Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt cho 3 phường Hội Hợp, Đồng Tâm và Tích Sơn của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------

Đinh Văn Hiệp

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CHO
3 PHƯỜNG HỘI HỢP, ĐỒNG TÂM VÀ TÍCH SƠN
CỦA THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------

Đinh Văn Hiệp

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CHO
3 PHƯỜNG HỘI HỢP, ĐỒNG TÂM VÀ TÍCH SƠN
CỦA THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Kĩ thuật môi trường
Mã số: 8520320.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC


1.1.3. Đặc điểm khí hậu ..........................................................................................5
1.1.4. Về thủy văn...................................................................................................6
1.2. Tổng quan về nước thải sinh hoạt ......................................................................7
1.2.1. Nguồn gốc nước thải sinh hoạt .....................................................................7
1.2.2. Thành phần và đặc tính của nước thải sinh hoạt ..........................................8
1.3. Tổng quan về hiện trạng thu gom nước thải sinh hoạt tại các thành phố ở Việt
Nam ...........................................................................................................................9
1.4. Một số phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt ...............................................12
1.4.1. Phương pháp xử lý cơ học ..........................................................................12
1.4.2. Phương pháp xử lý hóa – lý........................................................................15
1.4.3. Phương pháp xử lý sinh học .......................................................................16
1.4.5. Hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt tại một số đô thị ở Việt Nam ...........20
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 24
2.1. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu....................................................24
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................24
2.2.1. Phương pháp kế thừa tài liệu ......................................................................24
2.2.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa .....................................................25
2.2.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn và xử lý phiếu điều tra ...........................26
2.2.4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng nước thải ..........................26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 30
3.1. Các điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu .........................................30
3.1.1. Dân số và cơ cấu dâu số khu vực nghiên cứu ............................................30
3.1.2. Nghề nghiệp................................................................................................31


3.1.3. Trình độ học vấn:........................................................................................31
3.1.4. Thu nhập: ....................................................................................................32
3.2. Hiện trạng thu gom, thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn 3 phường Hội
Hợp, Đồng Tâm và Tích Sơn ..................................................................................34
3.2.1. Hiện trạng thu gom và thoát nước thải sinh hoạt .......................................34

Bảng 3.6: Kết quả điều tra về tình hình sử dụng nhà vệ sinh khu vực nghiên cứu . 37
Bảng 3.7: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt ................................... 41
Bảng 3.8: Vận tốc nhỏ nhất ...................................................................................... 48
Bảng 3.9: Độ đầy ống thoát nước ............................................................................ 49
Bảng 3.10: Lưu lượng nước thải tính toán ............................................................... 53
Bảng 3.11: Ưu điểm và nhược điểm công nghệ xử lý sinh học ............................... 54


DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Biểu đồ hành chính Thành phố Vĩnh Yên ........................................ 4
Hình 1.2: Khu vực nghiên cứu .......................................................................... 6
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình xử lý nước thải của nhà máy ................................. 22
Hình 2.2: Lấy mẫu nước thải tại 3 phường Đồng Tâm, Hội Hợp và Tích Sơn
......................................................................................................................... 27
Hình 3.1: Phân loại hộ dân theo mức sống ..................................................... 33
Hình 3.2: Hệ thống thu gom nước thải tại hộ dân khu vực nghiên cứu.......... 35
Hình 3.3: Hệ thống thoát nước ........................................................................ 36
Hình 3.4: Sơ đồ xử lý nước thải của khách sạn Thảo Nguyên ....................... 38
Hình 3.5: Sơ đồ xử lý nước thải của khách sạn Vĩnh Yên.............................. 38
Hình 3.6: Sơ đồ xử lý nước thải của nhà hàng Cơm Phố ............................... 39
Hình 3.7: Mặt bằng chia lưu vực phục vụ tuyến thu gom nưóc thải đề xuất.. 46
Hình 3.8: Định tuyến hệ thống thoát nước đề xuất ......................................... 47
Hình 3.9: Đầu nối bể tự hoại với mạng lưới thu gom nước thải cấp 3 ........... 52


