BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------
HUỲNH THỊ NGỌC TRẦM
NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA
SINH VIÊN VỀ DỊCH VỤ ĐÀO TẠO VĂN BẰNG
HAI Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI TP.HCM
Chuyên ngành:
Mã số: 60340102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. BÙI THỊ THANH
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2012
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................... ii
Danh mục các hình vẽ và biểu đồ ................................................................................. iii
Danh mục các biểu bảng ................................................................................................. iv
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU .............................................................
1
1.1 Cở sở hình thành đề tài ............................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................................. 2
3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính ............................................................................. 28
3.3 Nghiên cứu định lượng............................................................................................. 31
3.3.1Thiết kế mẫu nghiên cứu .................................................................................... 31
3.3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu .......................................................................... 32
3.3.2.1 Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha .................. 32
3.3.2.2 Kiểm định thang đo bằng nhân tố khám phá EFA ...................................... 32
3.3.2.3 Phân tích hồi quy tuyến tính ........................................................................ 33
3.3.2.4 Kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá các thành phần giá trị cảm
nhận theo đặc điểm cá nhân bằng T-test và Anova ................................................. 34
3.4 Tóm tắt ..................................................................................................................... 35
Chương 4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .................................................. 36
4.1 Thông tin mẫu nghiên cứu ....................................................................................... 36
4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ................. 37
4.3 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA ..................................... 39
4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá với thang đo các thành phần giá trị cảm nhận ...... 39
4.3.2 Phân tích EFA thang đo giá trị cảm nhận .......................................................... 41
4.3.3 Hiệu chỉnh thang đo và các giả thuyết nghiên cứu ............................................ 41
4.4 Kiểm định mô hình bằng phân tích hồi quy tuyến tính ............................................ 43
4.4.1 Kiểm tra hệ số tương quan ................................................................................. 43
4.4.2 Đánh giá độ phù hợp của mô hình ..................................................................... 45
4.4.3 Kiểm định độ phù hợp của mô hình ................................................................... 45
4.4.4 Xác định tầm quan trọng của các biến trong mô hình ....................................... 45
4.4.5 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ................................................................ 47
4.4.6 Kiểm định các giả định của mô hình hồi quy .................................................... 48
4.5 Kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá các thành phần giá trị cảm nhận
và giá giá trị cảm nhận của sinh viên về dịch vụ đào tạo văn bằng 2 theo các
đặc điểm cá nhân .......................................................................................................... 50
4.5.1 Kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá theo giới tính ............................... 50
nghiên cứu nào đã có từ trước.
Tôi hoàn toàn chiu trách nhiệm về nội dung của luận văn này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 12 năm 2012
Người thực hiện luận văn
Huỳnh Thị Ngọc Trầm
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Quý Thầy, Cô khoa Quản trị Kinh doanh trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí
Minh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt khóa học, đặc biệt là
TS. Bùi Thị Thanh – người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Các Anh/chị, đồng nghiệp, bạn bè đã hỗ trợ tôi thực hiện nghiên cứu sơ bộ và
khảo sát dữ liệu.
Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn học viên cao học Khóa
18 đã cùng tôi chia sẽ kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập và thực hiện
đề tài.
