Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại các ngân hàng TMCP trên địa bàn thành phố đà lạt - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

PHAN THỊ NGUYỆT

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
LỰA CHỌN NGÂN HÀNG ĐỂ GỬI TIỀN TIẾT KIỆM
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

PHAN THỊ NGUYỆT

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
LỰA CHỌN NGÂN HÀNG ĐỂ GỬI TIỀN TIẾT KIỆM
CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Nguyễn Quốc Anh

Luận văn hẳn còn nhiều thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp chân thành của Quý thầy cô và các bạn.
Đà lạt, tháng 06 năm 2019
Tác giả

Phan Thị Nguyệt


iii
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI.............................................................................................. 1
1.1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu....................................................................................... 1
1.2. Xác định vấn đề nghiên cứu..................................................................................................... 1
1.2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................................. 1
1.2.2. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................................. 1
1.3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu.............................................................................................. 2
1.3.1. Mục tiêu chung.......................................................................................................................... 2
1.3.2. Mục tiêu cụ thể.......................................................................................................................... 2
1.3.3. Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................................................. 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................................... 2
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính.................................................................................... 3
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng................................................................................ 3
1.5. Ý nghĩa của đề tài......................................................................................................................... 4
1.5.1. Ý nghĩa lý luận.......................................................................................................................... 4
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn...................................................................................................................... 4
1.6. Bố cục............................................................................................................................................... 4
Tóm tắt chương 1.................................................................................................................................. 5
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ĐÀ LẠT................................................................................................................................................... 6
2.1. Tổng quan về các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Đà Lạt

LỰA CHỌN NGÂN HÀNG GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT GIAI ĐOẠN 2014-2018 .......................................... 30
4.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................ 30
4.1.1. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................... 30
4.1.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 31
4.1.3. Thiết kế thang đo ............................................................................................. 34
4.1.4. Thiết kế mẫu .................................................................................................... 35
4.2. Nghiên cứu định tính .......................................................................................... 35
4.2.1. Kết quả phỏng vấn chuyên gia ........................................................................ 35


v
4.2.2. Kết quả phỏng vấn thử......................................................................................................... 36
4.3. Nghiên cứu định lượng............................................................................................................ 36
4.3.1. Thống kê mô tả về mẫu nghiên cứu................................................................................ 36
4.3.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha....................................... 39
4.3.3. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố EFA......................................................... 44
4.3.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu........................................................................................ 49
4.3.5. Kết quả kiểm định giả thuyết............................................................................................ 53
4.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu............................................................................................... 53
Tóm tắt chương 4............................................................................................................................... 55
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP ĐỂ THU HÚT KHÁCH HÀNG GỬI TIỀN TIẾT KIỆM
TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT............56
5.1. Định hướng phát triển của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn
thành phố Đà Lạt................................................................................................................................ 56
5.2. Trình bày các giải pháp thu hút khách hàng gửi tiết kiệm tại các ngân hàng
TMCP trên địa bàn thành phố Đà Lạt......................................................................................... 57
5.2.1. Xây dựng, củng cố lòng tin ở khách hàng cũ để thu hút khách hàng mới.......57
5.2.2. Mở rộng mạng lưới giao dịch............................................................................................ 57
5.2.3. Nâng cao trình độ năng lực nhân viên........................................................................... 58

NH

: Ngân hàng


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng phòng giao dịch của ngân hàng TMCP trên địa bàn........................ 7
Bảng 2.2. Lợi nhuận trước thuế của các ngân hàng TMCP.................................................. 8
Bảng 2.3. Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm của 10 NHTMCP........................................................ 11
Bảng 2.4. Số lượng người tham gia gửi tiết kiệm tại các ngân hàng TMCP...............13
Bảng 4.1. Thống kê mô tả mẫu..................................................................................................... 37
Bảng 4.2a. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Lợi ích tài chính lần 1..........39
Bảng 4.2b. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Lợi ích tài chính lần 2..........40
Bảng 4.3a. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Thuận tiện lần 1...................... 40
Bảng 4.3b. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Thuận tiện lần 2.....................41
Bảng 4.4. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Danh tiếng ngân hàng............41
Bảng 4.5. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Hình ảnh...................................... 42
Bảng 4.6. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Nhân viên ngân hàng..............42
Bảng 4.7. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Ảnh hưởng người thân quen 43

