Thiết lập hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính trong điều kiện áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào đơn vị hành chính sự nghiệp tại việt nam , luận văn thạc sĩ - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------

NGUYỄN CHÍ HIẾU

THIẾT LẬP HỆ THỐNG TÀI KHOẢN
VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP
DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TỐN CƠNG QUỐC TẾ VÀO
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------

NGUYỄN CHÍ HIẾU

THIẾT LẬP HỆ THỐNG TÀI KHOẢN
VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP
DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TỐN CƠNG QUỐC TẾ VÀO
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
Chun ngành: Kế tốn
Mã số:

60.34.30


MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VIỆC THIẾT LẬP HỆ THỐNG TÀI
KHOẢN VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ VÀO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
SỰ NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
1.1. Tổng quan về kế toán ......................................................................................4
1.1.1. Bản chất của kế toán ..................................................................................4
1.1.2. Phân loại kế toán........................................................................................4
1.1.3. Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán .......................................................4
1.1.3.1. Khái niệm .........................................................................................4
1.1.3.2. Cách thức ban hành Chuẩn mực kế toán trên thế giới........................5
1.2. Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ............................................................5
1.2.1. Đặc điểm đơn vị hành chính sự nghiệp.......................................................5
1.2.1.1. Khái niệm .......................................................................................5
1.2.1.2. Đặc điểm ........................................................................................5
1.2.1.3. Phân loại.........................................................................................6
1.2.2.Tài khoản ....................................................................................................6
1.2.2.1.Khái niệm ........................................................................................6
1.2.2.2. Kết cấu ...........................................................................................7
1.2.2.3. Phân loại tài khoản .........................................................................8


1.2.2.4. Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản .................................................8
1.2.2.5. Hệ thống tài khoản..........................................................................9
1.2.3. Báo cáo tài chính ..................................................................................... 10
1.2.3.1. Khái niệm ..................................................................................... 10
1.2.3.2. Mục đích của báo cáo tài chính ..................................................... 10
1.2.3.3. Trách nhiệm lập báo cáo tài chính ................................................ 11
1.2.3.4. Thành phần và mẫu biểu báo cáo tài chính.................................... 11
1.2.3.5. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính ............................... 11

2.3.1. Những quy định hiện nay....................................................................... 34
2.3.2. Một số hạn chế của hệ thống tài khoản hiện hành .................................. 35
2.3.2.1. Những hạn chế của hệ thống tài khoản hiện nay ......................... 35
2.3.2.2. Kết quả khảo sát thực tế.............................................................. 40
2.4. Cơ chế quản lý tài chính Nhà nước ở đơn vị hành chính sự nghiệp hiện
nay .................................................................................................................. 42
2.4.1. Các quy định về quản lý Ngân sách Nhà nước và thu chi qua Kho bạc
Nhà nước .............................................................................................. 42
2.4.1.1. Luật ngân sách Nhà nước ........................................................... 42
2.4.1.2. Văn bản hướng dẫn thu và chi ngân sách Nhà nước .................... 46
2.4.2. Các quy định về cơ chế tài chính đối với các đơn vị hành chính sự
nghiệp ..................................................................................................... 47
2.4.2.1. Đơn vị hành chính nhà nước ....................................................... 47
2.4.2.2. Đơn vị sự nghiệp ........................................................................ 49
CHƯƠNG 3: THIẾT LẬP HỆ THỐNG TÀI KHOẢN VÀ BÁO CÁO TÀI
CHÍNH TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG
QUỐC TẾ VÀO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
3.1. Định hướng của Việt Nam ............................................................................ 51
3.2. Quan điểm thiết lập hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính ..................... 52
3.2.1. Quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử cụ thể .................................. 52
3.2.2. Phù hợp với môi trường kinh tế chính trị xã hội Việt Nam ..................... 53
3.2.3. Tuân thủ những quy định của Chuẩn mực kế toán công quốc tế ............. 53


3.2.4. Đáp ứng được nhu cầu quản lý, đánh giá tài chính công của Nhà nước .. 54
3.3. Hệ thống tài khoản ....................................................................................... 54
3.3.1. Những yêu cầu đối với hệ thống tài khoản ............................................. 54
3.3.2. Hệ thống tài khoản đề nghị áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp ... 55
3.3.2.1. Phân loại hệ thống tài khoản ....................................................... 55
3.3.2.2. Giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép tài khoản kế