Tác giả
Huỳnh Thị Ngọc Trầm
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 4.13: Kết quả kiểm định Levene của các thành phần giá trị cảm nhận và
giá trị cảm nhận theo công ty............................................................................................................... 54
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định Anova về mức độ đánh các thành phần giá trị
cảm nhận và giá trị cảm nhận theo công ty..................................................................................... 54
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định Levene của các thành phần giá trị cảm nhận và
giá trị cảm nhận theo thu nhập............................................................................................................. 55
Bảng 4.16: Kết quả kiểm định Anova về mức độ đánh các thành phần giá trị
cảm nhận và giá trị cảm nhận theo thu nhập.................................................................................. 56
Bảng 4.17: Kết quả kiểm định Levene của các thành phần giá trị cảm nhận và
giá trị cảm nhận theo ngành học......................................................................................................... 57
v
Bảng 4.18: Kết quả kiểm định Anova về mức độ đánh các thành phần giá trị
cảm nhận và giá trị cảm nhận theo ngành học............................................................................... 58
Bảng 5.1: Tổng hợp kết quả kiểm định T-test và ANOVA theo các đặc điểm
cá nhân.......................................................................................................................................................... 64
1
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cở sở hình thành đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế tri thức không ngừng đổi mới cùng với tốc
độ phát triển nhanh như tên lửa của khoa học – công nghệ đang đặt ra nhiều cơ hội
cũng như thách thức cho mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội, mà đặc biệt là đối với lĩnh
vực giáo dục vì đây là nơi đào tạo ra nguồn nhân lực ưu tú và có chất lượng để phát
lao động trí óc hay muốn thử sức mình trong lĩnh vực mới bởi vì kiến thức là vô tận và
nó có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống hiện tại và tương lai của sinh viên. Khái niệm
về bằng đại học thứ hai cũng khá là quen thuộc vì nó đã được nhắc đến rất nhiều trong
các cuộc hội thảo về giáo dục và trên các phương tiện truyền thông. Nhưng người học
(sinh viên) cảm nhận như thế nào về chương trình đào tạo này? Để trả lời cho câu hỏi
này và xuất phát từ thực trạng đào tạo của Việt Nam và cũng mong muốn ứng dụng
nghiên cứu của mình vào thực tế hiện nay. Nên tác giả mạnh dạn chọn đề tài “Nghiên
cứu giá trị cảm nhận của sinh viên về dịch vụ đào tạo văn bằng hai ở các trường
Đại học tại TP. HCM”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Khi sinh viên có cảm nhận tốt về dịch vụ đào tạo không chỉ làm cho uy tín và hình
ảnh của cơ sở cung cấp dịch vụ được nâng cao mà còn thu hút được nhiều sinh viên
đăng ký học hơn. Đề tài được thực hiện nhằm đạt đến các mục tiêu:
- Xác định các thành phần giá trị cảm nhận của sinh viên đối với dịch vụ đào tạo
văn bằng hai và phát triển thang đo các thành phần này.
-
Kiểm định mô hình thang đo và mô hình lý thuyết về giá trị cảm nhận của sinh
viên đối với dịch vụ đào tạo văn bằng hai ở các trường Đại học tại TP. HCM.
-
Đề xuất một số hàm ý để gia tăng giá trị cảm nhận của sinh viên về dịch vụ đào
tạo văn bằng hai ở các trường Đại học tại TP. HCM.
3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
lường giá trị cảm nhận của sinh viên văn bằng 2 theo đặc điểm các nhân của sinh viên.
Nghiên cứu định lượng được thực hiện như sau:
4
-
Thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng bảng câu hỏi và phỏng vấn sinh viên đang theo học
văn bằng 2 ở các trường Đại học tại TP. HCM. Kích thước mẫu n = 288 được chọn
theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện.
-
Đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị thang đo bằng hệ Cronbach’s Alpha và phân tích
nhân tố khám phá EFA.
-
Phân tích hồi quy và phân tích sự khác biệt giữa các yếu tố cấu thành giá trị cảm nhận
của sinh viên đối với dịch vụ đào tạo văn bằng hai theo các đặc điểm cá nhân của
sinh viên thông qua phần mềm SPSS 16.0.
1.5 Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu
Về mặt lý thuyết
Nghiên cứu thực hiện xây dựng, kiểm định mô hình lý thuyết và thang đo các yếu
tố đo lường giá trị cảm nhận của khách hàng, áp dụng cho dịch vụ đào tạo và khách
hàng là sinh viên văn bằng hai ở các trường Đại học tại TP. HCM. Vì thế, hy vọng đây
dịch vụ được xem là một lĩnh vực mang lại giá trị cao trong nền kinh tế . Các nhà
nghiên cứu marketing nổi tiếng như Philip Kotler và Armstrong đã định nghĩa dịch vụ:
“Dịch vụ là bất kỳ hành động hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia trong
đó nó có tính vô hình và không dẫn đến sự chuyển giao sở hữu nào cả”.
Theo Quinn &Ctg (1987) xem lĩnh vực dịch vụ bao gồm các tất cả những hoạt động
kinh tế tạo ra sản phẩm không mang tính vật chất, được sản suất và tiêu thụ đồng thời
và mang lại sự gia tăng giá trị thông qua các hình thức như sự tiện lợi, sự ưa thích, sự
kịp thời, sự tiện nghi và sự lành mạnh, mà các lợi ích vô hình này về bản chất dành cho
khách hàng đầu tiên.
Theo Gronroos (1990) thì cho rằng dịch vụ là một hoạt động hoặc một chuỗi các
hoạt động có tính chất vô hình, trong đó có sự tương tác giữa khách hàng và các nhân
viên tiếp xúc với khách hàng, các nguồn lực vật chất, hàng hóa hay hệ thống cung cấp
dịch vụ.