Bảng 4.8a Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Quyết định lựa chọn lần 1. . .43
Bảng 4.8b Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Quyết định lựa chọn lần 2...44
Bảng 4.9a: Liệt kê hệ số tải nhân tố lần 1................................................................................. 45
Bảng 4.9b: Liệt kê hệ số tải nhân tố lần 2................................................................................. 47
Bảng 4.10: Hệ số tải nhân tố các thang đo của biến phụ thuộc........................................ 49
Bảng 4.11. Kết quả kiểm định lại độ tin cậy của thang đo Lợi ích tài chính...............49
Bảng 4.12: Kết quả phân tích tương quan Pearson............................................................... 50
Bảng 4.13: Kết quả phân tích hồi quy đa biến........................................................................ 51

khách hàng để từ đó nghiên cứu và đưa ra các chiến lược chiếm lĩnh thị trường. Vì
vậy, tác giả chọn đề tài “Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng để
gửi tiết kiệm của khách hàng tại các NHTMCP trên địa bàn thành phố Đà Lạt”.
1.2. Xác định vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của
khách hàng tại các NHTMCP trên địa bàn thành phố Đà Lạt.
1.2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: Trên địa bàn thành phố Đà lạt hiện nay có 22 ngân
hàng thương mại trong đó có 21 ngân hàng thương mại cổ phần tuy nhiên đề tài chỉ
tập trung nghiên cứu tại 10 ngân hàng lớn đó là: NHTMCP Ngoại Thương,
NHTMCP Công Thương, NHTMCP Đầu Tư và Phát Triển, NHTMCP Đông Á,


2
NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội, NHTMCP Xuất nhập khẩu, NHTMCP Quân Đội,
NHTMCP Á Châu, NHTMCP Kỹ Thương, NHTMCP Sài Gòn - Thương Tín.
- Về mặt thời gian: Các số liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh
của các ngân hàng trong khoảng thời gian từ 2014-2018, số liệu sơ cấp được hình
thành từ việc quan sát phỏng vấn khách hàng được thực hiện vào tháng 02/2019
1.3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu chung
Bài nghiên cứu các nhân tố và tầm quan trọng của các nhân tố tác động đến
quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng tại các NHTMCP
trên địa bàn thành phố Đà Lạt, nhằm đưa ra các giải pháp giúp các NHTMCP trên
địa bàn thành phố Đà Lạt thu hút được ngày càng nhiều khách hàng đến gửi tiết
kiệm tại ngân hàng mình.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Nhận diện và phân tích các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân
hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng tại các NHTMCP trên địa bàn thành phố Đà

tra thông qua việc tính toán các tham số thống kê như độ lệch chuẩn, giá trị trung
bình, phần trăm…
1.4.2.3. Phương pháp phân tích số liệu.
không phù hợp, hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và sử dụng
hệ số tin cậy Cronbanch’s Alpha để kiểm định mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi
trong thang đo tương quan với nhau.
- Phân tích Cronbanch’s Alpha: phương pháp này cho phép loại bỏ các biến Phân tích nhân tố khám phá EFA: Sau khi kiểm tra độ tin cậy của thang đo để tiến
hành loại bỏ những biến quan sát không đảm bảo độ tin cậy (nếu có), là kỹ thuật
được sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu. Phương pháp này rất có ích
trong việc xác định các tập hợp biến cần thiết và được sử dụng để tìm mối liên hệ
giữa các biến với nhau.
- Phân tích hồi quy bội: Dùng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của khách hàng tại các chi nhánh


4
NHTMCP trên địa bàn TP Đà Lạt nhằm kiểm tra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc
và các biến độc lập.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
1.5.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài nghiên cứu thành công sẽ đóng góp nền tảng cơ sở lý thuyết về hành
vi của khách hàng cá nhân trong việc lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm làm
nguồn tham khảo cho các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Đà
Lạt.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá được tầm quan trọng của từng nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm của các khách hàng và từ đó đưa ra các giải
pháp giúp ngân hàng TMCP trên địa bàn thành phố Đà Lạt thu hút được ngày càng
nhiều khách hàng đến gửi tiết kiệm tại ngân hàng, trên cơ sở đó mở rộng thị phần
giao dịch của ngân hàng mình.

