Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp nguyên phụ liệu của các công ty may mặc tại khu vực TPHCM - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
**********

NGUYỄN BẢO QUỲNH

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐỀN
QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP
NGUYÊN PHỤ LIỆU CỦA CÁC CÔNG TY MAY MẶC TẠI
KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
**********
NGUYỄN BẢO QUỲNH
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐỀN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN
NHÀ CUNG CẤP NGUYÊN PHỤ LIỆU CỦA CÁC CÔNG TY MAY MẶC TẠI
KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh Doanh Thương Mại
Mã số: 60340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRIỆU HỒNG CẨM

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013


1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 3
1.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 3
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn....................................................................... 4
1.6. Kết cấu của luận văn ...................................................................................... 4
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN ..................................................................................... 6
2.1. Cơ sở lý thuyết ............................................................................................... 6
2.1.1. Thị trường tổ chức ........................................................................... 6
2.1.2. Quá trình mua của khách hàng tổ chức ............................................ 8
2.1.3. Lý thuyết về nhà cung cấp ............................................................. 10
2.1.4. Một vài phương pháp lựa chọn nhà cung cấp ................................ 11
2.2. Tổng quan thị trường may mặc và thị trường nguyên phụ liệu may mặc.... 12
2.2.1. Ngành công nghiệp sản xuất .......................................................... 12
2.2.2. Ngành trồng bông và chế biến bông .............................................. 13


2.2.3 Ngành sản xuất sợi/xơ sợi ............................................................... 13
2.2.4 Ngành sản xuất vải .......................................................................... 14
2.2.5 Ngành hàng may mặc...................................................................... 14
2.2.6. Thị trường nguyên phụ liệu ........................................................... 15
2.3. Các nghiên cứu liên quan ............................................................................. 15
2.3.1. Mô hình nghiên cứu của Shin-Chan Ting & Danny I.Cho ............ 15
2.3.2. Mô hình nghiên cứu của Dickson .................................................. 16
2.3.3. Mô hình nghiên cứu của Luis Dalmau Bayle ................................ 17
2.3.4 Các mô hình nghiên cứu khác ......................................................... 18
2.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất, giả thuyết nghiên cứu và các khái niệm liên
quan ..................................................................................................................... 20
2.4.1. Lí do lựa chọn mô hình nghiên cứu ............................................... 20
2.4.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu .................. 21
2.4.3. Các khái niệm liên quan ................................................................. 24

4.5.2. Chất lượng sản phẩm ..................................................................... 56
4.5.3. Phân phối tin cậy ............................................................................ 56
4.5.4. Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật .................................................................. 56
4.5.5. Hợp tác và liên kết ......................................................................... 56
4.5.6. Tình hình tài chính ......................................................................... 57
4.5.7. Quyết định lựa chọn NCC.............................................................. 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4............................................................................................... 58
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 59
5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu ...................................................................... 59
5.2. Kết luận ........................................................................................................ 60
5.3. Kiến nghị ...................................................................................................... 60
5.3.1. Để NCC có được chi phí hợp lý đối với bên mua ......................... 61


5.3.2. Để NCC có được chất lượng sản phẩm đạt được yêu cầu của bên
mua ........................................................................................................... 61
5.3.3. Để NCC phát triển được sự tin cậy về phân phối đến với bên mua
.................................................................................................................. 62
5.3.4. Để NCC phát triển được sự tin cậy về dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật với
bên mua .................................................................................................... 63
5.3.5. Để NCC phát triển được sự hợp tác và liên kết với bên mua ........ 63
5.3.6. Để NCC đưa được thông tin về tình hình tài chính rõ hơn đến với
bên mua .................................................................................................... 64
5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo....................................................... 64
5.4.1. Hạn chế của nghiên cứu ................................................................. 64
5.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo........................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI PHỎNG VẤN SÂU
PHỤ LỤC 1B: KẾT QUẢ PHỎNG VẤN SÂU
PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI CHÍNH THỨC

Bảng 4.13.Thống kê mô tả biến Hợp tác liên kết
Bảng 4.14. Thống kê mô tả biến Tình hình tài chính