Theo Zeithaml và Britner (2000) thì định nghĩa dịch vụ là những hành vi, quá trình,
cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng,
để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
1
Nguyễn Thượng Thái (2007), Quản trị Marketing dịch vụ
6
Theo Turban et al. (2002), Dịch vụ khách hàng một loạt các hoạt động được thiết kế
để nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng - đó là, cảm giác rằng một sản phẩm hay
dịch vụ đã đáp ứng sự mong đợi của khách hàng.
Tóm lại, có thể hiểu dịch vụ là một quá trình tương tác giữa khách hàng và nhà
cung cấp dịch vụ nhằm tạo ra giá trị để đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
2.1.2 Đặc điểm của dịch vụ
Dịch vụ thuần túy có các đặc trưng sau:
7
- Tính dễ bị phá vỡ (perishability): dịch vụ chỉ tồn tại vào một thời gian mà nó được
cung cấp. Do đó, dịch vụ khác với các hàng hóa thông thường ở chổ nó không thể được
cất vào kho dự trữ, khi có nhu cầu thị trường thì đem ra bán. Nói cách khác, dịch vụ
nhạy cảm hơn các hàng hóa thông thường trước những thay đổi và sự đa dạng của nhu
cầu. Khi nhu cầu thay đổi thì các công ty dịch vụ thường gặp khó khăn chính vì vậy
các công ty dịch vụ phải luôn tìm cách để làm cung và cầu phù hợp nhau.
2.1.3 Dịch vụ đào tạo
Theo bách khoa toàn thư mở, giáo dục là quá trình được tổ chức có ý thức, hướng
tới mục đích khơi gợi và biến đổi nhận thức, năng lực, tình cảm, thái độ của cả người
dạy và người học theo hướng tích cực. Nghĩa là góp phần hoàn thiện nhân cách cả thầy
và trò bằng những tác động có ý thức từ bên ngoài, đáp ứng các yêu cầu tồn tại và phát
triển trong xã hội loài người đương đại.
Còn đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức
liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những kiến thức,
kỹ năng, nghề nghiệp một cách hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc
sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định. Hay đào tạo là việc truyền
những khả năng thực hành, nhũng hiểu biết lý thuyết và những năng khiếu cần thiết để
giữ một chức vụ trong đời sống kinh tế.
Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào tạo đề
cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một kiến
thức nhất định. Như vậy đào tạo là một dịch vụ mà khách hàng chính là những doanh
nghiệp thông qua đối tượng được đào tạo là những sinh viên trực tiếp tham gia quá
trình đào tạo nhằm tiếp thu các kiến thức và kỹ năng để phục vụ cho hoạt động nghề
nghiệp của họ theo yêu cầu của các doanh nghiệp.
Hình thức đào tạo rất đa dạng: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo
chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và đào tạo dài hạn, đào tạo lại, đào tạo
từ xa, tự đào tạo ….
9
Theo Zeithaml (1988), đã rút ra bốn định nghĩa về giá trị: “giá trị là giá cả thấp
nhất”; “giá trị là nhứng gì tôi muốn từ một sản phẩm”; “giá trị là chất lượng tôi có
được so với giá cả tôi trả”; “giá trị là những gì tôi có được so với những gì tôi bỏ ra”.
Ông lập luận rằng, một số người tiêu dùng cảm nhận được giá trị khi có mức giá thấp,
những người tiêu dùng khác thì cảm nhận được giá trị khi có sự cân bằng giữa chất
lượng và giá cả. Như vậy, những người tiêu dùng khác nhau sẽ có những nhận biết
khác nhau về tầm quan trọng của giá trị cảm nhận. Nối tiếp kết quả này, Zeithaml
(1988:p14) đã đưa ra khái niệm: “giá trị cảm nhận là sự đánh giá toàn diện của người
tiêu dùng về tính hữu dụng của một sản phẩm (dịch vụ) dựa trên nhận thức của họ về
những gì nhận được và những gì bỏ ra”.
