lúc, từng nơi chưa
dứt khoát; Tính hiệu lực, hiệu quả, phù hợp và bền vững của QLNN về
PTNNLYT-ĐC trên địa bàn tỉnh có sự cải thiện tuy vẫn còn nhiều bất cập.
Còn thiếu BS đặc biệt là BS có trình độ sau ĐH và chuyên môn sâu; đội
ngũ chuyên gia đầu ngành trên một số lĩnh vực; cơ cấu nhân lực theo từng
vùng, từng lĩnh vực chưa phù hợp với quy định; số lượng BS về công tác
hàng năm trên phạm vi toàn tỉnh chưa đảm bảo và đáp ứng được quy hoạch
phát triển ngành YT và phát triển dân số tự nhiên của tỉnh. Tình trạng thiếu
quản lý về thể chế chung, chưa có tài liệu nào nghiên cứu về QLNN theo
lĩnh vực cụ thể gắn với đặc thù nghề nghiệp.
Tóm lại: Qua nghiên cứu các công trình liên quan cho thấy, những
“khoảng trống” cần phải được tiếp tục nghiên cứu, đó là:
- Khung lý thuyết hệ thống gắn với đặc thù ngành YT bao gồm: Khái
niệm NNLYT, NNLYT-TĐC; nội dung QLNN về PTNNLYT-TĐC ở địa
phương; Tiêu chí đánh giá QLNN về PTNNLYT-TĐC ở địa phương; Nhân
tố ảnh hưởng đến QLNN về PTNNLYT–TĐC ở địa phương.
- Phân tích, đánh giá một cách có căn cứ khoa học về thực trạng QLNN
về PTNNLYT-TĐC ở tỉnh Sơn La gắn với điều kiện cụ thể.
- Đánh giá tình hình nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về PTNNLYTTĐC ở địa phương, nghiên cứu trường hợp Tỉnh Sơn La.
- Hệ thống những giải pháp và kiến nghị toàn diện, khả thi hoàn
thiện QLNNN về PTNNLYT-TĐC ở tỉnh Sơn La.
Từ khoảng trống được xác định, hướng nghiên cứu của luận án là có
tính mới với sự kế thừa và phát triển một bước kết quả nghiên cứu từ các
công trình đã công bố về nguyên lý của QLNN và PTNNLYT.
Theo đó các câu hỏi nghiên cứu của luận án được xác định là:
(i) Cơ sở khoa học của QLNN về PTNNLYT-TĐC ở địa phương và
thực trạng QLNN về PTNNLYT-TĐC ở Tỉnh Sơn La?
(ii) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến QLNN về PTNNLYT-TĐC ở
địa phương Sơn La?
(iii) Cần phải làm gì để hoàn thiện QLNN về PTNNLYT-TĐC ở
4
Tỉnh Sơn La?
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài đề xuất được các giải pháp và kiến nghị chủ yếu có cơ sở
khoa học và thực tiễn để hoàn thiện QLNN về PTNNLYT-TĐC ở tỉnh
được hình thành với một số khía cạnh trọng tâm (xem Hình 1) sau:
5
QLNN về PTNNLYT-TĐC ở
địa phƣơng
Nội dung QLNN về
PTNNLYT-TĐC ở địa
phương
Xây dựng
chiến lược,
quy hoạch,
CS về
PTNNLYTTĐC ở địa
phương
Tổ chức
triển khai
QLNN về
PTNNLYTTĐC ở địa
phương
Tiêu chí đánh giá QLNN
về PTNNLYT-TĐC ở
địa phương
Thanh tra,
giám sát
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử dựa
trên các hiện tượng khách quan và quy luật kinh tế làm phương pháp luận
và được áp dụng xuyên suốt trong nghiên cứu. Nguồn thông tin, dữ liệu
phục vụ cho nghiên cứu của Luận án bao gồm tất cả nguồn dữ liệu thứ cấp
và sơ cấp. Đối với mỗi loại dữ liệu trên, NCS lại có phương pháp thu thập
riêng để có được nguồn dữ liệu trung thực, đáng tin cậy nhất phục vụ cho
việc phân tích thực trạng PTNNLYT -TĐC của ngành YT Tỉnh Sơn La.
