HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NHTM ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA - Pdf 67

HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NHTM ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Các vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.1.1 Khái niệm về DNN&V
Có nhiều căn cứ để phân loại doanh nghiệp, khi nói đến DNN&V là nói đến
cách phân lọai doanh nghiệp dựa vào quy mô của doanh nghiệp. Mỗi quốc gia trên
thế giới có đặc điểm riêng về nền kinh tế, trình độ phát triển nên những quy định
chung về DNN&V cũng khác nhau. Tuy nhiên, có thể đưa ra một khái niệm chung
nhất về DNN&V như sau: “ Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những cơ sở sản xuất –
kinh doanh có tư cách pháp nhân, kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô
doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động,
doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kì theo quy định của từng quốc
gia”.
Như vậy có thể nói, tiêu thức phân loại doanh nghiệp được sử dụng phổ biến
trên thế giới là:
+ Vốn sản xuất
+ Số lao động thường xuyên
+ Doanh thu
+ Lợi nhuận
+ Giá trị gia tăng
Trong số các tiêu thức trên thì quy mô vốn và số lượng lao động là những tiêu
thức được sử dụng phổ biến nhất. Ở mỗi nước, sự phân chia DNN&V cững không
giống nhau và còn phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh, ví dụ như: ở Nhật Bản các
DNN&V thuộc khu vực sản xuất phải có số vốn dưới 1 triệu USD và số lao động
không quá 300 người, còn khu vực thương mại dịch vụ thì có vốn dưới
300.000USD và lao động không quá 100 người. Tại Đài Loan, các doanh nghiệp
trong ngành xây dựng có số vốn dưới 1,4 triệu USD, lao động dưới 300 người;
trong khu vực công nghiệp khai khoáng có số vốn dưới 1,4 triệu USD và không
quá 500 lao động là DNN&V.
Tại Việt Nam, Nghị định số 90/2001/NĐ – CP ra ngày 23/11/2001 quy định
rõ: “DNN&V là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh theo

- Vốn đầu tư ban đầu của DNN&V tuy ít nhưng mang lại hiệu quả kinh tế cao,
thu hồi vốn nhanh do đó có khả năng thu hút nhiều cá nhân, tổ chức ở mọi thành
phần kinh tế đầu tư vào khu vực này.
1.1.2.2 Những bất lợi:
- Khả năng cạnh tranh thấp dó tiềm lực về kinh tế yếu: DNN&V có vốn
chủ sở hữu ít, mặt khác thường thiếu tài sản thế chấp nên rất khó để vay vốn
ngân hàng, còn việc huy động vốn trên thị trướng chứng khoán cũng rất khó
khăn. Nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động được chủ yếu là từ người thân,
bạn bè. Do đó DNN&V luôn thiếu vốn làm hạn chế cũng như bỏ lỡ mất cơ hội
kinh doanh, không đáp ứng được yêu cầu mở rộng sản xuất, dẫn đến khả năng
tự tích lũy của các doanh nghiệp cũng bị hạn chế.
- Khả năng hạn hẹp trong việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu,
cải tiến công nghệ, đổi mới sản phẩm: do hạn chế về vốn nên có những kế hoạch
và chiến lược phát triển tốt bị bỏ qua dẫn đến khả năng cạnh tranh trên thị trường
của các doanh nghiệp này thấp.
- DNN&V với quy mô kinh doanh không lớn, khả năng tài chính hạn hẹp, sức
cạnh tranh thấp do đó trong nhiều trường hợp thường bị động vì phụ thuộc vào
hướng phát triển của các doanh nghiệp lớn.
1.1.3 Vai trò của DNN&V
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, song với những lợi thế của mình các
DNN&V ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia, kể cả nước có trình độ phát triển cao. Nhật Bản và các quốc gia châu Á
đều đánh giá cao vai trò của DNN&V trong quá trình phát triển kinh tế của mình,
trong đó Đài Loan được nhắc đến như là một điển hình tành công, là vương quốc
của DNN&V. Năm 2000, DNN&V Đài Loan chiếm khoảng 96% tổng số doanh
nghiệp, tạo ra khoảng 40% sản lượng công nghiệp, hơn 50% giá trị xuất khẩu và
tạo ra hơn 70% công ăn việc làm mới. Đặc biệt, nhờ có DNN&V mà nền kinh tế
Đài Loan đã giữ được ổn định trong cuộc khủng hoảng tài chính khu vực năm
1997. Ở Đức, khu vực DNN&V nắm giữ một vị trí quan trọng đối với nền kinh tế,
nó tạo ra 50% GDP, chiếm hơn 1/2 doanh thu chịu thuế của các doanh nghiệp,