BHTN

Bảo hiểm y tế

BHYT

Bộ tài chính

BTC

Cán bộ công chức

CBCC

Cử nhân

CN

Hành chính sự nghiệp

HCSN

Hoạt động thường xuyên

HĐTX

Hội Đồng Nhân Dân

HĐND


TP.HCM

Thạc sỹ

ThS

Tiến sỹ

TS

Xây dựng cơ bản

XDCB


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Danh mục báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán áp dụng cho các đơn vị
kế toán cấp cơ sở ..................................................................................... 27


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1. Ai là người sử dụng thông tin của Báo cáo tài chính tại các đơn vị hành
chính sự nghiệp? ..................................................................................... 32
Hình 2.2. “Bảng cân đối tài khoản” có phản ánh được tài sản và nguồn hình thành
tài sản tại đơn vị không? ......................................................................... 32
Hình 2.3. Baó cáo “Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng”
có dễ lập và trình bày không? .................................................................. 32
Hình 2.4. “Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động” và “Báo cáo chi tiết kinh phí dự án”
không nên quy định là Báo cáo tài chính vì nó không cung cấp thông tin
cho đại bộ phận người sử dụng................................................................ 32

bạch và trách nhiệm giải trình.
Kế toán công là một trong những nội dung quan trọng cần đổi mới trong công
cuộc cải cách hệ thống tài chính công vì hầu hết các chế độ kế toán áp dụng trong
lĩnh vực công ít nhiều không còn phù hợp trong tình hình mới, chủ yếu những quy
định còn “vay mượn” chuẩn mực kế toán doanh nghiệp. Ngày 23/4/2007 “Hội thảo
định hướng và lộ trình áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào Việt Nam” đã
diễn ra do Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán- Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng
Thế giới tổ chức. Kết thúc hội nghị Thứ trưởng Bộ tài chính đã thống nhất ý kiến
rằng Việt Nam cần phải áp dụng các quy định của chuẩn mực kế toán công quốc tế,
việc áp dụng phải đảm bảo vừa tuân thủ chuẩn mực quốc tế vừa phải phù hợp với
điều kiện Việt Nam. Đây là kết luận quan trọng làm nền tảng cho định hướng của
Việt Nam trong việc áp dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế. Từ đó đến nay đã có
nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực kế toán công nhưng chủ yếu tập trung vào việc:
đưa ra, làm rõ những luận cứ để Việt Nam áp dụng chuẩn mực công quốc tế; phân
tích và đưa ra những giải pháp mang tầm vĩ mô cho việc áp dụng chuẩn mực công


2

quốc tế; hoàn thiện chế độ kế toán trong lĩnh vực công (kế toán hành chính sự
nghiệp, kế toán ngân sách và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc nhà nước,…) nhưng chủ
yếu dựa trên nền của chuẩn mực kế toán doanh nghiệp hoặc có vận dụng Chuẩn
mực kế toán công quốc tế nhưng vẫn còn giới hạn, chưa nhiều ... Nắm bắt tính cấp
bách và thời sự của vấn đề áp dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế vào Việt Nam,
tác giả mạnh dạn chọn đề tài “Thiết lập hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính
trong điều kiện áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào đơn vị hành chính
sự nghiệp tại Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp cao học. Mặc dù khi nói đến kế
toán lĩnh vực công nghĩa là nói đến kế toán hành chính sự nghiệp, kế toán ngân sách
và nghiệp vụ kho bạc nhà nước, kế toán công đoàn, kế toán bảo hiểm xã hội, kế
toán quỹ dự trữ…nhưng vì đây là một luận văn cao học do sự hạn chế về thời gian

với kích thước mẫu là 40 người. Sau khi thu thập dữ liệu sẽ tiến hành phân tích,
tổng hợp và so sánh.
Đối với mục tiêu thứ ba: Phương pháp nghiên cứu là phương pháp định tính với
các kỹ thuật như nghiên cứu tại bàn, phân tích, so sánh và tổng hợp.
4. PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Vì đề tài được thực hiện trong khuôn khổ của một luận văn cao học với giới hạn
khống chế về số trang (từ 60 – đến 80 trang), thời gian và nguồn lực nên luận văn
có phạm vi và giới hạn nghiên cứu như sau:
- Chỉ nghiên cứu áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế cho đơn vị hành chính
sự nghiệp cấp cơ sở (đơn vị dự toán cấp III).
- Chỉ thiết lập hệ thống tài khoản (chỉ dừng lại ở cấp 1 tức 3 chữ số thập phân) và
báo cáo tài chính cho đơn vị hành chính sự nghiệp cơ sở. Luận văn không xây
dựng hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính hướng đến việc tích hợp thành
một hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính duy nhất cho tất cả các đơn vị thuộc
lĩnh vực công cũng như báo cáo tài chính hợp nhất của chính phủ.
- Khi trình bày phần thiết kế hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính chỉ là những
vấn đề cơ bản nhất như nguyên tắc, nội dung phản ánh vào loại tài khoản, mẫu
BCTC, mục đích của từng báo cáo…vì lý do giới hạn về số trang trình bày
trong luận văn cao học.
- Phần khảo sát thực tiễn được thực hiện chủ yếu là kế toán ở các trường học.