5.1. Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Được áp dụng để thu thập
nguồn dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan Bộ YT; Sở YT, Sở Nội vụ tỉnh Sơn
6
La, một số BV hay CSYT các tuyến thuộc Tỉnh Sơn La, các báo cáo tổng
kết nhiệm vụ chuyên môn, số liệu tổng kết của các hội nghị khoa học, tạp
chí liên quan đến NNLYT-TĐC thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống: Được thực hiện tại BV ĐK
tỉnh Sơn La và BV ĐK huyện Thuận Châu là hai BV được sử dụng minh
họa cho những đánh giá CSYT tuyến tỉnh và huyện.
- Phương pháp chuyên gia: Đề tài tham khảo và sử dụng ý kiến của
các chuyên gia trong lĩnh vực YT; Các chuyên gia được xin ý kiến thuộc
các lĩnh vực: Hiệu trưởng cơ sở đào tạo NNLYT trình độ cao; Cán bộ lãnh
đạo cấp Vụ, Cục Bộ YT; Lãnh đạo Sở YT Sơn La; Lãnh đạo BV tuyến
tỉnh, lãnh đạo BV tuyến huyện thuộc ngành YT tỉnh Sơn La.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Trên cơ sở tổng quan tài liệu và thực
hiện nghiên cứu sơ bộ QLNN về PTNNLYT-TĐC ở địa phương, NCS
thực hiện phỏng vấn sâu với 08 đại diện cán bộ ở Bộ YT; Sở YT tỉnh Sơn
La; lãnh đạo BV tuyến tỉnh, tuyến huyện; lãnh đạo các cơ sở ĐT NNLYTTĐC nhằm hiệu chỉnh, sàng lọc, loại bỏ các biểu hiện thuộc các nhận định
để xây dựng câu hỏi khảo sát và bổ sung một số thông tin chi tiết về
trong QLNN về PTNNLYT-TĐC thông qua việc nghiên cứu kinh nghiệm
QLNN về PTNNLYT-TĐC ở một số địa phương trong nước có đặc điểm
tương đồng.
(ii) Thực hiện việc đánh giá thực trạng QLNN về PTNNLYT-TĐC
ở tỉnh Sơn La quan nội dung và tiêu chí đo lường;
(iii) Phân tích tình hình nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về
PTNNLYT-TĐC ở tỉnh Sơn La.
(iv) Tổng hợp đề xuất quan điểm và giải pháp chủ yếu hoàn thiện
QLNN về PTNNLYT-TĐC ở tỉnh Sơn La trên cơ sở các kết luận về những
thành công, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế; nghiên cứu định
hướng phát triển ngành YT tỉnh Sơn La; mục tiêu PTNNLYT-TĐC của
ngành YT tỉnh Sơn La đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
7. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án
được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm về quản lý nhà nước đối
với phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở địa phương.
Chương 2: Thực trạng QLNN về PTNNLYT-TĐC ở tỉnh Sơn La.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện QLNN về phát triển nguồn
nhân lực y tế trình độ cao ở tỉnh Sơn La.
8
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TRÌNH
ĐỘ CAO Ở ĐỊA PHƢƠNG
1.1. Tổng quan về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở địa phương
1.1.1. Nguồn nhân lực y tế trình độ cao
- Khái niệm:
9
- Nội dung: Một số nội dung cơ bản về PTNNYT-TĐ ở địa phương
được xác định là: (i) thu hút, tuyển dụng và bố trí sử dụng NNLYT-TĐC
(cần được tính toán, dự báo mang tính khoa học và bám sát thực tiễn tổ
chức thực hiện về xác định nhu cầu, quy trình thu hút, tuyển dụng và bố
trí sử dụng; hình thức thu hút, bố trí, tuyển dụng và sử dụng); (ii) về ĐTBD NNLYT-TĐC; (iii) về đãi ngộ NNLYT-TĐC.
