BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------
LÊ HỮU LUÂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH
SỬ DỤNG INTERNET TRÊN ĐIỆN THOẠI DI
ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------
LÊ HỮU LUÂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH
SỬ DỤNG INTERNET TRÊN ĐIỆN THOẠI DI
ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành
Mã số
: Quản trị Kinh doanh
: 60.34.05
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Các nhân tố ảnh hưởng đến dự định
sử dụng internet trên điện thoại di động tại thành phố Hồ Chí Minh” là kết quả
của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc. Các số liệu
trong luận văn được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy,
được xử lý trung thực và khách quan
Tác giả: Lê Hữu Luân
III
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1:
Doanh thu bình quân trên mỗi thuê bao (ARPU) di động – US$
Bảng 3.1
Mã hóa các thang đo dự định sử dụng internet trên di động
Bảng 4.1
Mẫu phân bố theo phân loại đối tượng phỏng vấn
Bảng 4.2
Kết quả Cronbach alpha
Bảng 4.3
Mức chi tiêu bình quân đầu người/tháng cho internet tại các thành
phố lớn
Hình 2.1:
Thuyết hành động hợp lý
Hình 2.2:
Thuyết hành vi có kế hoạch
Hình 2.3:
Mô hình chấp nhận công nghệ
Hình 2.4:
Mô hình nghiên cứu
Hình 3.1:
Qui trình nghiên cứu
Hình 4.1
Mô hình nghiên cứu sau phân tích EFA
Hình 4.2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................................................... 6
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................ 6
1.3.1
Đối tượng nghiên cứu: .................................................................................................... 6
1.3.2
Đối tượng khảo sát: ......................................................................................................... 6
1.3.3
Phạm vi nghiêu cứu ........................................................................................................ 7
1.4
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................................... 7
1.5
Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................. 7
1.6
KẾT CẤU ĐỀ TÀI ................................................................................................................. 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .................................................... 9
2.1 GIỚI THIỆU ........................................................................................................................... 9
2.2
2.4CÂU HỎI NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG MÔ HÌNH LÝ THUYẾT, VÀ GIẢ THUYẾT .. 18
2.4.1
Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................................... 18
2.4.2
Mô hình lý thuyết:......................................................................................................... 18
2.4.3
Các khái niệm và giả thuyết: ......................................................................................... 18
2.4.4
Các thang đo ................................................................................................................. 21
2.5
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ....................................................................................................... 24
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................. 25
3.1
GIỚI THIỆU ......................................................................................................................... 25
3.2
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU................................................................................................... 25
ĐÁNH GIÁ THANG ĐO BẰNG PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA ................. 37
4.5
PHÂN TÍCH HỒI QUI BỘI ................................................................................................. 40
VII
4.6
SO SÁNH VỚI MỘT SỐ NGHIÊN CỨU KHÁC.................................................................... 43
4.7
PHÂN TÍCH CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN DỰ ĐỊNH SỬ DỤNG................................................................................................................ 45
4.8
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC BIẾN ĐỊNH TÍNH ĐẾN CÁC NHÂN TỐ TÁC
ĐỘNG VÀ DỰ ĐỊNH SỬ DỤNG...................................................................................................... 47
4.8.1
Giới tính............................................................................................................................ 47
4.8.2
Thu nhập........................................................................................................................... 49
Phụ lục 2:
Bảng câu hỏi khảo sát.....................................................................................................XIII
Phụ lục 3:
Phân tích độ tin cậy........................................................................................................XVI
Phụ lục 4:
Phân tích nhân tố EFA.....................................................................................................XX
Phụ lục 5:
Phân tích hồi qui bội.................................................................................................... XXIV
Phụ lục 6:
Phân tích ảnh hưởng của thu nhập............................................................................. XXVII
1
CHƯƠNG 1:
DẪN NHẬP VÀ GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Theo Sách trắng Công nghệ Thông tin và Truyền thông của Bộ Thông
Với những con số nêu trên, BMI dự báo rằng chỉ số ARPU có thể sẽ
giảm mạnh nữa và còn 3,51 đô la vào năm 2015.
Điều nghịch lý ở đây là trong các năm gần đây mức lạm phát của Việt
Nam hầu như ở mức hai con số, làm cho vật giá đều tăng. Việc này làm cho
chi phí đầu vào của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cũng tăng theo. Trong
khi đó, đi ngược với xu hướng tăng giá của thị trường thi giá dịch vụ viễn
thông lại đi xuống.
Do đó, thúc đẩy tăng trưởng ARPU hiện đang là thách thức với mọi
doanh nghiệp di động. Vì vậy, đối với doanh nghiệp di động việc có thêm dịch
vụ internet trên di động, gọi tắt là MI (Mobile Internet), để cung cấp cho
khách hàng hứa hẹn sẽ tăng trưởng ARPU.