đây nền kinh tế không mấy phát triển. Tuy nhiên, trong những năm gần đây Đà Lạt
đã có những chuyển biến vượt bậc về mọi mặt, diện mạo của Thành phố Đà Lạt
đang thay đổi từng ngày, bên cạnh việc chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng chỉnh chu
đô thị, thành phố Đà Lạt còn tạo mọi điều kiện để thu hút các nguồn đầu tư. Với
những nỗ lực đó Thành phố Đà Lạt phát triển mạnh mẻ, đời sống của người dân
ngày càng được nâng cao, đặc biệt là về lĩnh vực Nông nghiệp và Du lịch, dịch vụ.
Đà Lạt đang là địa phương đứng đầu cả nước về phát triển nông nghiệp công nghệ
cao, là điểm đến yêu thích của nhiều du khách trong và ngoài nước.
Trong những năm tiếp theo, với những mục tiêu chương trình thực hiện cụ
thể, Thành phố Đà lạt phấn đấu trở thành đô thị trực thuộc trung ương, là thành phố
du lịch chất lượng cao và tạo tiền đề trở thành trung tâm nghiên cứu khoa học, giáo
dục và đào tạo lớn của cả nước và khu vực. Nhận thấy được tiềm năng phát triển
của thành phố Đà Lạt các ngân hàng thương mại cổ phần đã không ngừng mở rộng
các chi nhánh giao dịch ngân hàng trên khắp địa bàn thành phố Đà Lạt, nhằm đáp
ứng nhu cầu giao dịch của dân cư tại địa phương cũng như của du khách. Chính vì
vậy mà từ một thành phố chỉ có vài ngân hàng nhỏ lẻ thì đến nay trên địa bàn thành
phố Đà Lạt đã có tới 22 NHTM trong đó có 21 ngân hàng TMCP được đóng trên địa
bàn thành phố với số lượng các phòng giao dịch không ngừng gia tăng.
Trong số 21 ngân hàng TMCP được đóng trên địa bàn thành phố, có 10 ngân
hàng TMCP chủ lực trên thị trường tài chính, đi đầu trong hiện đại hóa công nghệ
ngân hàng, phát triển đa dạng các sản phẩm theo hướng công nghệ tiên tiến, đóng
góp quan trọng cho việc thực hiện kiềm chế lạm phát, ổn định và phát triển kinh tế,


7
đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Đà Lạt và đây cũng chính là 10 ngân
hàng có tỷ lệ huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm cao nhất và cũng là những ngân
hàng có mức lợi nhuận trước thuế cao so với những ngân hàng còn lại trên địa bàn.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, nên tác giả đã lựa chọn 10 ngân hàng này trong
phạm vi nghiên cứu của mình, đó là NHTMCP Ngoại Thương, NHTMCP Công

Ngân hàng Á châu

2

Ngân hàng Sài Gòn –Hà Nội

1

Ngân hàng Xuất nhập khẩu

1

Ngân hàng Kỹ thương

1

Ngân hàng Đông Á

2
(Nguồn: Thống kê của tác
giả)

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng TMCP trên địa bàn
Thành phố Đà Lạt trong giai đoạn 2014- 2018


8
Bảng 2.2. Lợi nhuận trước thuế của các ngân hàng TMCP
ĐVT: tỷ đồng
Tên NHTMCP

103,72 32,23

5,71

54,75

82,46

(68,93)

(82,28)

858,78

50,62

NH Viettinbank

1,15

2,03

2,33

2,88

91,14

(7,71)


13,35

26,44

68,28

NH Á châu

6,87

7,42

9,42

15,01

36,09

8,12

26,85

59,34

140,51

NH Sài Gòn –Hà Nội

4,33


542,25

160,50

(18,72)