1.2. Quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở
địa phƣơng
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân
lực y tế trình độ cao ở địa phương
- Khái niệm: QLNN về PTNNLYT-TĐC ở địa phương là việc sử
dụng quyền lực của Nhà nước để điều chỉnh quá trình làm tăng lên số
lượng, chất lượng, tạo ra một cách hợp lý cơ cấu NNLYT có trình độ ĐT
cao đẳng trở lên từ việc nâng cao năng lực chuyên môn, y đức của những
người tham gia trực tiếp vào các hoạt động CSSK nhân dân địa phương.
- Đặc điểm:
Một là: Mục tiêu của QLNN đối với PTNNLYT-TĐC.
Hai là: Chủ thể QLNN tùy theo thể chế chính trị.
Ba là: Đối tượng QLNN về hoạt động PTNNLYT-.TĐC.
Bốn là: Nội dung QLNN đối với PTNNLYT-TĐC .
Năm là: Phương pháp quản lý
Sáu là: Công cụ quản lý
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế
trình độ cao ở địa phương
* Nội dung 1: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và ban hành chính
sách phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển NNLYT-TĐC: Thông
thường với một bản kế hoạch chiến lược có tầm nhìn 5-10 năm. Chiến lược
PTNNL đóng một vị trí, vai trò quan trọng, là bộ phận cấu thành lên chiến
lược phát triển KT-XH, còn chiến lược PTNNLYT-TĐC là bộ phận cấu
thức (ĐT tập trung và ĐT phi tập trung; ĐT dài hạn, ĐT ngắn hạn, bồi dưỡng
theo chuyên đề; ĐT trực tiếp, gián tiếp. Ngoài ra, các hình thức tự bồi dưỡng, tự
nghiên cứu cũng được đề cao).
+ Tổ chức đãi ngộ NNLYT-TĐC: Hai nhóm công cụ cơ bản: đãi ngộ
tài chính và phi tài chính.
* Nội dung 3: Kiểm tra, giám sát phát triển NNLYT-TĐC: Hoạt động
kiểm tra phải được tổ chức thực hiện dưới các nội dung và hình thức:
- Về nội dung kiểm tra, giám sát: Kiểm tra, giám sát nguồn lực đầu
vào và đầu ra của hoạt động PTNNLYT-TĐC.
- Về hình thức kiểm tra, giám sát: Được tổ chức thường xuyên theo
kế hoạch, đột xuất .
1.2.3. Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực
y tế trình độ cao ở địa phương
Kế thừa từ nghiên cứu của các nhà khoa học, các tiêu chí đánh giá
11
"QLNN về PTNNLYT-TĐC tại địa phương" bao gồm:
* Hiệu lực: Đo lường hiệu lực bằng cách so sánh giữa kết quả của
việc thực hiện các nội dung QLNN về PTNNLYT-TĐC với các mục tiêu đã
đề ra. Xác định hiệu lực của QLNN về PTNNL-TĐC là trả lời hai câu hỏi:
Một là, các mục tiêu của QLNN đối với PTNNLYT-TĐC có đúng đắn
không? Hai là, mức độ thực hiện mục tiêu QLNN đối với PTNNLYT-TĐC
như thế nào?
* Hiệu quả: Hiệu quả QLNN về PTNNLYT-TĐC được đánh giá
thông qua hoàn thành mục tiêu với chi phí các nguồn lực đầu vào là thấp
nhất. Theo đó, hiệu quả QLNN về PTNNLYT-TĐC ở địa phương được đo
bằng các chỉ tiêu định lượng, các chỉ tiêu định tính.
* Phù hợp: Được thể hiện thông qua một số chỉ tiêu như: (i) QLNN
về PTNNLYT-TĐC ở địa phương phù hợp với khung khổ CS, pháp luật về
thì tác động tích cực đến công tác QLNN. Nếu cán bộ QLNN kém năng lực,
thiếu tính thần trách nhiệm sẽ gây cản trở đến việc xây dựng CS.