Bảng 4.15. Thống kê mô tả biến phụ thuộc Lựa chọn nhà cung cấp
Bảng 4.16. Hệ số tương quan Pearson giữa các nhân tố
Bảng 4.17. Các hệ số xác định sự phù hợp của mô hình hồi quy
Bảng 4.18: Thống kê mô tả biến dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật
Bảng 4.19: Thống kê mô tả biến hợp tác và liên kết
Bảng 4.20: Thống kê mô tả biến tình hình tài chính
Bảng 4.21: Thống kê mô tả biến Quyết định lựa chọn NCC
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu số lượng các doanh nghiệp tham gia vào ngành dệt may ở thời
điểm 2012


DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1. Mô hình cứu nghiên cứu của Shin-Chan Ting & Danny I.Cho
Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu đề tài
Hình 4.1. Biểu đồ phân tán phần dư và giá trị dự đoán quyết định lựa chọn NCC
Hình 4.2. Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

CMT: cut-make-trim (gia công thuần túy)
FOB: free on board
NCC: nhà cung cấp
GTTB: giá trị trung bình

vậy, cùng với xu hướng hội nhập quốc tế và sự đào thải nghiệt ngã của cơ chế thị
trường, trong giai đoạn hiện nay các doanh nghiệp ngành may đang gặp phải những
vấn đề những khó khăn, thách thức và ngày càng trở nên bức xúc, chi phí đầu vào tăng
cao, không chủ động, giảm sức cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt là thị trường quốc
tế.


2

Trong 7 tháng đầu năm 2013, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc khoảng
9.700 tỷ đô la Mỹ, tăng hơn 16%, thì nhập khẩu nguyên phụ liệu toàn ngành đã đạt
khoảng 7.700 tỷ đô la Mỹ và tăng trên 18% so với cùng kỳ năm trước. Cân đối giữa
xuất và nhập khẩu của ngành cho thấy, dù xuất khẩu tăng trưởng cao nhưng khoảng
cách giữa nhập và xuất khẩu vẫn khá sít sao, nếu tình trạng bị động về nguyên phụ liệu,
phụ thuộc vào một số thị trường cung cấp chủ lực kéo dài, thì ngành dệt may sẽ dần
đuối sức cạnh tranh. Nguồn nguyên phụ liệu đầu vào trong nước đáp ứng rất thấp
khoảng 30% nhu cầu, tính cả nước Việt Nam có khoảng 2.590 doanh nghiệp may mặc,
doanh nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu khoảng 970, riêng TP.HCM, doanh nghiệp may
mặc khoảng hơn 1.000, sản xuất nguyên phụ liệu khoảng hơn 600 doanh nghiệp, số
lượng các doanh nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu tương đối nhưng chất lượng và tiến
độ giao hàng hiện tại không đáp ứng được sự đòi hỏi của ngành may mặc trong nước,
nhất là may mặc xuất khẩu. Hơn nữa, Việt Nam cùng với 11 quốc gia khu vực châu ÁThái Bình Dương hiện đang trong giai đoạn nước rút đàm phán Hiệp định đối tác kinh
tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP), một hiệp định thương mại được đánh giá
là tiêu biểu của thế kỷ 21, dự kiến sẽ được ký kết vào cuối năm nay. TPP là cơ hội để
Việt Nam giảm bớt tình trạng nhập siêu quá nặng nề từ các thị trường nước ngoài.
Vì vậy, các doanh nghiệp trong nước cũng như các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài đang cung cấp nguyên phụ liệu cho các doanh nghiệp may mặc của
TP.HCM nói riêng và Việt Nam nói chung cần cấp thiết nâng cao chất lượng, số lượng
cũng như các yếu tố nội tại để có thể đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp may
mặc trong thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay.

