ĐẠI HỌC HUẾ
LANGKHAM VONGKHASEUM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LANGKHAM VONGKHASEUM
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM SAVANNAKHET,
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NƢỚC CHDCND LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HUẾ, NĂM 2016
Thừa Thiên Huế, năm 2016
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LANGKHAM VONGKHASEUM
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM SAVANNAKHET,
NƢỚC CHDCND LÀO
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60140114
- Quý thầy, cô đã giảng dạy;
- Các anh, chị giảng viên, chuyên viên.
Tôi cũng không quên gửi lời cảm ơn đến Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng
Trị, nơi mà đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong thời gian học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Trần Vĩnh Tường, đã tận
tình hướng dẫn tôi suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn luận văn sẽ không tránh khỏi
những hạn chế, tác giả kính mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn thêm của Quý thầy,
cô và các anh, chị đồng nghiệp.
Huế, tháng 09, năm 2016
Tác giả
Langkham VONGKHASEUM
iii
MỤC LỤC
MỤC LỤC ..................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................5
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ .................................................6
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................7
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................7
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................8
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................8
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài ........................................................................9
5. Giả thuyết khoa học ................................................................................................9
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................9
7. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................9
8. Cấu trúc luận văn ..................................................................................................10
1.4.2.2. Cơ cấu ĐNGV theo chuyên môn .......................................................28
1.4.2.3. Cơ cấu ĐNGV theo lứa tuổi ..............................................................28
1.4.2.4. Cơ cấu ĐNGV theo giới tính .............................................................29
1.5. Quản lí phát triển ĐNGV trường Cao Đẳng Sư phạm .......................................29
1.5.1. Mục tiêu quản lí phát triển ĐNGV..................................................................29
1.5.2. Nội dung quản lí phát triển ĐNGV trường CĐSP ..........................................29
1.5.2.1. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục ............................................29
1.5.2.2. Các chức năng quản lý .......................................................................30
1.6. Công tác QL phát triển ĐNGV trong các trường Cao đẳng ..............................35
1.6.1. Công tác tuyển dụng........................................................................................35
1.6.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng ...........................................................................36
1.6.3. Công tác sử dụng .............................................................................................36
1.6.4. Đánh giá giảng viên ........................................................................................37
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM SAVANNAKHET, NƢỚC CHDCND LÀO
...................................................................................................................................39
2.1. Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Savannakhet, nước CHDCND Lào
........................................................................................................................39
2.1.1. Đặc điểm về địa lí và lịch sử ...........................................................................39
2.1.1.1. Đặc điểm về địa lý .............................................................................39
2.1.1.2. Đặc điểm về lịch sử ............................................................................40
2.1.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội ..................................................................42
2.2. Quá trình xây dựng và phát triển trường CĐSP Savannakhet ...........................43
2
2.3. Thực trạng đội ngũ giảng viên trường CĐSP Savannakhet ...............................46
2.3.2. Về số lượng đội ngũ giảng viên trường CĐSP Savannakhet ..........................47
dục của trường CĐSP Savannakhet, giai đoạn 2015 – 2020 .........................67
3
3.1.4. Thực trạng đội ngũ giảng viên Trường CĐSP Savannakhet...........................69
3.2. Các nguyên tắc xác lập biện pháp ......................................................................70
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ....................................................................70
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .................................................................70
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ..................................................................70