Bốn là, Điều kiện vật chất, trang thiết bị y tế địa phương: Đa số các
nghiên cứu về QLNN đều chỉ ra sự ảnh hưởng của yếu tố trình độ phát
triển khoa học công nghệ đến công tác QLNN; hiệu quả công tác QLNN
chịu sự tác động lớn của điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và việc
ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ. Trong thời đại công
nghệ 4.0 thì sự phát triển và phát triển bền vững của YT phụ thuộc vào
việc nắm bắt và làm chủ khoa học công nghệ tiên tiến để hoạt động nghề
nghiệp có hiệu quả cao và không tụt hậu trong đó đòi hỏi NNLYT phải
thích ứng kịp thời để tồn tại.
1.3.2. Nhóm nhân tố khách quan
Một là, chính sách, pháp luật của Nhà nước: Xây dựng và ban hành
những CS pháp luật về PTNNL nói chung và PTNNLYT-TĐC nói riêng
là nhiệm vụ quan trọng ở cấp quốc gia, có ảnh hưởng quyết định đến
QLNN về PTNNLYT-TĐC ở địa phương. Luật pháp, CS của nhà nước
càng đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán, minh bạch thì càng tạo ra động lực
để thúc đẩy PTNNLYT-TĐC ở địa phương.
Hai là, chiến lược phát triển ngành y tế: Đối với ngành YT, QLNN
cấp trung ương hoạch định chiến lược ngành YT để YT địa phương phát
triển theo quỹ đạo và mục tiêu YT chung của toàn xã hội. Việc hoạch
định, triển khai chiến lược, CS PTNNLYT ở địa phương phải đảm bảo
phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển chung của vùng và của cả
nước; đồng thời phải phù hợp với nhu cầu hội nhập ngày càng sâu, rộng
vào nền kinh tế thế giới gắn với tiến trình phát triển đất nước.
Ba là, Hệ thống cơ sở đào tạo NNLYT: Chất lượng hệ thống cơ sở
ĐT NNLYT là yếu tố quyết định chất lượng NNLYT-TĐC; Số lượng và
phân bố hệ thống cơ sở ĐT NNLYT tạo ra rào cản hay động lực cho
PTNNLYT-TĐC ở địa phương. Để có một cơ sở ĐT NNLYT-TĐC có uy
tín là cả quá trình đầu tư bài bản, nghiêm túc với nguồn kinh phí khổng lồ.
Năm là, tổ chức các chương trình, hoạt động cụ thể để đưa đề án và
CS PTNNLYT-TĐC đi vào cuộc sống;
Sáu là, làm tốt công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động
PTNNLYT-TĐC theo định kỳ hàng năm. Thực hiện chế độ báo cáo, tổng
hợp và lưu giữ số liệu về PTNNLYT.
14
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC Y TẾ TRÌNH ĐỘ CAO Ở TỈNH SƠN LA
2.1. Giới thiệu khái quát về ngành y tế tỉnh Sơn La
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ngành y tế tỉnh Sơn La
Sở YT Sơn La được thành lập tháng 2 năm 1949. Trong suốt chặng
đường hình thành và phát triển, ngành YT Sơn La đã nỗ lực phấn đấu
không ngừng, góp phần quan trọng vào sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng
cao sức khỏe nhân dân, đạt được những bước tiến vượt bậc với sự đổi mới
toàn diện, tạo ra một diện mạo mới cho ngành.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của ngành y tế tỉnh Sơn La.
Hệ thống YT của Sơn La được quản lý theo ngành, từ tỉnh đến cơ sở
đã từng bước được củng cố và sắp xếp lại một cách đồng bộ, các đầu mối
được thu gọn.
2.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực y tế
trình độ cao ở tỉnh Sơn La
2.2.1. Thực trạng nội dung quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân
lực y tế trình độ cao ở tỉnh Sơn La
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và ban hành chính sách.
- Tổ chức triển khai QLNN PTNNLYT-TĐC: Tổ chức bộ máy, tổ
chức thực thi hoạt động PTNNLYT-TĐC
- Thực trạng thanh tra, giám sát về phát triển nguồn nhân lực y tế
số lượng, cơ cấu và chất lượng.