Theo Woodruff (1997): “giá trị cảm nhận của khách hàng là sự yêu thích, cảm nhận
và đánh giá của khách hàng về các đặc tính của sản phẩm, thuộc tính của những sản
phẩm và kết quả đạt được từ việc sử dụng sản phẩm để đạt được một cách dễ dàng (hay
gây trở ngại) ý định và mục tiêu của khách hàng trong các trường hợp sử dụng”. Trong
định nghĩa về giá trị này có sự kết hợp chặt chẽ giữa giá trị mong muốn và giá trị nhận
được và nhấn mạnh rằng giá trị xuất phát từ nhận thức, sự ưa thích và đánh giá của
khách hàng. Nó cũng liên kết sản phẩm với các trường hợp sử dụng và hiệu quả đạt
được trong quá trình sử dụng trong các mục tiêu của người tiêu dùng.
Theo nghĩa rộng hơn, Sanchez – Fernandez & Iniesta Bonillo (2006) cho rằng: giá
trị người tiêu dùng là giá trị nhận thức về mối quan hệ trao đổi được thực hiện ở bất kỳ
giai đoạn nào trong quá trình quyết định mua hàng, đặc trưng bởi các yếu tố hữu hình
và vô hình, và điều kiện so sánh theo thời gian, địa điểm và tình huống đánh giá.
Tuy nhiên các khái niệm này điều có điểm chung khi nói về giá trị cảm nhận của
khách hàng là sự cân đối giữa những gì khách hàng nhận được (lợi ích) và những gì
khách hàng bỏ ra (hy sinh) để có được sản phẩm hay dịch vụ. Sự hy sinh không chỉ có
giá cả mang tính tiền tệ mà còn bao hàm cả những chi phí cơ hội không mang tính tiền
chú ý, sự ghi nhận và đề cao của cộng đồng đối với khách hàng khi tiêu dùng sản phẩm
hay dịch vụ. Sự chú ý và quan tâm của cộng đồng scó liên quan và đóng vai quan trọng
trong sự đánh giá của khách hàng về sản phẩm hay dịch vụ.
11
-
Giá trị cảm xúc: được mô tả như khả năng của sản phẩm hay dịch vụ gợi lên những
cảm xúc hoặc trạng thái tình cảm và nó được đo lường theo một ấn tượng chung về
cảm xúc của khách hàng đối với đối tượng.
-
Giá trị tri thức: được định nghĩa như khả năng của sản phẩm hay dịch vụ cung cấp sự
mới lạ hoặc sự thỏa mãn về hiểu biết vì thể có tác dụng khơi dậy sự sáng tạo hay phát
triển tri thức của khách hàng. Giá trị về hiểu biết được xem xét như một chức
năng cơ bản của giá trị và có thể ảnh hưởng đến dự định hành vi và điều chỉnh hành vi.
- Giá trị điều kiện: đề cập đến những vấn đề kinh tế xã hội mà khách hàng phải đáp
ứng khi tiêu dùng sản phẩm hay dịch vụ, chẳng hạn như thủ tục pháp lý, điều kiện kinh
tế, chính trị,…
Giá trị chức năng
Giá trị xã hội
Giá trị cảm
Giá trị cảm xúc
nhận
- Danh tiếng là uy tín hay vị trí của một sản phẩm hay dịch vụ được cảm nhận bởi
người mua, dựa trên hình ảnh của nhà cung cấp sản phẩm hay dịch vụ (Dodds et al…,
1991).
Chất lượng cảm nhận
Phản ứng cảm xúc
Giá trị cảm
Giá cả hành vi
nhận
Giá cả mang tính tiền tệ
Danh tiếng
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu giá trị cảm nhận của Petrick (2002)
Nguồn: Petrick, J. (2002)
2.2.3 Các nghiên cứu về giá trị cảm nhận trong giáo dục
Các nghiên cứu thực tế về giá trị cảm nhận trong lĩnh vực đào tạo Đại học nhằm
khảo sát giá trị cảm nhận của sinh viên về dịch vụ đào tạo:
13
Nghiên cứu của Gaston LeBlanc và Nha Nguyen thực hiện năm 1999 tại một
trường Đại học chuyên ngành kinh tế ở Canada. Nghiên cứu này dựa trên mô hình lý
thuyết về giá trị cảm nhận của Sheth và cộng sự của ông (1991), mô hình này có năm
đến việc đạt được mục tiêu nghề nghiệp và việc làm trong tương lai của sinh viên.
Nhân tố 2: Giá trị tri thức bao gồm những mục hỏi liên quan đến năng lực của nhà
trường trong việc cung cấp các dịch vụ giáo dục chất lượng cho sinh viên thông qua
những kiến thức và hướng dẫn của giảng viên.