4

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VIỆC THIẾT LẬP HỆ THỐNG TÀI KHOẢN
VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHUẨN
MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ VÀO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
SỰ NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
1.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN

Chuẩn mực kế toán trong lĩnh vực công.
Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực
hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức
được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán uỷ quyền ban hành.
1.1.3.2. Cách thức ban hành Chuẩn mực kế toán trên thế giới
Chuẩn mực kế toán được xây dựng và ban hành dưới nhiều hình thức khác nhau.
Tại một số quốc gia như Pháp, Tây Ban Nha, Đức…chuẩn mực kế toán quy định
chi tiết cách xử lý nghiệp vụ, sổ sách, báo cáo… Tại một số quốc gia khác, đa số là
quốc gia khối Anglo-Saxon như Anh, Hoa Kỳ, Úc…thì chuẩn mực kế toán chỉ đưa
ra nguyên tắc, các đơn vị sẽ linh hoạt trong việc áp dụng nhưng phải tuân thủ
nguyên tắc của chuẩn mực.
Tổ chức ban hành cũng khác nhau: Canada, Hong Kong,…do Hội nghề nghiệp;
Pháp, Trung Quốc… do Chính phủ; Hoa Kỳ, Anh…do Ủy ban độc lập. Ở Việt Nam,
chuẩn mực kế toán do Chính phủ, cụ thể là Bộ tài chính ban hành và hướng dẫn chi
tiết bởi các thông tư, chế độ.
1.2. CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
1.2.1. Đặc điểm đơn vị hành chính sự nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm
“Đơn vị hành chính sự nghiệp là đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản
lý nhà nước về một hoạt động nào đó; hoạt động bằng nguồn kinh phí NSNN cấp
toàn bộ hay cấp một phần và các nguồn khác đảm bảo chi phí hoạt động thường
xuyên theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp.”[9, trang 7]
1.2.1.2. Đặc điểm
Đơn vị HCSN có những đặc điểm sau:


6

- Kinh phí để hoạt động lấy từ NSNN (toàn bộ hoặc một phần) theo dự toán

7

Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa
các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời
gian. Phương pháp tài khoản có một số đặc điểm:
- Về hình thức: là sổ kế toán được dùng để ghi chép số hiện có cũng như sự
biến động của từng loại đối tượng kế toán cụ thể, dựa trên cơ sở phân loại
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo các tiêu thức nhất định
- Về nội dung: phản ánh một cách thường xuyên và liên tục sự biến độ của
từng đối tượng kế toán trong quá trình hoạt động của đơn vị.
- Về chức năng: kiểm tra, giám sát một cách thường xuyên và kịp thời tình
hình bảo vệ và sử dụng từng loại tài sản và từng loại nguồn vốn.
- Tài khoản được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng
biệt tức là mỗi loại tài sản, mỗi loại nguồn vốn, từng loại chi phí, doanh thu,
thu nhập sẽ sử dụng một tài khoản riêng.
1.2.2.2. Kết cấu
Trong quá trình hoạt động của đơn vị kế toán, các đối tượng cụ thể của kế
toán vận động không ngừng, mà sự vận động này bao giờ cũng là sự vận động hai
mặt đối lập tăng lên và giảm xuống, chẳng hạn đối với vật tư, hàng hóa thì sự vận
động của hai mặt đối lập là nhập và xuất; đối với tiền mặt là thu và chi; đối với tiền
vay là vay và trả,… Do đó để phản ánh được hai mặt này, tài khoản kế toán cũng
được chia làm hai bên và mỗi bên được qui ước tên gọi riêng là bên Nợ và bên Có,
bên trái gọi là bên Nợ, bên phải gọi là bên Có.
Mỗi tài khoản được trình bày trong một trang sổ tài khoản kế toán. Sổ tài
khoản kế toán được gọi là sổ cái. Thông thường mẫu trang sổ kế toán như sau:
Tên tài khoản................
Chứng từ
Số