3.3. Các biện pháp QL phát triển ĐNGV trường CĐSP Savannakhet .....................71
3.3.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của đội ngũ giảng viên ..............................71
3.3.2. Biện pháp 2: Đổi mới việc tuyển chọn đội ngũ giảng viên.............................73
3.3.3. Biện pháp 3: Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ ĐNGV
........................................................................................................................79
3.3.4. Biện pháp 4: Đảm bảo phân công, sử dụng hiệu quả ĐNGV .........................82
3.3.5. Biện pháp 5: Tạo môi trường thuận lợi cho phát triển ĐNGV .......................84
3.3.6. Biện pháp 6: Tăng cường kích thích (tạo động lực) cho ĐNGV ....................86
3.3.7. Biện pháp 7: Tăng cường cơ sở vật chất – thiết bị dạy học ............................88
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................................90
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ..........................91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................94
1. Kết luận: ................................................................................................................94
2. Khuyến nghị ..........................................................................................................96
2.1. Với Nhà nước, chính phủ ...................................................................................96
2.2. Với Bộ giáo dục và Thể thao .............................................................................96
2.3. Với UBND tỉnh Savannakhet .............................................................................97
2.4. Với trường CĐSP Savannakhet .........................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................99
Giáo dục
GD&TT:
Giáo dục và thể thao
GD&ĐT:
Giáo dục và đào tạo
GV:
Giảng viên
HS-SV:
Học sinh, sinh viên
KT-XH:
Kinh tế-xã hội
NCKH:
Nghiên cứu khoa học
NXB:
Nhà xuất bản
Biện pháp
THTP:
Trung học phổ thông
THCS:
Trung học cơ sở
5
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2. 1. Cơ cấu kinh tế năm 2015 .........................................................................42
Bảng 2. 2. Chỉ tiêu phấn đấu kính tế năm 2016 – 2020 ............................................43
Bảng 2. 3. Thống kế số lượng giờ dạy của các khoa. ...............................................47
Bảng 2. 4. Thống kế trình độ và thâm niên giảng dạy của CB, GV trường CĐSP
Savannakhet (thời điểm 20/12/2015). .......................................................................49
Bảng 2. 5. Cơ cấu trình độ của ĐNGV trường CĐSP Savannakhet .........................52
Bảng 2. 6. Thống kê thâm niên giảng dạy của ĐNGV .............................................53
Bảng 2. 7. Thống kế đội ngũ GV được tuyển dụng từ năm 2010 - 2015..................55
Bảng 2. 8. Thống kế số lượng GV được ĐT, bồi dưỡng năm 2010 – 2015 .............57
Bảng 3. 1. Thống kê nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2016 – 2020 ................81
Bảng 3. 2. Tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và khả thi của các
biện pháp phát triển ĐNGV ......................................................................................92
Sơ đồ 1. 1. Khái niệm QL .........................................................................................17
Sơ đồ 1. 2. Chu trình QL ...........................................................................................18
Sơ đồ 1. 3. Những bước cơ bản của kiểm tra trong QL ............................................35
Sơ đồ 2. 1. Bản đồ tỉnh Savannakhet, nước CHDCND Lào .....................................40
giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp
giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi
ngày càng cao của sự nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.”
Thời gian qua, được sự quan tâm chỉ đạo, lãnh đạo kịp thời của các cấp, các
ngành và chính quyền địa phương, các tổ chức trên địa bàn tỉnh Savannakhet,
7
CHDCND Lào, trường đã có nhiều cố gắng về mọi mặt, đưa sự nghiệp giáo dục và
thể thao từng bước nâng lên, góp phần đào tạo nguồn nhân lực lao động cho toàn
tỉnh cũng như toàn quốc. Song chất lượng đào tạo GV của trường vẫn chưa đáp ứng
được yêu cầu của xã hội. Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng
đó là đội ngũ giảng viên còn thiếu về số lượng, không đồng bộ về cơ cấu, hạn chế
về năng lực chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy chưa đáp ứng và thiếu tính ổn định
so với nền kinh tế thị trường.
Có nhiều nguyên nhân gây nên những hạn chế bất cập nêu trên, một trong
những nguyên nhân chủ yếu và quan trọng là công tác quản lý giáo dục nói chung
và quản lý đội ngũ cán bộ giảng viên chưa đồng bộ, còn hạn chế trong việc tiếp cận
với khoa học công nghệ hiện đại như ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý
trường học. Công tác quy hoạch đội ngũ GV của trường đã được xây dựng, trên cơ
sở đó có bước chủ động hơn trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ giảng viên,
nhưng vẫn còn bộc lộ những thiếu sót như: Quy hoạch còn thụ động, chưa có tính
kế thừa và phát triển, chưa có hiệu quả thiết thực, chất lượng thấp, chưa xác định rõ
mục tiêu, yêu cầu về xây dựng quy hoạch đội ngũ này.
Để khắc phục những tồn tại hạn chế nêu trên, cần thiết phải có những biện
pháp mang tính chiến lược và giải pháp cụ thể để phát triển đội ngũ giảng viên
trường CĐSP Savannakhet, CHDCND Lào.