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT


: Nhà máy xử lý nước thải

NTSH

: Nước thải sinh hoạt

TCXD

: Tiêu chuẩn xây dựng

TP

: Thành phố

TS

: Phường Tích Sơn

UBND

: Ủy ban nhân dân

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

QCCP

: Quy chuẩn cho phép


tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và thành phố Vĩnh Yên có thêm cơ sở khoa học trong quá
trình lập quy hoạch và xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải.

1


LLuận

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá được hiện trạng chất lượng nước
thải sinh hoạt, hiện trạng thu gom và xử lý nước thải hiện nay tại 3 phường Hội Hợp,
Đồng Tâm và Tích Sơn của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Trên cơ sở đó đề
xuất hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt cho khu vực nghiên cứu.

2


LLuận

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.Tổng quan về các điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
1.1.1. Vị trí địa lý
Thành phố Vĩnh Yên là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế của tỉnh Vĩnh
Phúc với 9 đơn vị hành chính gồm 07 phường (Ngô Quyền, Liên Bảo, Tích Sơn,
Đồng Tâm, Hội Hợp, Khai Quang, Đống Đa) và 02 xã: (Định Trung, Thanh Trù);
tổng diện tích tự nhiên là 50,8 km2, dân số trung bình là 167.000 người [7]. Trước
đây Vĩnh Yên là thị xã - đô thị loại IV, cùng với xu thế phát triển chung của hệ thống
đô thị trong phạm vi cả nước, tháng 12/2004 thị xã Vĩnh Yên được Bộ trưởng Bộ Xây
dựng ban hành Quyết định công nhận là đô thị loại III và ngày 23/10/2014 Thủ tướng
Chính phủ đã ban hành Quyết định 1909/QĐ-TTg công nhận thảnh phố Vĩnh Yên là

trong khu vực có tổng diện tích mặt nước khoảng 35 ha, bao gồm:

4


LLuận

+ Đầm Chúa và Đầm Vậy, phường Ngô Quyền
+ Đầm Bờ Rèm và Đầm Bà Làng, phường Đống Đa
+ Hồ cống Tỉnh, Đầm Bờ Phát, hồ Canh Nông và Đầm cầu Phao, phường Tích
Sơn
+ Hồ Bảo Quang, phường Khai Quang
Các hồ đầm này kết hợp với Đầm Vạc và Sông Phan hình thành hệ thống ao
hồ, có chức năng đặc biệt quan trọng trong việc trữ nước điều hòa, tiêu thoát nước và
xử lý nước thải, cũng như điều hòa không khí cho khu vực. Tuy vậy, do các quá trình
đô thị hóa phát triển mạnh tại địa phương, mở rộng Quốc lộ 2, quá trình xây dựng tự
phát, do việc cơi nới, lấn chiếm của hộ dân, diện tích mặt nước khu vực đang có xu
hướng bị thu hẹp dần [7,8].
1.1.3. Đặc điểm khí hậu
Địa phận 3 phường Hội Hợp, Đồng Tâm và Tích Sơnthuộc vùng nhiệt đới gió
mùa với khí hậu được chia thành 4 mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông, Trong đó, mùa
Xuân và mùa Thu là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu tương đối ôn hòa. Mùa Hạ nóng và
mùa Đông lạnh tương ứng với 2 mùa là mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 11) và mùa
khô (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau) [7,8].
Các đặc điểm khí hậu có thể được tóm tắt như sau:
- Mùa mưa: Theo số liệu thống kê của Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia,
lượng mưa trung bình hàng năm ở Thành phố Vĩnh Yên dao động từ 1.131 đến 1.682
mm và số ngày mưakéo dài khoảng 130 đến 150 ngày [7]. Gần 90% lượng mưa hàng
năm tập trung vào mùa mưa. Tại ga Vĩnh Yên, lượng mưa lớn nhất trong ngày là
261.1 mm diễn ra vào năm 1978.