2.3. Phân tích tình hình nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về
phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở tỉnh Sơn La
2.3.1. Tình hình nhân tố chủ quan
- Điều kiện kinh tế tỉnh Sơn La.
- Đặc điểm văn hóa - xã hội của tỉnh Sơn La.
- Năng lực cán bộ quản lý nhà nước về PTNNLYT ở tỉnh Sơn La: Tồn tại
khoảng trống lớn về năng lực quản lý của các cán bộ hiện nay so với nhu
cầu. Cán bộ QLNN về YT chủ yếu là BS có chuyên môn giỏi, có tham gia
vào KCB nên thời gian và kinh nghiệm cho công tác quản lý còn hạn chế.
Điều đó, lí giải nguyên nhân dẫn đến công tác lập quy hoạch, kế hoạch và
quản lý nhân lực tại các tuyến còn hạn chế. Công tác theo dõi, quản lý nhân
lực chưa được chuẩn hóa. Thiếu thông tin đầy đủ, chính xác, cụ thể về
16
NLYT nói chung, PTNNLYT nói riêng; thiếu các thông tin đánh giá tác
động của các CS về NLYT, làm cản trở khả năng lập kế hoạch và phát triển
các CS một cách hiệu quả.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế ở tỉnh Sơn La
+ Về cơ sở vật chất YT các tuyến: Giám đốc Sở Y tế tỉnh Sơn La
đánh giá: "Tổng thể chung, hệ thống CSYT công lập tỉnh Sơn La đã khá
đầy đủ, mặc dù đã hoàn thiện về mặt cơ cấu tổ chức, tuy nhiên cơ sở hạ tầng
và trang thiết bị YT tại các CSYT của tỉnh Sơn La vẫn còn thiếu thốn, đặc
biệt là tại các CSYT tuyến xã".
+ Về trang, thiết bị YT: Cơ bản được trang cấp đầy đủ danh mục
thiết yếu; số ít BV tham gia Đề án BV vệ tinh
2.3.2. Tình hình nhân tố khách quan
- Chính sách, pháp luật liên quan đến phát triển nguồn nhân lực y tế
trình độ cao của Việt Nam: Về pháp luật đó là Luật KCB; Luật BHYT,
+ Triển khai các giải pháp hiệu quả, phù hợp với điều kiện KT-XH
của các địa phương.
Ngoài ra, tăng cường công tác QLNN về YT. Từng bước chuẩn hoá
năng lực chuyên môn, quản lý cho từng vị trí công tác của cán bộ ở cả
trung ương và địa phương... Xây dựng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn cho
các lĩnh vực của ngành YT.
- Hệ thống cơ sở đào tạo nguồn nhân lực y tế nước ta: Kết quả khảo
sát cho thấy đánh giá đều ở mức "trung lập" với điểm trung bình cộng của
các thang đo:
Một là, hệ thống cơ sở ĐT NLYT còn thiếu cả về số lượng và chất lượng;
Hai là, công tác ĐT NNLYT -TĐC còn bất cập về chương trình ĐT
và cả đội ngũ giảng viên;
Ba là, chưa có quy định về kỳ thi quốc gia trước khi cấp chứng chỉ
hành nghề để bảo đảm người hành nghề đạt được năng lực cần thiết.
2.4. Đánh giá chung
2.4.1. Thành công
Trong giai đoạn 2014-2019, tỉnh Sơn La đã đạt được những kết quả
đáng ghi nhận trong QLNN về PTNNLYT-TĐC đó là:
(i) Chính sách nhằm thu hút, tuyển dụng, ĐT-BD, đãi ngộ NNLYTTĐC dần đồng bộ, ổn định và hoàn thiện tạo những hành lang pháp lý, tạo
động lực cho sự phát triển ngành YT, trong đó có NNLYT-TĐC.
(ii) Chính sách thu hút, tuyển dụng, sử dụng; ĐT-BD và đãi ngộ
NNLYT-TĐC Sơn La đã thu hút được một số lượng lớn NNLYT-TĐC, thể
hiện ở quy mô, số lượng NNLYT ngày càng gia tăng.