Nhân tố 3: Giá trị hình ảnh bao gồm những mục hỏi đại diện cho niềm tin của sinh
viên rằng hình ảnh của trường học gắn liền với giá trị tấm bằng tốt nghiệp của họ.
Nhân tố 4: Giá trị cảm xúc bao gồm những mục hỏi liên quan đến trạng thái tình
cảm hay cảm xúc tích cực của sinh viên về lĩnh vực sinh viên đang theo học.
Nhân tố 5: Giá trị chức năng (giá cả/chất lượng) bao gồm những mục hỏi liên quan
đến tính tiện ích kinh tế, sinh viên tin rằng những gì họ đang nhận được những gì họ
phải trả, nó liên quan đến mối quan hệ tồn tại giữa chất lượng và giá cả khi xem xét giá
trị.
Nhân tố 6: Giá trị xã hội bao gồm các mục hỏi liên quan đến các tiện ích mà sinh
viên có được từ việc có nhiều bạn bè trong lớp học của họ, cũng như họ học hỏi thêm,
bổ sung thêm được nhiều kinh nghiệm học tập từ bạn bè và từ các hoạt động xã hội.
Kết quả của nghiên cứu này cho ta thấy được tầm quan trọng của các thành phần
hay mức độ tác động của chúng đến biến phụ thuộc giá trị cảm cảm nhận theo thứ tự
giảm dần: mạnh nhất là Giá cả/ chất lượng; Giá trị tri thức; Giá trị chức năng; Giá trị
hình ảnh; Giá trị cảm xúc và cuối cùng là Giá trị xã hội.
Nghiên cứu Phương Thảo và Hoàng Trọng (2005) đề cập đến việc đo lường ảnh
hưởng của giá trị dịch vụ đào tạo và chất lượng dịch vụ đào tạo đến mức độ hài lòng
của sinh viên. Nghiên cứu cũng đã sử dụng lý thuyết của Shelth và thang đo Gaston
LeBlanc và Nha Nguyen để làm nền tảng cho nghiên cứu về giá trị cảm nhận. Kết quả
phân tích hồi quy của nghiên cứu cho thấy trong 6 nhân tố của giá trị cảm nhận (thỏa
mãn ước muốn, mối quan hệ giữa chất lượng và giá cả, giá trị tri thức, giá trị xã hội,
15
16
cho thấy giá trị cảm nhận của sinh viên về dịch vụ đào tạo tại trường Đại học Nha
Trang gồm có 6 thành phần theo tứ tự của tầm quan trọng: Giá trị hiểu biết, giá trị hình
ảnh, giá trị cảm xúc, chất lượng/giá cả, giá trị xã hội và cuối cùng giá trị chức năng
(thỏa mãn ước muốn). Trong đó:
Giá trị hiểu biết liên quan đến những đánh giá của sinh viên về chất và lượng những
kiến thức mà họ nhận được qua quá trình đào tạo.
Giá trị hình ảnh xuất phát từ đánh giá của sinh viên về hình ảnh và danh tiếng mà tổ
chức đào tạo đã tạo ra trong công chúng và tác động của nó đến giá trị tấm bằng cử
nhân của họ.
Giá trị cảm xúc sinh viên có được khi học Đại học, chẳng hạn như niềm vui khi
nhận thấy mình đã chọn đúng chuyên ngành và sự tự tin và hãnh diện khi bước chân
vào đời qua con đường Đại học.
Chất lượng/giá cả liên quan đến những đánh giá của sinh viên về sự tương xứng
giữa học phí mà họ đã đóng với chất lượng dịch vụ đào tạo được cung ứng.
Giá trị xã hội liên quan đến những lợi ích nhận được từ sự gắn kết của sinh viên với
những nhóm xã hội cụ thể như bạn bè và những nhóm có liên quan. Vì môi trường Đại
học là nơi sinh viên nhận được những giá trị xã hội nổi bậc vì ở đây họ được tiếp xúc
với rất nhiều đối tượng đặc biệt là những sinh viên khác đến từ khắp mọi miền đất
nước.
Giá trị chức năng liên quan đến tính thiết thực mà quá trình đào tạo đã mang lại cho
họ chẳng hạn như có được việc làm ổn định sau khi ra trường hay tìm được việc làm
tốt với mức lương cao.
Tóm lại, bộ thang đo của nghiên cứu này giống với bộ thang đo của Gaston
LeBlanc và Nha Nguyen. Tuy nhiên có sự khác nhau trong nội dung của từng nhân tố
cũng như những câu hỏi giải thích cho những yếu tố giá trị đó.