3
Cùng với sự tiến bộ của công nghệ, internet ngày càng phát triển, cung
cấp một cách dễ dàng và hiệu quả để chuyển tiếp thông tin và dịch vụ đến
hàng triệu người dùng. Với sự ra đời của dịch vụ MI đã giúp người dùng
internet không bị giới hạn về không gian và thời gian, có thể truy nhập
internet tại bất cứ nơi nào và bất cứ đâu. Giúp cho người dùng internet có thể
nhận và gửi thông tin hay sử dụng những dịch vụ trên internet thuận lợi hơn
những hình thức truy nhập khác. Ngoài ra, cũng với sự tiến bộ nhanh chóng
của khoa học công nghệ, điện thoại di động có khả năng truy nhập internet
đang dịch chuyển từ loại hàng hóa xa xỉ thành hàng hóa thông thường có mức
giá phù hợp, chấp nhận được.
Tại Việt Nam, với đặc thù rừng, núi, biển, đảo phức tạp nên việc triển
khai internet gặp rất nhiều khó khăn và chi phí lớn khi thi công mạng cáp
truyền dẫn mạng internet. Do đó, với sự ra đời của dịch vụ MI góp phần đẩy
nhanh triển khai internet tại các khu vực này, thúc đẩy phát triển kinh tế xã
hội.
nhất. Do đó, việc nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến dự định sử dụng
dịch vụ internet trên di động tại Tp.HCM” trước mắt thông qua đó đề tài sẽ đề
xuất những giải pháp phù hợp để phát triển dịch vụ MI tại Tp.HCM, kế tiếp
tạo tiền đề cho những nghiên cứu khác tại các khu vực trong cả nước.
5
Nguồn Yahoo [22]
Hình 1.2 Tỷ lệ sử dụng internet tại các thành phố lớn
Nguồn Yahoo [22]
Hình 1.3 Mức chi tiêu bình quân đầu người/tháng cho internet tại các
thành phố lớn
6
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Từ những nhận xét và mong muốn nêu trên, mục tiêu của đề tài sẽ
hướng vào nghiên cứu các vấn đề cụ thể như sau:
Xác định các nhân tố tác động đến dự định sử dụng dịch vụ MI. Công
việc này bao gồm việc khám phá, phân tích và đánh giá những nhân tố
có khả năng tác động đến dự định hành vi sử dụng MI tại Tp.HCM.
Phân tích sự khác nhau của một số thành phần thuộc nhân khẩu học
(giới tính, thu nhập bình quân) đến các nhân tố.
Phân tích sự khác nhau giữa những cá nhân hiện có sử dụng và hiện
không sử dụng đến các nhân tố.
Từ kết quả phân tích, tác giả đề xuất một số giải pháp gợi ý phù hợp
cho việc phát triển dịch vụ MI tại Tp.HCM.
đề ra các biện pháp cụ thể nhằm gia tăng lượng khách hàng sử dụng
dịch vụ MI.
Đề tài này góp phần phát triển lý thuyết chấp nhận công nghệ (hay đổi
mới) trong lĩnh vực internet trên di động tại Tp.HCM, mở đường cho
các nghiên cứu khác cụ thể hơn, phạm vi rộng hơn.
Ngoài ra, đề tài còn là tài liệu tham khảo hữu ích trong việc xây dựng
những công cụ đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận
công nghệ (hay đổi mới).
8
1.6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Bao gồm các chương sau:
Chương 1: Dẫn nhập và giới thiệu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu
Chương 4. Kết quả nghiên cứu
Chương 5. Ý nghĩa và kết luận
9
CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 GIỚI THIỆU
Chương 2 trình bày những nội dung cơ bản của các lý thuyết có liên
quan để làm cơ sở nền tảng cho nghiên cứu này. Nhiều thuật ngữ, khái niệm,
Mạng 2G chia làm 2 nhánh chính: nền TDMA (Time Division Multiple
Access) được dùng cho hệ thống thông tin di động toàn cầu GSM và nền
CDMA (đa truy nhập phân chia theo mã) cùng nhiều dạng kết nối mạng tuỳ
theo yêu cầu sử dụng từ thiết bị cũng như hạ tầng từng phân vùng quốc gia.
Mạng thông tin di động thế hệ thứ 2.5 - 2.5G:
Là thế hệ kết nối thông tin di động bản lề giữa 2G và 3G. Chữ số 2.5G
chính là biểu tượng cho việc mạng 2G được trang bị hệ thống chuyển mạch
gói bên cạnh hệ thống chuyển mạch theo kênh truyền thống. Nó không được
định nghĩa chính thức bởi bất kỳ nhà mạng hay tổ chức nào và chỉ mang mục
đích duy nhất là tiếp thị công nghệ mới theo mạng 2G.
Mạng 2.5G cung cấp một số lợi ích tương tự mạng 3G và có thể dùng
cơ sở hạ tầng có sẵn của các nhà mạng 2G trong các mạng GSM và CDMA.
Và tiến bộ duy nhất chính là GPRS - công nghệ kết nối trực tuyến, lưu chuyển
dữ liệu được dùng bởi các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông GSM. Bên cạnh
đó, một vài giao thức, chẳng hạn như EDGE cho GSM và CDMA2000 1xRTT cho CDMA, có thể đạt được chất lượng gần như các dịch vụ cơ bản 3G
(bởi vì chúng dùng một tốc độ truyền dữ liệu chung là 144 kbit/s), nhưng vẫn
được xem như là dịch vụ 2.5G (hoặc là nghe có vẻ phức tạp hơn là 2.75G) bởi
vì nó chậm hơn vài lần so với dịch vụ 3G thực sự.