Xuất phát từ cơ sở lý luận, qua thời gian học tập và qua thực tiễn trong công
tác quản lý giáo dục của mình, tôi chọn đề tài “Biện pháp quản lý phát triển đội
hiệu quả đào tạo, đáp ứng nhu cầu và nhiệm vụ đặt ra trong giai đoạn hiện nay và
những năm tiếp theo.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Khái quát cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
6.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lí phát triển đội ngũ giảng
viên trường CĐSP Savannakhet, CHDCND Lào.
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trường CĐSP
Savannakhet, CHDCND Lào.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng các nhóm
phương pháp nghiên cứu sau:
7.1. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
9
Thu thập, phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu,
phân loại và hệ thống hoá lý thuyết để xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề.
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động quản lý của Hiệu trưởng, phó
Hiệu trưởng của trường CĐSP Savannakhet, CHDCND Lào.
- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp BGH. Dùng phiếu hỏi để trừng
cầu ý kiến của các cán bộ, giảng viên trong nhà trường.
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo, đàm thoại để huy động trí tuệ
của đội ngũ chuyên gia giỏi, có trình độ và kinh nghiệm trong QLGD, để xem xét
rút ra kết luận tốt nhất cho vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong quản lý giáo dục.
7.3. Nhóm phƣơng pháp hỗ trợ
Dùng phương pháp toán thống kê để xử lý, tổng hợp số liệu thu được qua điều
tra, khảo sát, trên cơ sở đó rút ra kết luận khoa học, nhận xét mang tính khái quát.
hiệu quả hay không, được ít nhiều là phụ thuộc vào nhân tố con người, vậy phải
trân trọng và phát huy mọi tiềm năng nguồn nhân lực nhằm đào tạo người Lào
hoàn thiện công dân tốt, có giáo dục, kiến thức, có nghiệp vụ, có kỹ năng sáng tạo
và ham mê về phát triển đất nước, bản thân có sức khỏe, có phẩm chất đạo đức
cách mạng trong sáng để đáp ứng yêu cầu chiến lược phát triển đất nước”
[10 tr 31]. Phải phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu chiến lược quốc gia và kết
cấu kinh tế đất nước cũng như sự cần thiết về hội nhập quốc tế. Đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao năng lực công nhân, chuyên viên, thợ lành nghề, ĐNGV và nhà lãnh
đạo… Ngoài ra, việc đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực trong nước phải đưa đào
tạo làm việc và đi thăm quan giao lưu trao đổi kinh nghiệm ở ngoài nước, kể cả sử
dụng có hiệu quả vốn giúp đỡ của các nước. Tiếp tục đào tạo giáo dục hài hòa giữa
11
Nhà trường, gia đình và xã hội về trình độ kiến thức, năng lực, sức khỏe và văn
minh, có phẩm chất đạo đức, thế giới quan, nhân sinh quan.
Kế hoạch thực hiện giáo dục cho mọi người (EFA) năm 2003-2015 và tầm
nhìn chiến lược kế hoạch 10 năm từ 2010 đến 2020 của Bộ Giáo dục và Thể thao
Lào cho rằng: “Giáo dục phải gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội và tình hình
thực tiễn hiện nay của địa phương, chiến lược phát triển đã được công nhận sự cần
thiết đối với sự tạo cơ hội giáo dục thường xuyên để bảo đảm cho mọi người được
tiếp tục nâng cao trình độ theo quá trình đổi mới và tầm nhìn có chỉ tiêu rõ ràng mà
phát triển mọi cấp bậc giáo dục hướng tới chuẩn quốc tế, và tạo thế mạnh cho tư
nhân tham gia sự nghiệp giáo dục, làm cơ sở cho sự phát triển nhân lực của đất
nước” [19, tr 40].