P. Hội Hợp

Hình 1.2: Khu vực nghiên cứu
Tóm lại
Vĩnh Yên là một thành phố mới được hình thành sau khi tỉnh Vĩnh Phúc được
tách ra từ tỉnh Vĩnh Phú (cũ), các điều kiện về tự nhiên, cơ sở hạ tầng rất thuận lợi
cho việc quy hoạch và phát triển. Hệ thống thủy văn trên địa bàn thành phố cũng khá

6


LLuận

đa dạng với nhiều đầm, ao, hồ rất thuận lợi cho việc tiêu thoát nước. Do đó công tác
quy hoạch tiêu thoát nước nói chung và nước thải nói riêng khá thuận lợi so với nhiều
thành phố khác trong cả nước.
Phường Hội Hợp, Tích Sơn và Đồng Tâm là 3 phường nằm ở phía Tây của
thành phố với địa hình đồi thấp, không liên tục và thường bị úng ngập trong mùa
mưa. Đây được coi là điều kiện bất lợi cho công tác quy hoạch hệ thống thu gom
nước nước nói chung và nước thải nói riêng.
1.2.Tổng quan về nước thải sinh hoạt
1.2.1.Nguồn gốc nước thải sinh hoạt
Nguồn gốc của nước thải sinh hoạt được quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị
định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, theo đó, nước thải
sinh hoạt có nguồn gốc phát sinh từ:
- Các hộ gia đình;
- Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ
sở sản xuất, cơ sở chếbiến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân);
- Trụ sở điềuhành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn

Chỉ tiêu ô nhiễm

Các quốc gia gần gũi với
Việt Nam

Theo tiêu chuẩn Việt Nam
(TCXD-51-84)

Chất rắn lơ lửng (SS)

70 - 145

50-55

BOD5 đã lắng

45 - 54

25-30

N-NH4+

2.4-4.8

7

Phospho tổng

0.8 -4.0


CO2, N2, H2O, CH4… Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng
bị phân hủy hiếu khí bởi vi sinh vật chính là chỉ số BOD5[11].
Chỉ số này biểu diễn lượng ôxi cần thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân
hủy lượng chất hữu cơ có trong nước thải. Như vậy chỉ số BOD5 càng cao cho thấy
chất hữu cơ có trong nước thải càng lớn, ôxi hòa tan trong nước thải ban đầu bị tiêu
thụ nhiều hơn, mức độ ô nhiễm của nước thải cao hơn. Đặc tính chung của nước thải
sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hoà tan
(thông qua các chỉ tiêu BOD5/COD), các chất dinh dưỡng (Nitơ, phospho), các vi
trùng gây bệnh (E.Coli, coliform…)[11].
Tóm lại
Nước thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ quá trình sinh hoạt của con người tại
các hộ gia đình, các cơ quan, trường học, bệnh viện,.. Nước thải sinh hoạt bao gồm
nước thải đen và nước thải xám (trong đó nước thải đen phát sinh từ các nhà vệ sinh,
còn nước thải xám là nước tắm rửa, sinh hoạt hàng ngày của người dân.
Nước thải sinh hoạt có đặc tính chứa hàm lượng các chất hữu cơ cao (BOD5,
NH4+, phốt pho,...) và có chứa nhiều vi sinh vật. Do đó quá trình xử lý nước thải sinh
hoạt đòi hỏi phải có các công nghệ xử lý phù hợp, đây cũng là mục tiêu nghiên cứu
mà đề tài đặt ra và giải quyết.
1.3. Tổng quan về hiện trạng thu gom nước thải sinh hoạt tại các thành phố ở