Nghiên cứu định tính: thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận ý kiến chuyên gia
để điều chỉnh thang đo, từ đó xây dựng bảng khảo sát phù hợp với từng thang đo để
tiến hành khảo sát.
Nghiên cứu định lượng được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu chính thức với
kỹ thuật thu thập thông tin qua hình thức phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi nhằm


4

mục đích kiểm định lại thang đo lường và mô hình lý thuyết. Thang đo được kiểm định
sơ bộ bằng hệ số tin cây Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm
định mô hình nghiên cứu bằng phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính
bội,… thông qua phần mềm xử lý thống kê SPSS.
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu giúp cho ban lãnh đạo của các nhà cung cấp nguyên phụ liệu
may mặc trong nước cũng như các doanh nghiệp cung cấp nguyên phụ liệu có vốn đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam một số cơ sở ban đầu về các nhân tố tác động đến quyết
định lựa chọn nhà cung cấp của các doanh nghiệp may mặc tại thành phố Hồ Chí
Minh.
Một số hàm ý rút ra từ nghiên cứu góp một phần vào việc xây dựng chiến lược và
kế hoạch hành động để thu hút người mua trong giai đoạn sắp tới. Cụ thể là:


Những nhân tố chính tác động vào quyết định lựa chọn nhà cung cấp nguyên phụ
liệu may mặc.
 Một số hàm ý cho việc xây dựng các kế hoạch hành động đáp ứng nhu cầu đa
dạng của doanh nghiệp trong ngành may mặc tại thời điểm hiện nay.
 Cuối cùng, phương pháp nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu này cũng góp
phần định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo về quyết định lựa chọn nhà cung
cấp, đặc biệt là về phương pháp đo lường, đánh giá các nhân tố. Các nhà cung cấp

Thị trường tổ chức bao gồm: thị trường doanh nghiệp mua tư liệu sản xuất (còn
gọi là thị trường doanh nghiệp sản xuất), thị trường người mua bán lại và thị trường
chính quyền [11].


Thị trường doanh nghiệp sản xuất
Thị trường doanh nghiệp sản xuất bao gồm những người mua hàng hóa và dịch

vụ nhằm sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ khác để bán, cho thuê hoặc cung cấp
cho những người khác. Họ là các doanh nghiệp sản xuất từ nhiều loại hình như sản
xuất - chế biến, xây dựng, giao thông vận tải, truyền thông, ngân hàng, tài chính, bảo
hiểm, dịch vụ, nông lâm ngư nghiệp, khai khoáng và các ngành phục vụ công cộng.
Thị trường doanh nghiệp sản xuất là thị trường tổ chức lớn nhất và đa dạng nhất.


Thị trường người mua bán lại
Thị trường người bán lại (reseller market) bao gồm tất cả những người mua sản

phẩm và dịch vụ nhằm mục đích bán lại hoặc cho cho những người khác thuê để kiếm
lời, hay để để phục vụ cho các nghiệp vụ của họ.
Nếu các doanh nghiệp trong thị trường sản xuất mua tư liệu sản xuất để sản xuất
ra những ích dụng về vật phẩm, thì những người bán lại sản xuất ra ích dụng về thời
gian, nơi chốn và sở hữu. Trong vai trò là những đại diện mua cho các khách hàng của
mình, những người bán lại mua và sở hữu các loại sản phẩm để bán lại, ngoại trừ một
số ít sản phẩm các nhà sản xuất bán trực tiếp cho khách hàng.


Thị trường chính quyền
Thị trường chính quyền (Government market) bao gồm các tổ chức chính quyền


dùng, quyết định mua của họ liên quan đến nhiều bên tham gia hơn.
Quyết định mua hàng thường phức tạp, quá trình quyết định lâu hơn.