Điều 22 Hiến pháp nước CHDCND Lào [12, tr 8-9]. Quy định: Nhà nước
quan tâm thực hiện chủ trương chế độ phổ cấp giáo dục cao đẳng, đại hoc để đào
tạo người Lào thành người có năng lực tốt, có đạo đức, có phẩm chất cách mạng, có
kiến thức... Nhà nước và toàn xã hội coi trọng tăng cường phát triển chất lượng, tạo
- “Các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng xây dựng
công trình độ thị”, luận văn Nguyễn Ngọc Phúc, 2006
- “Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng các trường
THCS huyện Ka Lừm, tỉnh Xê kong, nước Cộng Hòa Dân chủ Nhân dân Lào”, luận
văn Khamkeo CHALEUNSUK, 2015
- “Các biện pháp phát triển đội ngũ hiệu trưởng tỉnh Xêkong, nước Cộng Hòa
Dân chủ Nhân dân Lào”, luận văn Bualay VILAYVONG, 2007
- “Các biện pháp QL công tác bồi dưỡng năng lực DH cho đội ngũ GV THPT
tỉnh Udomxay, nước CHDCND Lào”, luận văn Phonexay XAYDOUANGTA, 2010
- “Các biện pháp QL đào tạo sau đại học tại ĐHQG, nước CHDCND Lào”,
luận văn Somsavanh DOUANGSAVANH, 2010
Đối với trường Cao đẳng Sư phạm Savannakhet, Đề án quy hoạch phát triển
tổng thể đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 đã thể hiện một cách tổng quát về
những định hướng chiến lược phát triển của trường trong tương lai trên tất cả các
mặt, đó là: tổ chức bộ máy cán bộ quản lý và giảng viên, giáo dục – đào tạo, tài
chính, cơ sở vật chất...
Những công trình trên là những gợi ý và là tài liệu tốt để tác giả tham khảo.
Tuy nhiên chưa có nghiên cứu cụ thể nào liên quan trực tiếp đến đề tài.
13
Trên cương vị là một chuyên viên Phòng Tổ chức – Hành chính thuộc nhóm
phụ trách công tác tổ chức, tác giả mạnh dạn nghiên cứu và đề xuất những biện
pháp phát triển đội ngũ giảng viên trong giai đoạn hiện nay với mong muốn đóng
góp vào sự phát triển chung của Nhà trường.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Giảng viên, đội ngũ, đội ngũ giảng viên
1.2.1.1. Giảng viên
Theo từ điển tiếng Việt, Giáo viên “là tên gọi chung của người làm công tác
sự phân công của nhà trường, khoa, bộ môn;
c). Chịu sự giám sát của các cấp quản lý về chất lượng, nội dung, phương pháp
đào tạo và nghiên cứu khoa học (NCKH);
d). Tham gia hoặc chủ trì các đề tài NCKH, ứng dụng chuyển giao công nghệ
theo sự phân công của trường, khoa, bộ môn;
đ). Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của
người học, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người học, hướng dẫn người học
trong học tập, NCKH, rèn luyện tư tưởng, đạo đức tác phong, lối sống;
e). Không ngừng tự bồi dưỡng nghiệp vụ, cải tiến phương tiện giảng dạy để
nâng cao chất lượng đào tạo;
g). Hoàn thành tốt các công tác khác được nhà trường, khoa, bộ môn giao cho
1.2.1.2. Đội ngũ
Theo từ điển tiếng Việt, đội ngũ được định nghĩa:
1. Khối đông người được tập hợp và tổ chức thành lực lượng chiến đấu.
2. Tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành
một lực lượng [13, tr.328].
Như vậy, khái niệm đội ngũ xuất phát theo cách hiểu thuật ngữ quân sự. Nói
đến đội ngũ là nói đến một số đông người được tổ chức thành một lược lượng, có sự
gắn bó chặt chẽ với nhau bằng những quy định về điều lệnh,điều lệ, kỷ luật… để tạo
nên sức mạnh hành động nhằm đạt được mục đích chung. Chẳng hạn: đội ngũ công
nhân, đội ngũ nhà văn, đội ngũ CB khoa học, đội ngũ giáo viên…
Còn có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm đội ngũ nhưng có thể
thống nhất quan niệm:
- Là một số đông người;
15
- Được tập hợp lại và có tổ chức;
- Có nhiệm vụ và mục đích chung.
H.Fayol – Pháp (1841 – 1925), thuyết QL theo hành vi của G.W.Watson – Mỹ
(1878 – 1958), Abraham Maslow – Mỹ (1908 – 1970).v.v...
* Theo từ điển tiếng Việt QL là:
1. Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định. Như QL hồ sơ, vật tư…
2. Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định. Như
QL lao động... [13, tr.772].