9


LLuận

Việt Nam
Theo báo cáo của Bộ Xây dựng, hệ thống thu gom và thoát nước thải ở hầu hết
các đô thị Việt Nam hiện nay đều sử dụng hệ thống thu gom và thoát nước thải chung
(nước thải và nước mưa được thu gom chung một hệ thống). Chỉ một số khu vực
trong một số thành phố được thiết kế và xây dựng theo kiểu nửa riêng và cá biệt như

Mặt khác, phần lớn các hệ thống này đã được xây dựng từ lâu, chủ yếu là để
giải quyết vấn đề thoát nước mưa và thường không được duy tu, bảo dưỡng thường
xuyên nên đã xuống cấp nghiêm trọng. Trong đó có trên 50% các tuyến cống đã bị hư
hỏng nghiêm trọng cần phải sửa chữa, 30% các tuyến cống đã xuống cấp, chỉ khoảng
20% vừa được xây dựng là còn tốt. Bên cạnh đó, việc xây dựng bổ sung được thực
hiện một cách chắp vá và không theo quy hoạch lâu dài, không đáp ứng được nhu cầu
phát triển của đô thị. Do vậy, tình trạng ngập lụt ở các trung tâm đô thị vẫn xảy ra
thường xuyên khi có mưa lớn do các cống thoát nước bị quá tải hoặc bị tắc, hoặc
không được thiết kế thi công đúng kỹ thuật.
Để đánh giá khả năng thoát nước, người ta thường lấy tiêu chuẩn chiều dài
bình quân cống trên đầu người. Các đô thị trên thế giới tỷ lệ trung bình là 2m/người,
ở nước ta tỷ lệ này tại Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng là 0,2 đến
0,25m/ng, còn lại chỉ đạt từ 0,05 đến 0,08m/người. Mặt khác trong từng đô thị, mật
độ cống thoát nước khác nhau, khu trung tâm đặc biệt là các khu phố cũ, mật độ cống
thoát nước thường cao hơn các khu vực mới xây dựng. Ngoài ra, nhiều đô thị gần như
chưa có hệ thống thoát nước, nhất là các thị xã tỉnh lỵ vừa được tách tỉnh. Một số đô
thị có hệ thống thoát nước hết sức yếu kém như: Tuy Hoà (Phú Yên) hệ thống thoát
nước mới phục vụ cho khoảng 5% diện tích đô thị, các thành phố Quy Nhơn (Bình
Định) 10%, Ban Mê Thuột (Đắc Lắc) 15%, Cao Bằng 20%... Các đô thị có hệ thống
thoát nước tốt nhất như Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh và một số đô thị
nhỏ như Lào Cai, Thái Bình cũng chỉ phục vụ khoảng 60%.
Các kênh rạch thoát nước chủ yếu là sử dụng kênh rạch tự nhiên, nền và thành
bằng đất do vậy thường không ổn định. Các cống, ống thoát nước được xây dựng
bằng bê tông hoặc xây gạch, tiết diện cống thường có hình tròn, hình chữ nhật, có
một số tuyến cống hình trứng. Ngoài ra tại các đô thị tồn tại nhiều mương đậy nắp
đan hoặc mương hở, các mương này thường có kích thước nhỏ, có nhiệm vụ thu nước
mưa và nước bẩn ở các cụm dân cư. Các hố ga thu nước mưa và các giếng thăm trên
mạng lưới bị hư hỏng nhiều ít được quan tâm sửa chữa gây khó khăn cho công tác
quản lý. Theo báo cáo của các công ty thoát nước và công ty môi trường đô thị, tất cả
các thành phố, thị xã của cả nước đều bị ngập úng cục bộ trong mùa mưa. Có đô thị



Song chắn rác
Dùng để giữ lại và loại bỏ khỏi nước các tạp chất thô như giấy, rác, túi nilon,

vỏ cây và các tạp chất khác có trong nước thải nhằm đảm bảo cho các công trình và
thiết bị xử lý nước thải hoạt động ổn định.