Ngày

ghi có lớn hơn tổng số ghi nợ, tài khoản có số dư có.
1.2.2.3.Phân loại tài khoản
Tài khoản kế toán về cơ bản được phân loại vào 4 nhóm:
- Nhóm các tài khoản phản ánh tài sản
- Nhóm các tài khoản phản ánh nguồn vốn
- Nhóm các tài khoản trung gian dùng để phản ánh các quá trình hoạt động
khác nhau trong đơn vị
- Nhóm các tài khoản ngoài bảng
1.2.2.4. Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản
Nguyên tắc ghi chép trên các tài khoản phản ánh tài sản
Được thực hiện theo phương pháp “ghi kép”, nghĩa là khi ghi vào bên Nợ
của một tài khoản thì đồng thời phải ghi vào bên Có của một hoặc nhiều tài khoản
khác hoặc ngược lại.
Bên Nợ:
- Số dư đầu kỳ
- Số phát sinh tăng trong kỳ


9

- Số dư cuối kỳ
Bên Có: Số phát sinh giảm trong kỳ
Số dư đầu kỳ được chuyển từ số dư của cuối kỳ trước
Số phát sinh tăng trong kỳ là số tổng cộng bên Nợ của tài khoản
Số phát sinh giảm trong kỳ là số tổng cộng bên Có của tài khoản
Nguyên tắc ghi chép trên các tài khoản phản ánh nguồn vốn
Cũng được thực hiện theo phương pháp “ghi kép” như nhóm các tài khoản
phản ánh tài sản.
Bên Nợ: Số phát sinh giảm trong kỳ
Bên Có:

soát và hướng dẫn nghiệp vụ [16, trang 18]
Hai là, Nhà nước quy định thống nhất, áp dụng cho tất cả các đơn vị HCSN trong
một quốc gia. Đại diện cho trường hợp này là Pháp và Nga. Trường hợp này có ưu
điểm là những nhược điểm và nhược điểm là những ưu điểm đã kể ra của trường hợp
đầu tiên.
Tại Việt Nam, Bộ Tài chính quy định thống nhất về loại tài khoản, số lượng tài
khoản, ký hiệu, tên gọi và nội dung ghi chép của từng tài khoản. Các đơn vị HCSN
căn cứ vào hệ thống tài khoản thống nhất do Bộ Tài chính quy định để lựa chọn tài
khoản kế toán áp dụng cho đơn vị mình.
1.2.3. Báo cáo tài chính
1.2.3.1.Khái niệm
Báo cáo tài chính là một phương pháp của kế toán để tổng hợp và cung cấp
thông tin đến người sử dụng.
1.2.3.2.Mục đích của báo cáo tài chính
Các BCTC được trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ về tình hình tài chính
của đơn vị và các giao dịch được thực hiện bởi một đơn vị. Mục đích của BCTC là
cung cấp những thông tin về tình hình tài chính, các hoạt động và các luồng tiền.
Những thông tin này rất bổ ích cho việc xem xét ra các quyết định trong việc phân
bổ các nguồn lực.
Mục đích chung của BCTC còn có vai trò dự đoán trong tương lai, cung cấp
thông tin hữu ích cho việc dự kiến mức độ nguồn lực yêu cầu để tiến hành các hoạt


11

động trong tương lai, nguồn lực được tạo ra bởi các hoạt động tương lai cũng như
rủi ro hoặc sự bất ổn định xảy ra trong tương lai.
1.2.3.3.Trách nhiệm lập báo cáo tài chính
Trách nhiệm lập và trình bày BCTC rất khác nhau tùy theo phạm vi và nhiệm
vụ của từng bộ phận trong đơn vị. Thêm vào đó là sự khác nhau giữa trách nhiệm