*EDGE (Enhanced Data Rates for GSM Evolution), hay còn gọi là
EGPRS, là một công nghệ di động được nâng cấp từ GPRS - cho phép truyền
11
dự liệu với tốc độ có thể lên đến 384 kbit/s dành cho người dùng cố định hoặc
di chuyển chậm, 144kbit/s cho người dùng di chuyển với tốc độ cao. Trên
đường tiến đến 3G, EDGE được biết đến như là công nghệ 2.75G.
Mạng thông tin di động thế hệ thứ ba - 3G:
Là thế hệ truyền thông di động thứ ba, tiên tiến hơn hẳn các thế hệ
trước đó. Nó cho phép người dùng di động truyền tải cả dữ liệu thoại và dữ
Thiết bị di động:
Điện thoại di động:
Trước đây, điện thoại di động chỉ hiển thị văn bản với hai màu cơ bản là
trắng và đen. Chúng chỉ có thể gửi và nhận những tin nhắn. Ngày nay điện
thoại di động đã phát triển ngày càng hiện đại, nhiều chức năng như thiết bị
kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân, PDA (Personal Digital Assistant). Ngoài việc gọi
và gửi tin nhắn những điện thoại di động đời mới sau này thường tích hợp
thêm có nhiều tính năng như quay phim, nghe đài, duyệt web, tán gẫu, xem và
tải phim.
Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân, PDA
PDA chỉ đơn giản là một điện thoại di động được dùng như một chiếc
sổ tay do được tích hợp với hệ thống ứng dụng văn phòng đơn giản, như lịch,
ghi nhớ và email. Nhiều PDA có màn hình cảm ứng sử dụng cùng với một cây
bút (stylus) để nhập liệu. Người ta dùng PDA như một cuốn sổ tay, để ghi
chép, lưu danh bạ, lên lịch làm việc,… nói chung là để quản lý những thông
tin cá nhân. Ngoài ra, PDA có thể nghe nhạc, xem phim, đọc sách, tra từ điển,
truy cập internet, học ngọai ngữ, nghe đài, gọi điện thoại,…
13
Điện thoại thông minh (Smartphone)
Hiện nay vẫn chưa có định nghĩa thống nhất cho điện thoại thông minh.
Chẳng hạn với chiếc điện thoại iPhone, các chuyên gia phân tích thị trường
của ABI Research thì cho rằng nó cũng khá xuất sắc và nhiều tính năng,
nhưng không thể coi là điện thoại thông minh. Vì điện thoại thông minh, theo
họ, phải là có các tính năng mở, hệ điều hành hỗ trợ các phần mềm ứng dụng
từ bên thứ ba.
Trong khi đó, Gartner, một công ty nghiên cứu thị trường khác, lại định
có tại Việt Nam (GPRS/3G/EVDO).
2.3 LÝ THUYẾT CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ
Hiện nay có nhiều lý thuyết về nghiên cứu hành vi nói chung và lý
thuyết về chấp nhận công nghệ nói riêng như Thuyết Hành Động Hợp lý Theory of Reasoned Action, TRA (Ajzen & Fishbein, 1980), Thuyết Khuếch
tán Đổi mới - Innovation Diffusion Theory, IDT (Rogers, 1995), Thuyết Hành
vi Theo Kế hoạch - Theory of Planned Behavior, TPB (Ajzen, 1991), và Mô
hình Chấp nhận Công nghệ - Technology Acceptance Model, TAM (Davis,
1989). Trong đó, trong gần hai thập kỷ qua TAM đã được nhiều nhà nghiên
cứu trên thế giới sử dụng để giải thích những nhân tố ảnh hưởng đến chấp
nhận công nghệ.
Do TAM có khởi nguồn từ TRA và TPB nên để hiểu rõ TAM cầm xem
xét TRA và TPB trước.
2.3.1 Thuyết Hành Động Hợp lý - Theory of Reasoned Action (TRA)
TRA được dựa trên việc đề xuất những niềm tin (belief) tác động đến
thái độ (attitude) và chuẩn mực chủ quan (subjective norm), đến lượt chúng
15
tác động đến dự định hành vi và sau đó là dự định hành vi tác động đến việc
thực hiện hành vi. Hay nói khác đi, TRA cho rằng hành vi của một cá nhân
được quyết định bởi dự định hành vi, và dự định bị ảnh hưởng bởi thái độ và
niềm tin của cá nhân đó.
Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý
Mục đích của TRA là đưa ra một nhân tố dự dịnh hành vi để dự báo
hành động của một cá nhân, thực hiện hay không thực hiện (Ajzen &
Fishbein, 1980). Lý thuyết có thể được dùng để dự đoán và tìm hiểu động lực
tác động đến hành vi. TRA cung cấp một mô hình nghiên cứu để nghiên cứu
thái độ đối với (toward) hành vi. Theo lý thuyết, nhân tố quan trọng gây ra