12


LLuận

Song chắn rác bao gồm các thanh đan xếp kế tiếp nhau với các khe hở từ 16
đến 50mm, các thanh có thể bằng thép, inox, nhựa hoặc gỗ. Tiết diện của các thanh
này là hình chữ nhật, hình tròn hoặc elip. Song chắn rác thường được bố trí trên
đường ống dẫn nước thải trước khi vào hệ thống xử lý. Song chắn rác thường đặt
nghiêng theo chiều dòng chảy một góc 50 đến 90°.


Bể thu dầu
Được xây dựng trong khu vực bãi đỗ và cầu rửa ô tô, xe máy, bãi chứa dầu và

nhiên liệu, nhà giặt tẩy của khách sạn, bệnh viện hoặc các công trình công cộng khác,
nhiệm vụ đón nhận các loại nước rửa xe, nước mưa trong khu vực bãi đỗ xe…


Bể tách mỡ
Với những loại nước thải có chứa dầu mỡ, để nâng cao hiệu quả xử lý, dầu mỡ


hay quá trình xử lý sinh học (bể lắng thứ cấp).
Dựa vào chức năng và vị trí có thể chia bể lắng thành các loại: bể lắng đợt một
(sơ cấp) được đặttrước công trình xử lý sinh học và bể lắng đợt hai (thứ cấp) được đặt
sau công trình xử lý sinh học.
Theo cấu tạo vàhướng dòng chảy người ta phân ra các loại bể lắng ngang, bể
lắng đứng và bể lắng ly tâm…
- Bể lắng ngang:Có dạng hình chữ nhật, có thể được làm bằng các loại vật liệu
khác nhau như bê tông, bê tôngcốt thép, gạch hoặc bằng đất tùy thuộc vào kích thước
và yêu cầu của quá trình lắng và điều kiện kinh tế.Trong bể lắng ngang, dòng nước
chảy theo phương nằm ngang qua bểvà quá trình lắng được phân thành 4 vùng:Vùng
nước thải vào; Vùng lắng hoặc vùng tách bùn;Vùng xả nước ra;Vùng chứa bùn.Các
bể lắng ngang thường có chiều sâu (H) từ 1,5 - 4 m, chiều dài bằng 8 – 12 m, chiều
rộng từ 3 - 6 m. Các bể lắng ngang thường được sử dụng khi lưu lượng nước thải trên
15000 m3/ngày. Hiệu suất lắng đạt 60%. Vận tốc dòng chảy của nước thải trong bể
lắng thường được chọn không lớn hơn 0,01 m/s, còn thời gian lưu từ 1 - 3 giờ.
Bể lắng đứng: Bể lắng đứng có dạng hình trụ hoặc hình hộp với đáy hình chóp.
Nước thải được đưa và ống phân phối ở tâm bể với vận tốc không quá 30 mm/s.
Nước thải chuyển động theo phương thẳng đứng từ dưới lên trên tới vách tràn với vận
tốc 0,5 - 0,6 m/s. Thời gian nước lưu lại trong bể từ 45 - 120 phút. Nước trong được
thu vào mángthu phía trên, cặn lắng được chứa ở phần hình nón hoặc chóp cụt phía
dưới và được xả ra ngoài bằng bơm hay áp lực thủy tĩnh trên l,5m. Chiều cao vùng
lắng thường từ 4 - 5 m. Góc nghiêng cạnh bên hình nón không nhỏ hơn 50°, đường
kính hoặc cạnh có kích thước từ 4 - 9 m. Trong bể lắng, các hạt chuyển động cùng
với nước từ dưới lên trên với vận tốc w và lắng dưới tác động của trọng lực với vận
tốc W. Do đó các hạt có kích thước khác nhau sẽ chiếm những vị trí khác nhau trong
bể lắng. Khi W> w, các hạt sẽ lắng nhanh, khi W< w, chúng sẽ bị cuốn theo dòng
chảy lên trên. Hiệu suất lắng của bể lắng đứng thường thấp hơn bể lắng ngang 10 20%.
- Bể lắng ly tâm:Loại bể này có tiết diện hình tròn, đường kính 16 - 40m (có
khi tới 60m). Chiều sâu phần nước chảy 1,5 - 5m, còn tỷ lệ đường kính/chiều sâu từ 6