(iii) Chất lượng NNLYT-TĐC trên địa bàn tỉnh Sơn La ngày càng
được cải thiện, thể hiện ở tỷ trọng CBYT có trình độ từ ĐH trở lên ngày
càng tăng.
(iv) Công tác thanh tra, kiểm tra được thực hiện và có sự phối hợp
giữa các Bộ, Sở ban ngành từ trung ương đến địa phương.
hiệu lực lâu dài, hiện đã lạc hậu, chưa phù hợp với những biến chuyển
trong bối cảnh mới của y khoa thế giới.
(ii) Chiến lược phát triển ngành YT chưa được cập nhật để phù hợp
với bối cảnh, thách thức trong giai đoạn hội nhập và diễn biến bệnh tật
phức tạp;
(iii) Hệ thống cơ sở ĐT NNLYT-TĐC còn thiếu về số lượng, hạn
chế về chất lượng và chưa hợp lý về cơ cấu.
19
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ TRÌNH ĐỘ CAO
Ở TỈNH SƠN LA
3.1. Mục tiêu phát triển ngành y tế và định hƣớng phát triển nguồn
nhân lực y tế trình độ cao tỉnh Sơn La đến năm 2025, tầm nhìn đến
năm 2030
3.1.1. Mục tiêu phát triển ngành y tế của tỉnh Sơn La
Mục tiêu chung: Xây dựng và phát triển HTYT Sơn La từng bước
hiện đại, hoàn chỉnh và đồng bộ từ tỉnh đến xã
Mục tiêu cụ thể:(i) Đầu tư phát triển mạng lưới YTDP; (ii) Đầu tư,
sắp xếp mạng lưới KCB; (iii) Phát triển ngành dược; (iv) Củng cố và hoàn
thiện mạng lưới YTCS.
3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ
cao của tỉnh Sơn La
Một là, Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân trong tình hình mới.
Hai là, PTNNLYT-TĐC dựa trên cơ sở thực tiễn, kế thừa và phát
huy những thành tựu, kinh nghiệm, khắc phục những bất cập và yếu kém
Ba là, PTNNLYT-TĐC trên cơ sở sự cần thiết, tính cấp bách, tính
- Hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao
ở Sơn La gồm: Hoàn thiện chính sách thu hút, tuyển dụng, bố trí và sử
dụng NNLYT-TĐC
3.3.2. Hoàn thiện tổ chức quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân
lực y tế trình độ cao ở tỉnh Sơn La
Một là: Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội.
Hai là: Nâng cao chất lượng công tác tham mưu, đề xuất .
Ba là: Đổi mới phương pháp quản lý.
Bốn là: Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành,
các chủ thể tham gia PTNNL.
Năm là: Sớm thành lập Hội đồng đào tạo nhân lực cấp Tỉnh.
Sáu là: Trường CĐ YT Sơn La có giải pháp phù hợp nâng cao chất
lượng đào tạo.
3.3.3. Tăng cường thanh tra, giám sát về phát triển nguồn nhân lực y tế
trình độ cao ở tỉnh Sơn La
Thứ nhất, thực hiện nghiêm hệ thống pháp luật về thanh tra, kiểm
tra trong hoạt động YT, trong quản lý và PTNNLYT-TĐC.
Thứ hai, kiện toàn đội ngũ bộ máy cán bộ thanh tra YT
Thứ ba, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên
Thứ tư, công khai hóa và minh bạch hóa các thông tin liên quan đến
việc thực hiện các nhiệm vụ YT, tăng cường xử lý những hành vi sai
phạm liên quan đến PTNNLYT-TĐC.
Thứ năm, đổi mới và hoàn thiện hệ thống cung cấp và xử lý thông tin.
Thứ sáu, kiểm soát tốt việc sử dụng ngân sách, tài chính
21
3.4. Đề xuất giải pháp cải thiện các yếu tố chủ quan để tạo điều kiện
hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực y tế trình
độ cao ở tỉnh Sơn La
yêu cầu phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở tuyến cơ sở
Một là: Đánh giá hiện trạng trang thiết bị YT tại các CSYT.