chênh lệch về thu nhập giữa các bộ phận dân cư, tạo sự phát triển đồng đều giữa
các vùng trong cả nước do DNN&V có khả năng tận dụng những tiềm năng sẵn có
tại địa phương. Việc phát triển các doanh nghiệp thuộc ngành nghề truyền thống
trong nông thôn hiện nay là một trong những hướng quan trọng và được Nhà nước
hết sức hỗ trợ vì không những làm tăng thu nhập cho người dân mà còn góp phần
giữ gìn bản sắc dân tộc.
- DNN&V hỗ trợ các doanh nghiệp lớn nâng cao hiệu quả kinh tế. Thực tiễn
cho thấy một nền kinh tế có công nghệ hiện đại sẽ không hoàn chỉnh và không hiệu
quả nếu không có những doanh nghiệp lớn và những doanh nghiệp có quy mô nhỏ
hơn. Mối liên hệ thể hiện thông qua việc doanh nghiệp lớn cung cấp nguyên liệu sơ
chế, thành phẩm, thiết bị, máy móc cho các doanh nghiệp nhỏ. Đồng thời các
DNN&V tiếp nhận việc xây dựng cơ sở sản xuất và trang thiết bị, chế tạo các bộ
phận đơn giản, cung cấp các dịch vụ công nghiệp như lắp đặt, sửa chữa bảo dưỡng,
… cho các doanh nghiệp lớn. Ngoài ra, DNN&V còn đóng vai trò làm đại lý, vệ
tinh cho các doanh nghiệp lớn, giúp tiêu thụ hàng hóa, thâm nhập vào các ngõ
ngách của thị trường mà các doanh nghiệp lớn không tới được.
- Khu vực DNN&V đặc biệt là các DNN&V ở nông thôn phát triển góp phần
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghịêp hóa. Các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tăng lên, phát triển nhiều ngành nghề đa dạng, phong
phú, doanh nghiệp đươc phân bố đều hơn. Các doanh nghiệp ở nông thôn như:
doanh nghiệp chế biến nông sản, phát triển các ngành nghề ở địa phương, …
không những tạo đầu ra cho nguyên liệu từ nông nghiệp, nâng cao giá trị của nông
sản mà còn thu hút lao động từ khu vực nông thôn, góp phần giải quyết việc làm,
tăng thu nhập cho người dân. Có thể nói, sự phát triển của DNN&V ở nông thôn đã
làm hài hòa các mối quan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp, giữa nông thôn và
thành thị, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới, hiện đại hóa nông
nghiệp nông thôn.
- DNN&V nếu có điều kiện phát triển tốt thì đây chính là môi trường hình
thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động. Cùng với việc phát
triển các DNN&V là sự xuất hiện các nhà kinh doanh sang lập, bắt đầu kinh

a, Về đối tượng cho vay: Những khoản cho vay trung, dài hạn chủ yếu được tài
trợ cho những hoạt động đầu tư trung và dài hạn kéo dài từ 1 năm trở lên như mua
sắm thiết bị , đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
thực hiện các dự án đầu tư.
b, Về lãi suất cho vay: Do mức độ rủi ro cao nên lãi suất cho vay trung, dài
hạn thường cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn. Lãi suất cho vay trung, dài hạn có
thể là lãi suất cố định hoặc lãi suất quy định thay đổi theo mức lãi suất thị trường.
Việc quy định mức lãi suất cụ thể của từng ngân hàng có thể dựa vào mức lãi suất
cơ bản do NHNN công bố hoặc mức lãi suất của một số thị trường liên ngân hàng
quan trọng.
c, Về kì hạn trả nợ: thời gian hoàn vốn của các khoản vay trung, dài hạn là rất
chậm. Nguồn hoàn trả tiền vay của các doanh nghiệp chủ yếu được lấy từ quỹ khấu
hao và một phần từ lợi nhuận chính của dự án mang lại. Để giảm mức độ rủi ro của
loại hình cho vay này, các NHTM thường thông qua việc tạo ra một kì hạn trả nợ
hợp lí. Thông thường thì nợ trung, dài hạn được hoàn trả theo hình thức phân kì, ở
mỗi kì trả nợ người vay sẽ trả một khoản nhất định: có thể theo niên kim cố định
hoặc theo niên kim không cố định. Tất cả các yếu tố như: thời hạn cho vay , kì hạn
trả nợ, số tiền trả nợ từng kì đều đựơc xác định theo tính chất của khoản vay, khả
năng chu chuyển vốn vay phù hợp với chu kì sản xuất kinh doanh, nguồn vốn của
khách hàng và được ghi rõ ràng trong hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ.
Khi sử dụng vốn vay trung, dài hạn người vay phải tuân thủ theo nguyên tắc
sử dụng vốn đúng mục đích:
Khi muốn vay vốn trung, dài hạn thì người vay phải soạn thảo dự án, kế hoạch
kinh doanh của mình. Đó là cơ sở để người vay phân bổ vốn hợp lý cho các khoản
mục từ đó ngân hàng có thể thẩm định khả năng trả nợ của người vay và tiến hành
cho vay. Các khoản mục sử dụng vốn vay trung và dài hạn có thể bao gồm: Chi phí
thuê mua đất làm mặt bằng sản xuất, chi phí xây dựng nhà xưởng, chi phí hình
thành tài sản cố định … và một phần đầu tư vào tài sản lưu động ròng.
Các dự án, chương trình kinh doanh xin vay vốn phải nằm trong chương trình
phát triển kinh tế chung của địa phương, của vùng, của Nhà nước và các dự án đó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status