Quá trình keo tụ tạo bông được ứng dụng để loại bỏ các chất rắn lơ lửng và các

hạt keo có kích thước rất nhỏ (0,1 - 10 micromet). Các chất này tồn tại ở dạng phân
tán và không thể loại bỏ bằng quá trình lắng vì tốn rất nhiều thời gian. Để tăng hiệu
quả lắng, giảm bớt thời gian lắng,một số hóa chất sẽ được đưa vào để keo tụ và tạo
bông các chất rắn lơ lửng để loại bỏ ra khỏi nước. Các chất keo tụ có tác dụng kết
dính các chất khuếch tán trong dung dịch thành các hạt có kích cỡ và tỷ trọng lớn hơn
nên sẽ lắng nhanh hơn.
Các chất keo tụ thường dùng làphèn nhôm: A12(SO4)3.18H2O, NaA1O2,

15


LLuận

Al2(OH)3Cl, KA1(SO4)2.12H2O, NH4A1(SO4)2.12H2O; phèn sắt: Fe2(SO4)3.2H2O,
FeSO4.7H2O, FeCl3 hay chất keo tụ không phân ly, dạng cao phân tử có nguồn gốc
thiên nhiên hay tổng hợp.
Phương pháp keo tụ có thể làm trong nước và khử màu nước thải vì sau khi tạo
bông cặn, các bông cặn lớn lắng xuống thì những bông cặn này có thể kéo theo các
chất phân tán không tan gây ra màu.


Bể tuyển nổi
Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất phân tán

không tan hoặc các chất hoạt động bề mặt có khả năng lắng kém ra khỏi nước. Ưu
điểm cơ bản của phương pháp này là có thể khử hoàn toàn các hạt nhỏ, nhẹ, lắng
chậm trong thời gian ngắn. Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt
khí nhỏ vào pha lỏng. Các bọt khí này sẽ kết dính với các hạt cặn, khi khối lượng

chất để làm thức ăn. Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá
trình ôxy hóa sinh hóa. Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hòa tan, chất keo
và chất phân tán nhỏ trong nước thải sẽ di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật
theo 3 giai đoạn chính như sau:
- Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng đến bề mặt tế bào vi sinh vật.
- Khuếch tán trên bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng độ
bên trong và bên ngoài tế bào.
- Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng
hợp tế bào mới.
 Phương pháp xử lý kỵ khí:
Phương pháp này sử dụng các nhóm vi sinh vật kị khí, hoạt động trong điều
kiện không có ôxy. Tùy theo trạng thái của bùn, có thể chia quá trình xử lý kỵ khí
thành:
+ Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng như quá trình
tiếp xúc kỵ khí (AnaerobicContact Process), quá trình xử lý bằng lớp bùn kỵ khí với
dòng nước đi từ dưới lên (UASB);
+ Quá trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá
trình lọc kỵ khí (Anaerobic Filter Process).
 Phương pháp hiếu khí
Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cần cung cấp ôxy
liên tục. Quá trình xử lý bằng phương pháp hiếu khí có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên
hoặc nhân tạo. Trong các công trình xử lý nhân tạo, người ta tạo điều kiện tối ưu cho
quá trình ôxyhóa sinh hóa nên quá trình xử lý có tốc độ và hiệu suất cao hơn rất
nhiều. Tùy theo trạng thái tồn tại của vi sinh vật, quá trình xử lý sinh học hiếu khí
nhân tạo có thể chia thành:
+ Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng chủ yếu

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status