Hai là: Tiến hành rà soát và cập nhật danh mục trang thiết bị YT thiết
22
yếu; xây dựng cơ sở dữ liệu trang thiết bị .
Ba là: Bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị YT cho các
CSYT đảm bảo các yêu cầu về phân tuyến kỹ thuật, ưu tiên tuyến cơ sở và
khu vực khó khăn;
Bốn là: Tăng cường công tác bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị
YT; nâng cao chất lượng NL tham gia bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết
bị YT; phân bổ đủ kinh phí của đơn vị cho bảo dưỡng và sửa chữa cơ sở
vật chất, trang thiết bị YT;
Năm là: Củng cố mạng lưới kiểm chuẩn và kiểm định trang thiết bị YT.
3.5. Một số kiến nghị tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thiện quản lý
nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao ở tỉnh Sơn La
3.5.1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật theo hướng phù hợp với những
thay đổi từ môi trường và hội nhập quốc tế để tạo sự chuyển biến trong
quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực y tế trình độ cao
Thứ nhất: Chính phủ trình Quốc hội bổ sung, sửa đổi một số pháp
luật liên quan đến đổi mới ĐT và PTNNLYT-TĐC.
Thứ hai: Chính phủ sớm xây dựng và phê duyệt Quy hoạch tổng thể
phát triển HTYT Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
Thứ ba: Chính phủ sớm phê duyệt Đề án tăng cường hệ thống
YTCS nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị và ĐT nhân
lực theo Bộ tiêu chí quốc gia về YT xã giai đoạn đến 2020, gắn với xây
dựng nông thôn mới (tiêu chí 15 về YT)
Thứ tư: Chính phủ sớm phê duyệt một số Nghị định mới và bổ
sung, sửa đổi một số Nghị định hiện hành quan trọng để triển khai các
một số điều của Luật Giáo dục ĐH.
Thứ ba: Rà soát, lựa chọn phương án xây dựng dự án đầu tư thành
lập trường ĐT NNLYT bậc ĐH ở Sơn La, cung cấp NNLYT-TĐC cho
vùng Tây Bắc và một số tỉnh của nước bạn Lào.
- Về đổi mới toàn diện chương trình đào tạo và nâng cao chất lượng
đội ngũ giảng viên tại các cơ sở đào tạo NNLYT-TĐC
+ Đổi mới chương trình đào tạo khối ngành sức khỏe
+ Tích cực đổi mới phương pháp đào tạo tích cực và đầu tư cơ sở
vật chất phục vụ đào tạo NNLYT-TĐC: phương pháp đào tạo và cơ sở vật
chất phục vụ đào tạo.
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đáp ứng đổi mới tại các
cơ sở đào tạo nguồn nhân lực y tế trình độ cao: Xây dựng kế hoạch, quy
hoạch đội ngũ NNLYT-TĐC, Nâng cao năng lực giảng dạy, Bổ sung thêm
cán bộ giảng dạy, Xây dựng CS thu hút và sử dụng CBYT có trình độ cao,
Nâng cao chất lượng cuộc sống của đội ngũ giảng.
- Về Tổ chức kỳ thi quốc gia trước khi cấp chứng chỉ hành nghề để
bảo đảm người hành nghề đạt được năng lực cần thiết: Cần đổi mới toàn
diện hoạt động cấp chứng chỉ hành nghề YT theo hướng thực hiện thi
quốc gia và quy định thời hạn có giá trị của chứng chỉ. Cách thức triển
khai như sau: Mục đích, Đối tượng áp dụng, Đơn vị tổ chức, Thời gian
triển khai, Hình thức tổ chức thi.
24
KẾT LUẬN
Trong lĩnh vực y tế, NNLYT-TĐC là nguồn lực quan trọng nhất,
quyết định phạm vi cũng như chất lượng DVYT, có vai trò quyết định đối
với việc thực hiện nhiệm vụ KCB và CSSK nhân dân của địa phương. Do
tầm quan trọng của đội ngũ nhân lực này nên các cấp quản lý, các nhà
khoa học trong và ngoài nước đã có nhiều chủ trương chính sách, các