NH Kỹ thương

4,50

6,47

12,69

25,51

33,84

43,77

96,18

101,08

32,66

NH Đông Á

0,32


GDP tăng 5,98%, tính thanh khoản của các ngân hàng Đà Lạt nói chung ngày càng
được cải thiện, nợ xấu dần được kiểm soát, lúc này tỷ lệ nợ xấu của các tổ chức tín
dụng trên địa bàn thành phố Đà Lạt đã giảm xuống còn 2,3%, hoạt động huy động
vốn và cho vay tiếp tục tăng với kết quả lạc quan. Lợi nhuận trước thuế của các
ngân hàng TMCP đều tăng mạnh so với những năm trước, tiêu biểu như ngân hàng
ngoại thương đã đạt mức lợi nhuận trước thuế là 115 tỷ đồng, kế đến là ngân hàng
Sacombanh với mức lợi nhuận trước thuế 103 tỷ đồng.
Sang năm 2015 tổng số tiền huy động vốn của các ngân hàng TMCP trên
thành phố đã tăng từ 9.406,69 tỷ đồng năm 2014 lên 13.094,03 tỷ đồng, tăng 39%
so với năm 2014. Tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng thành phố Đà Lạt giảm
còn 1,46 % trong khi đó tỷ lệ nợ xấu của toàn ngành ngân hàng ở mức 2,49% tính
đến cuối năm 2015, thấp hơn so với mục tiêu 3% mà NHNN đã đặt ra tại Chỉ thị số
01/CT-NHNN. Nhìn chung, tất cả các NH trên địa bàn đều có kết quả tăng trưởng
lạc quan nổi bật nhất đó là ngân hàng Viettinbank, có mức lợi nhuận trước thuế năm
2015 tăng 91,14% so với năm 2014, ngân hàng BIDV tăng 59,4% so với năm 2014.
Tuy nhiên, tại một số ngân hàng, lợi nhuận trước thuế giảm đáng kể cụ thể đó là
ngân hàng Sacombank mức lợi nhuận trước thuế giảm 59% so với năm 2014 đây là
do ảnh hưởng bởi Việc sáp nhập Southern Bank, điều này khiến dự phòng rủi ro của
ngân hàng tăng, đây là kết quả nằm trong dự kiến của ngân hàng Sacombank trong
những năm đầu mới sát nhập.


10
Năm 2016 trong bối cảnh lạm phát tăng trở lại, Mặt bằng lãi suất sau khi tăng
0,2 - 0,3%/năm trong 3 tháng đầu năm đã ổn định, và từ cuối tháng 9/2016, một số
TCTD lớn đã điều chỉnh giảm 0,3 - 0,5%/năm lãi suất huy động và khoảng 0,5 1%/năm lãi suất cho vay. Tuy nhiên, tình hình huy động vốn của các ngân hàng
ngân hàng TMCP trên địa bàn thành phố Đà Lạt vẫn tăng trưởng tốt với tổng vốn
huy động 18.823 tỷ đồng tăng 43% so với năm 2015. Lợi nhuận trước thuế của các
ngân hàng trên địa bàn tăng trưởng tốt. Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế ngân hàng
Sacombank vẫn giảm do ảnh hưởng của việc sát nhập, ngoài ra ngân hàng BIDV lợi

Tổng Tiết
Tổng
kiệm %
HD kiệm %
HD kiệm %
HD kiệm %
HD kiệm
%
HD
1.274 71,4 1.785 1.466 73,7 1.990 2.074 67,5 3.074 2.320 67,1 3.456 2.482 66,8 3.717
521 92,6

563

506 92,5

547

717 70,0

1.024

858 69,3

1.238

929

66,7 1.393


362 93,7

386

400 99,2

403

450 98,8

456

NH Exim

680 94,5

719

714 93,6

763

896 91,8

976 1.125 93,0

NH Á Châu

371 87,9


130

164 78,2

209

146

76,8

189

NH Quân Đội

234 89,1

262

250 85,4

292

324 80,8

401

283 74,4

381


87,1 1.533

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Lâm Đồng)


12
Nhìn vào cơ cấu tiền gửi tiết kiệm của 10 NHTMCP trên địa bàn thành phố
Đà Lạt, có thể thấy tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm luôn luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng vốn
huy động cụ thể chúng ta thấy tại sacombank tỷ lệ ngân hàng chiếm từ 80% đến
86%, ngân hàng đầu tư chiếm từ 70% đến 92% và thậm chí có những ngân hàng tỷ
lệ tiền gửi tiết kiệm chiếm 100% trong tổng vốn huy động đó là ngân hàng Đông Á.
Tại ngân hàng này, tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm luôn luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng huy
động vốn từ 93% vào năm 2014 và tăng lên 100% vào năm 2018.