+ Trình bày nhất quán: Việc trình bày và phân loại các khoản mục
trong BCTC cần phải có sự nhất quán từ kỳ kế toán này sang kỳ kế toán khác
+ Trọng yếu và tổng hợp: Những khoản mục có tính chất trọng yếu
được trình bày riêng biệt trên BCTC, những khoản mục không trọng yếu được tập
hợp lại với những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng.
+ Bù trừ: Tài sản và các khoản nợ phải trả không được bù trừ với
nhau trừ khi Chuẩn mực kế toán yêu cầu hoặc cho phép; Các khoản thu nhập và chi
phí không được bù trừ với nhau trừ khi Chuẩn mực kế toán cho phép.
+ Thông tin có thể so sánh: Những thông tin bằng số có thể so sánh
được của kỳ kế toán trước phải được trình bày trên báo cáo trừ trường hợp đó là kỳ
kế toán đầu tiên đơn vị mới thành lập.
1.2.3.6. Đặc điểm báo cáo tài chính
Thông tin trong các BCTC được lập và trình bày theo Chuẩn mực kế toán. Vì
thế khi lập và trình bày phải xác định rõ giúp cho người đọc hiểu được và phân biệt
với những thông tin có thể hữu ích với họ nhưng lại được lập không tuân theo chuẩn
mực kế toán
1.2.3.7.Kỳ hạn lập và thời hạn báo cáo
Các BCTC được lập ít nhất là hàng năm. Trong một số trường hợp có thể
thay đổi kỳ hạn lập báo cáo lớn hơn 1 năm hoặc nhỏ hơn 1 năm nhưng khi đó đơn
vị phải giải trình: lý do của việc lập kỳ hạn đó; số liệu thực tế có thể so sánh với báo
cáo trước và những điểm chú ý liên quan đến việc không so sánh được
Sự hữu ích của BCTC sẽ bị giảm nếu như chúng không tới được người sử
dụng theo đúng thời hạn hợp lý sau ngày kết thúc kỳ kế toán. Một đơn vị phải phát
hành báo cáo đúng thời hạn. Những nhân tố như sự phức tạp của các hoạt động
không phải là lý do chính đáng. Thời hạn cụ thể được thể hiện ở các văn bản pháp
luật và quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1.2.3.8. Mối quan hệ giữa tài khoản và báo cáo tài chính


13


14

Chuẩn mực kế toán của các quốc gia có nhiều sự khác biệt, ví dụ như về hình
thức, tổ chức ban hành, cách xử lý nghiệp vụ, cách lập và trình bày Báo cáo tài
chính. Những khác biệt này gây nên những trở ngại cho việc đọc hiểu, phân tích
BCTC của những người sử dụng thuộc quốc gia này nhưng nghiên cứu, quan tâm
đến BCTC của một quốc gia khác.
Từ lý do đó Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) đã ra đời vào năm 1977.
IFAC là tổ chức nghề nghiệp của những người làm công tác kế toán trên thế giới
với hơn 159 tổ chức thành viên tại 124 quốc gia đại diện cho hơn 2,5 triệu kế toán
viên và kiểm toán viên chuyên nghiệp đang làm việc tại các lĩnh vực tư và công
[20]. Nhiệm vụ của IFAC là phục vụ cho lợi ích của công chúng, tăng thêm sức
mạnh của nghề nghiệp kế toán trên thế giới góp phần phát triển kinh tế thế giới
thông qua việc thiết lập và khuyến khích việc áp dụng chuẩn mực nghề nghiệp có
chất lượng cao, thúc đẩy sự hội nhập quốc tế đối với các chuẩn mực này.
Để thực hiện nhiệm vụ này, IFAC đã thành lập Hội Đồng Chuẩn Mực Kế
Toán Công Quốc Tế (IPSASB) để nghiên cứu phát triển các chuẩn mực kế toán
hướng dẫn xử lý và trình bày BCTC trong lĩnh vực công. IPSASB có 18 thành viên
trong đó 15 thành viên do IFAC đề cử và 3 thành viên là thành viên công chúng do
bất kỳ một cá nhân hay tổ chức nào đề cử.
Chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSASs) được ban hành bởi IPSASB để áp
dụng cho các báo cáo tài chính của các đơn vị thuộc lĩnh vực công. Chúng ta lần
lượt tìm hiểu khái quát từng chuẩn mực kế toán công quốc tế.
1.3.4. Hệ thống Chuẩn mực kế toán công quốc tế
Tính đến thời điểm hiện nay IPSASB đã ban hành được 32 chuẩn mực trong đó
31 chuẩn mực trên cơ sở dồn tích và 1 chuẩn mực trên cơ sở tiền mặt.
Chuẩn mực kế toán công quốc tế trên cơ sở dồn tích:
- IPSAS 1 “Trình bày báo cáo tài chính”: giới thiệu tổng thể các báo cáo tài
chính, hướng dẫn cấu trúc các báo cáo và những yêu cầu tối thiểu về nội dung

thanh lý trong một thời gian ngắn thì phương pháp giá gốc được yêu cầu.
- IPSAS 8 “Báo cáo tài chính đối với các khoản lợi ích từ hoạt động liên
doanh”: nêu ra các phương pháp kế toán đối với khoản lợi ích từ hoạt động



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status