8

Trong tiến trình mua của khách hàng tổ chức, người mua và người bán thường
phụ thuộc khá nhiều vào nhau.
Ngoài ra còn một số đặc điểm khác của khách hàng tổ chức, như xu hướng mua
trực tiếp từ người sản xuất hơn là qua trung gian; xu hướng thuê mướn thay vì mua
ngày càng tăng...
Khách hàng tổ chức trong bài nghiên này chủ yếu là các doanh nghiệp kinh
doanh, sản xuất trong nước cũng như xuất khẩu thuộc lĩnh vực may mặc tại khu vực
TP.Hồ Chí Minh.
2.1.2. Quá trình mua của khách hàng tổ chức
Robinson và các cộng sự nghiên cứu đưa ra khung sơ đồ mua hàng của khách
hàng tổ chức như sau:
Bảng 2.1. Những giai đoạn chủ yếu của quá trình mua sắm công nghiệp
Mua phục vụ
nhiệm vụ mới

Tình huống mua
Mua lặp lại có
Mua lặp lại
thay đổi
không thay đổi

1.Ý thức vấn đề



Không



Có thể

Không



Có thể

Không







3.Xác định quy cách
sản phẩm
Giai 4.Tìm kiếm người
đoạn cung ứng
mua 5.Yêu cầu chào hàng
6.Lựa chọn người
cung ứng
7.Làm thủ tục đặt
hàng
8.Đánh giá kết quả

tiếp cận càng nhiều người có ảnh hưởng đến chuyện mua sắm càng tốt và cố gắng cung
cấp những thông tin hữu ích và hỗ trợ thêm. Do tính chất phức tạp của việc bán hàng


10

trong tình huống mua sắm phục vụ nhiệm vụ mới, nhiều công ty đã sử dụng một lực
lượng bán hàng và tuyên truyền gồm những nhân viên bán hàng giỏi nhất của mình.
Việc lựa chọn nhà cung cấp là bước quan trọng nhất của quá trình mua. Nó bao
gồm một quá trình xem xét cẩn thận một số yếu tố sẽ ảnh hưởng chất lượng sản phẩm
và dịch vụ của các nhà cung cấp. Do đó khi xem xét để lựa chọn các nhà cung cấp cần
phải đề ra một số tiêu chí đánh giá cụ thể, phù hợp cho từng ngành và điều kiện công
ty. Ví dụ như: giá cả, chất lượng sản phẩm, uy tín thương hiệu, dịch vụ kỹ thuật, …
Quá trình lựa chọn nhà cung cấp sẽ trở nên đơn giản nếu chỉ có một tiêu chuẩn được
dùng trong quá trình ra quyết định. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, người mua phải
dùng đến nhiều tiêu chuẩn đánh giá trong quá trình ra quyết định lựa chọn nhà cung
cấp của mình.
2.1.3. Lý thuyết về nhà cung cấp
Theo tiêu chuẩn đánh giá trách nhiệm xã hội SA8000 (Social Accountability) của
tổ chức Trách nhiệm Quốc tế SAI thì nhà cung cấp là “Một thực thể kinh doanh cung
cấp hàng hoá và/hoặc dịch vụ cho công ty để tạo nên một phần trong sản phẩm
hoàn chỉnh của công ty và được công ty sử dụng để sản xuất ra hàng hoá và/ hoặc
dịch vụ” [12].
Các nhà cung cấp là cần thiết đối với bất kì doanh nghiệp nào, bên cạnh đó quá
trình xác định và lựa chọn các nhà cung cấp phù hợp cũng rất có ý nghĩa và quan trọng
không kém. Các nhà cung cấp sẽ liên lạc với các tổ chức mua hàng thông qua các đại
diện bán hàng của họ, xây dựng các trung tâm bán hàng riêng hoặc thông qua các
doanh nghiệp bán hàng trực tiếp của họ để tiếp thị trên các kênh kinh doanh công
nghiệp. Để có thể hiểu rõ các nhà phân phối, những người kinh doanh độc lập và nguồn
cung nhập khẩu.

Trong mô hình đó sẽ bao gồm việc phân chia các tiêu chuẩn, đánh giá cho điểm
các trọng số (Timmerman, 1986) [32] và một quá trình phân tích phân chia thứ bậc
AHP (Analytical Hierarchical Process) (Nydick and Hill, 1992) [26].