Theo Đại Bách khoa toàn thư Liên xô, 1977, QL là chức năng của những hệ
thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật), nó bảo toàn cấu
trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình,
mục đích hoạt động [11, tr.7].
Theo các tác giả Việt Nam thì:
- QL là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể QL đến đối
tượng bị QL trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định.
- QL được hiểu là việc bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự
biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển của hệ thống đến trạng thái
mới thích ứng với hoàn cảnh mới.
- QL là những tác động của chủ thể QL trong việc huy động, phát huy, kết
hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong
và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ
chức với hiệu quả cao nhất” [11, tr.7-8].
Từ đó, ta có thể đi đến một quan niệm chung, tổng quát nhất, QL là một quá
trình tác động của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm đạt được mục tiêu nhất định.
Có thể mô tả khái niệm QL theo sơ đồ dưới đây [11, tr.38].
Chủ thể
QL
Mục tiêu
QL
gần đây, người ta đã gộp một số chức năng lại và nêu lên 4 chức năng cơ bản là:
- Chức năng kế hoạch hóa
- Chức năng tổ chức
- Chức năng điều khiển (chỉ đạo thực hiện)
- Chức năng kiểm tra [11, tr.79].
Hiện nay, trong các tài liệu ở Việt Nam, hầu hết điều thống nhất 4 chức năng
cơ bản này. Các chức nêu trên lập thành một chu trình QL của chủ thể QL. Mỗi
chức năng là một thành tố tạo nên một hệ thống toàn vẹn (xem sơ đồ 1.2)
Kế hoạch
hóa
Chỉ đạo
Tổ chức
Mối liên hệ nghịch (điều chỉnh)
Sơ đồ 1. 2. Chu trình QL
18
Kiểm tra
1.2.2.3. Quản lý giáo dục
Hiểu theo nghĩa rộng nhất, giáo dục là một hiện tượng xã hội, xuất hiện và tồn
tại lâu dài cùng xã hội loài người. QL giáo dục là hoạt động có ý thức của con người
nhằm vào những mục đích nhất định. Nhiều nhà nghiên cứu về giáo dục và QL giáo
dục đã đưa ra nhiều định nhĩa về QL giáo dục. Có thể nêu một số định nghĩa như:
kiểm tra công tác QL đội ngũ – công tác nhân sự.
Nội dung của hoạt động QL đội ngũ GV bao gồm:
- Quy hoạch đội ngũ GV
- Tuyển chọn
- Đào tạo/huấn luyện/bồi dưỡng
- Sử dụng đội ngũ
- Đánh giá đội ngũ
Các nội dung trên được hiểu cụ thể như sau:
- Quy hoạch ĐNGV: Là điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ, xác
định nhu cầu tương lai cần có bao nhiêu người và cần những kỹ năng chuyên môn,
nghiệp vụ nào. Từ đó có kế hoạch, giải pháp hợp lý, cụ thể để phát triển ĐNGV.
- Tuyển chọn: Bao gồm tuyển mộ và lựa chọn.
Nguồn tuyển chọn chủ yếu từ các cơ sở giáo dục đào tạo (trường Đại học,
trường Cao đẳng, học viện...), từ sự giới thiệu của các cá nhân hay tổ chức hoặc các
đơn xin việc tự nguyện.
Quá trình tuyển chọn có thể bao gồm các bước:
Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ và thông tin cơ bản
Phỏng vấn, trắc nghiệm
Kiểm tra sức khỏe
Thử việc
Quyết định tuyển chọn
- Đào tạo/huấn luyện/bồi dưỡng hướng vào việc duy trì và hoàn thiện KQ thực
hiện công việc hiện có, đang diễn ra và hướng vào mục tiêu phát triển đã xác định.
Phải xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đối với các thành viên trong các đơn
vị phòng, khoa và nhà trường. Từ đó lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện
(loại hình, phương pháp, tài chính...).
- Sử dụng đội ngũ: Bao gồm sắp xếp, bố trí công việc hợp lý, có chế độ chính
sách về lương, phụ cấp... phù hợp với việc làm, khen thưởng, kỷ luật bình đẳng
nghiêm minh.
người và xã hội: Phát triển xã hội, phát triển văn hóa, phát triển nguồn nhân lực,
phát triển giáo viên, phát triển giảng viên…
21