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Lâm Đồng)
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng về huy tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng
TMCP giai đoạn 2014 -2018
Qua bảng biểu đồ 2.1 ta thấy tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm được tăng
qua các năm từ 2014-2018, cụ thể năm 2015 tiền gửi tiết kiệm tăng 15% so với năm
2014, năm 2016 tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm tăng 27% so với năm 2015, năm 2017 tỷ lệ
tiền gửi tiết kiệm tăng 12% so với năm 2016, năm 2018 tiền gửi tiết kiệm tăng 5,8%
so với 2017.


13

Bảng 2.4. Số lượng người tham gia gửi tiết kiệm tại các ngân hàng TMCP
ĐVT: Người
Tên Ngân hàng



6.592

7.265

7.480

7.859

NH Ngoại Thương

17.269

17.468

19.052

19.318

19.940

NH Sacom

23.000

24.075

25.525

26.804


5.685

6.226

6.776

7.194

NH Techcom

1.483

1.093

1.187

1.909

2.108

NH Quân Đội

2.700

2.756

4.046

3.589

khác. Tuy nhiên, số lượng người tiền gửi tiết kiệm vẫn tăng qua các năm, điều đó
chứng tỏ đây là kênh đầu tư an toàn thu hút được các đối tượng tham gia, tuy nhiên
qua bảng 2.4 ta cũng thấy rõ sự gia tăng số lượng người tham gia gửi tiết kiệm tại
các ngân hàng trong những năm gần đây là không đáng kể, cụ thể năm 2015 số
lượng người tham gia gửi tiết kiệm tăng 8,24% so với năm 2014. Năm 2017 số
lượng người tham gia gửi tiết kiệm tăng 8,26% so với năm 2016 và đến năm 2018
số lượng người tham gia gửi tiết kiệm chỉ tăng 0,4 % so với năm 2017.


14
2.3. Đánh giá kết quả đạt được và những tồn động trong huy động tiền gửi tiết
kiệm tại các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Đà Lạt
trong giai đoạn 2014-2018
Trong giai đoạn 2014-2018 có thể được coi là giai đoạn khá thành công của
ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Đà Lạt, với tốc độ tăng
trưởng cao và đạt được nhiều kết quả nổi bật trên nhiều lĩnh vực như tín dụng, thanh
toán, dịch vụ, sự phát triển không ngừng của các NHTMCP trên địa bàn thành phố
đã thúc đầy thị trường tài chính trên địa bàn Đà Lạt phát triển, cụ thể trong giai đoạn
2014 -2018 ngân hàng đã đạt được những kết quả nổi bật như sau:
Các dịch vụ truyền thống của ngân hàng tiếp tục tăng trưởng và phát triển
đến cuối năm 2018 tổng huy động vốn của ngân hàng TMCP đạt 22.089 tỷ đồng
tăng gấp đôi số lượng huy động vốn tại năm 2014 trong đó tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm
cũng tăng vượt bậc từ 16.611 tỷ đồng vào năm 2014 lên 33.319 tỷ đồng vào năm
2018.
Các dịch vụ ngân hàng điện tử phát triển nhanh với các sản phẩm phong phú
và đa dạng, các ngân hàng đã bắt đầu triển khai công nghệ hiện đại vào hoạt động
kinh doanh của mình từ đó đưa ra nhiều sản phẩm đa năng – đa tiện ích đáp ứng tốt
nhất nhu cầu của khách hàng.
Hệ thống mạng lưới kinh doanh của các NHTMCP đã phát triển nhanh chóng
trên khắp địa bàn thành phố cả về quy mô hoạt động lẫn chất lượng dịch vụ, số



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status