12

Mô hình chương trình toán cũng thường được xem xét đối với các tiêu chuẩn
đánh giá về số lượng như nguyên lý phân tích các yếu tố (Petroni and Braglia, 2000)
[27].
Phương pháp phân chia nhóm phụ thuộc chủ yếu vào kinh nghiệm và khả năng cá
nhân của người mua hàng (Timmerman, 1986) [29].
Qua đó cho thấy có rất nhiều phương pháp lựa chọn các nhà cung cấp sản phẩm
đối với các doanh nghiệp, do đó tùy thuộc vào từng loại sản phẩm, tình huống mua
hàng và hoàn cảnh cụ thể của từng công ty mà mỗi công ty sẽ có phương pháp lựa chọn
nhà cung cấp phù hợp với doanh nghiệp của mình.
Theo tình hình thực tế trong ngành may mặc, phần đông doanh nghiệp thường lựa
chọn nhà cung cấp dựa trên việc phân chia các tiêu chuẩn, đánh giá cho điểm các trọng
số. Tóm lại, trong nghiên cứu này khách hàng tổ chức là: các doanh nghiệp may mặc
sản xuất trong nước, các doanh nghiệp gia công, các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu
trong lĩnh vực may mặc. Nhà cung cấp sẽ là các nhà sản xuất, nhà phân phối cung cấp
nguyên phụ liệu may mặc trong nước cũng như các doanh nghiệp sản xuất, phân phối
cung cấp nguyên phụ liệu có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Nghiên cứu sẽ tập
trung vào bước ra quyết định lựa chọn NCC để xem xét tìm ra các nhân tố ảnh hưởng
đến bước ra quyết định này.
2.2. Tổng quan thị trường may mặc và thị trường nguyên phụ liệu may mặc
2.2.1. Ngành công nghiệp sản xuất
Hình dung toàn cảnh số các doanh nghiệp trong ngành dệt may Việt Nam ở thời
điểm quý 1 năm 2012: Hiện trong số 3.700 doanh nghiệp trong ngành, có 70% là
doanh nghiệp may, trong khi đó doanh nghiệp dệt, sợi, nhuộm chỉ chiếm lần lượt 17%,


14

2.2.4 Ngành sản xuất vải
a/ Sản xuất vải dệt thoi
 Số lượng thiết bị: 21.800 (2009).
 Sản lượng vải dệt thoi là 1 tỷ m2 (2009), chỉ có thể đáp ứng 40% nhu cầu
sản xuất nội địa, phần còn lại phải nhập khẩu.
 Hiện nay năm 2012 có hơn 450 nhà sản xuất vải dệt thoi tại Việt Nam.
b/ Sản xuất vải dệt kim
 Số lượng thiết bị: 3,800 (2009).
 Sản lượng vải dệt kim là 200,000 tấn (2009), chỉ có thể đáp ứng 60% nhu
cầu sản xuất nội địa, phần còn lại phải nhập khẩu.
 Hiện nay, năm 2012 có hơn 179 nhà sản xuất vải dệt kim tại Việt Nam.
Tóm lại ngành công nghiệp dệt vải của Việt Nam chưa đáp ứng được yêu
cầu sản xuất và thương mại trong nước, khiến nguyên liệu ngành may phụ
thuộc vào nguồn nhập khẩu, điều này tác động không nhỏ tới hiệu quả của
ngành may Việt Nam.
2.2.5 Ngành hàng may mặc
 Số lượng thiết bị: 918.700 (2009).
 Sản lượng hàng may mặc là 2.400 triệu đơn vị (2009).
 Đến đầu năm 2012 có 2590 nhà sản xuất hàng may mặc tại Việt Nam.
Theo Hiệp hội Dệt May Việt Nam, gần 80% các doanh nghiệp ngành dệt may có
quy mô vừa và nhỏ dưới 500 công nhân/ 1 doanh nghiệp, điều này có lợi là dễ thay đổi
cơ cấu tổ chức và chiến lược kinh doanh. Tuy nhiên, quy mô kinh doanh nhỏ khó khăn
tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
Trong những năm gần đây, ngành dệt may Việt Nam đã phát triển đáng kể với tốc
độ tăng trưởng khoảng 20%/năm. Xuất khẩu hàng dệt may và may mặc chiếm 15%
tổng kim ngạch xuất khẩu của quốc gia.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status