THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI TRUNG TÂM TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 2005 - 2009 - Pdf 68

Thực trạng công tác lập dự án tại trung tâm t vấn đầu
t và xây dựng 2005 - 2009
I . Tổng quan về trung tâm t vấn đầu t và xây dựng
1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin
Tờn n v : Trung tõm t vn u t v xõy dng
Tờn giao dch quc t : Center of consultancy invest construction
Tờn vit tt : CCIC
Tr s chớnh : Phỏp Võn Hong Lit Hong Mai- H Ni
in thoi : 04. 6450360 Fax : 04. 8619771
Email :
Ti khon : 213.100..000268 Chi nhỏnh ngõn hng u t v phỏt trin H Ni
Trung tõm t vn u t v xõy dng l doanh nghip thuc Cụng ty c phn u t xõy
dng v phỏt trin nụng thụn, tin thõn trc õy l Cụng ty kho sỏt thit k v xõy dng.
Trung tõm c thnh lp theo quyt nh s 293 Q/TCTXD/TCCB TT ngy 16/10/2000
ca Tng cụng ty xõy dng v phỏt trin nụng thụn - B Nụng Nghip v phỏt trin nụng thụn
v quyt nh s 29 CRD05/Q/TCCB ngy 17/5/2005 ca ch tch hi ng qun tr Cụng ty
c phn xõy dng v phỏt trin nụng thụn. Khi mi thnh lp trung tõm ng ký kinh doanh s
313909, cp ngy 06/12/2000 tai H Ni, chuyn i t n v kinh t ph thuc DNNN s
ng ký kinh doanh : s 0113009 ngy 07/09/2005 do S k hoch v u t Thnh ph H
Ni cp.
Trung tõm l n v hch toỏn kinh t ph thuc trc thuc cụng ty c phn xõy dng
v phỏt trin nụng thụn. Trung tõm s dng con du riờng giao dch c phộp m ti khon
phõn cp ti ngõn hng, hot ng theo qui nh ca phỏp lut v qui ch ti chớnh ca cụng ty
c phn xõy dng v phỏt trin nụng thụn
c thnh lp khi t nc ang bc vo mt thiờn niờn k mi vi chin lc phỏt trin
ngun nhõn lc, khoa hc v cụng ngh, kt cu h tng. Mt khỏc cựng vi s cnh tranh gia
cỏc doanh nghip ngy mt khc lit, Trung tõm t vn u t v xõy dng gp phi nhng
khú khn ln ng vng trờn th trng kinh t sụi ng lỳc by gi. Ban u Trung tõm ch
hot ng trờn a bn H Ni vi qui mụ nh. Trung tõm dn thõm nhp th trng, m rng
qui mụ hot ng trờn phm vi c nc vi nhng d ỏn v cụng trỡnh ln hn.
Bờn cnh ú trung tõm ó to c nhiu mi quan h tt v khng nh v th trong

- Sản xuất buôn bán vật tư, vật liệu xây dựng
- Lập tổng dự toán các công trình xây dựng : Tư vấn đấu thầu, chọn thầu, các hợp đồng
xây lắp và mua sắm thiết bị
- Xây dựng các công trình dân dụng và trang trí nội thất
- Xây dựng các công trình khai khoang và cải tạo ruộng đồng
- Xây dựng các công trình đầu mối hồ chứa nước, các công trình kênh và trên kênh, các
công trình khai thác, xử lý và phân phối nước sạch
- Xây dựng các công trình điện bao gồm đường dây và trạm biến áp
- Xây dựng các công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật
- Đấu thầu xây dựng các công trình đô thị và phát triển nông thôn
- Thí nghiệm vật liệu xây dựng, thực nghiệm các công việc thuộc đề tài nghiêm cứu về
chất lượng công trình ( không bao gồm kiểm định chất lượng công trình)
Ta thấy trung tâm đã mở rộng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh trong quá trình phát triển.
Đó là điều tất yếu và là tín hiệu đáng mừng, nó phản ánh qui mô cũng như chất lượng kinh
doanh tốt của Trung tâm

2. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Trung tâm
2.1. Quy trình công nghệ của một công trình xây dựng
Hoạt động xây lắp của trung tâm thông qua hình thức đấu thầu. Quá trình tạo ra sản phẩm
xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành
nhiều công việc. ,
Quy trình công nghệ của một công trình xây dựng ở Công ty cổ phần gồm 3 giai đoạn
chính:
- Giai đoạn đấu thầu
- Giai đoạn nhận thầu và thi công
- Giai đoạn bàn giao công trình
Giai đoạn đấu thầu được bắt đầu bằng thư mời thầu của chủ đầu tư
Phòng kế hoạch thị trường sẽ lập hồ sơ đấu thầu và tham gia đấu thầu. Nếu trúng thầu sẽ ký
kết hợp đồng với chủ đầu tư ( bên A) và được bên A cấp vốn
Công trình sẽ được bàn giao cho các đội thi công dựa vào năng lực của từng đội thi công và

Trong bộ máy quản lý của Trung tâm , mỗi bộ phận đảm nhiệm các chức năng. Chức năng
và nhiệm vụ của các bộ phận được quản lý theo chế độ thủ trưởng và quy định chi tiết
trong chế độ quản lý nội bộ của trung tâm
* Ban giám đốc:
Phòng kỹ
thuật thi
công
Ban giám đốc gồm một giám đốc và một phó giám đốc. Trong đó giám đốc giữ vai trò
lãnh đạo chủ chốt, thay mặt trung tâm chịu trách nhiệm pháp lý trước nhà nước và cấp trên về
mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của trung tâm. Ban giám đốc của trung tâm do giám
đốc công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển nông thôn và Hội đồng quản trị của công ty
bổ nhiệm
* Phòng dự án đầu tư:
Thực hiện chức năng khảo sát, thiết kế, lập các dự án đầu tư, xây dựng các công trình
xây dựng, công nông nghiệp, giao thong, thuỷ lợi. Quản lý các dự án, tư vấn giám sát xây dựng
công trình, lập hồ sơ dự thầu và đấu thầu công trình.
* Phòng tài chính kế toán :
Tổ chức lập và quản lý kế hoạch tài chính kế toán theo kế hoạch sản xuất kinh doanh
tháng, quý, năm của trung tâm. Quản lý tình hình sử dụng vốn và tiền, hàng tháng đôn đốc
tình hình công nợ, xây dựng sổ sách chứng từ kế toán theo đúng lụât định. Phản ánh chính xác,
kịp thời lập kế hoạch, báo cáo tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh hàng quý để giúp giám
đốc nắm được tình hình sản xuất kinh doanh của trung tâm
* Phòng thiết kế xây dựng:
Có chức năng thiêt kế quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình dân dụng
công nghiệp, thiết kế các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ, thiết kế các công trình giao thông
đường bộ… tư vấn về xây dựng các công trình, về dự thầu cho các đối tượng có nhu cầu.
* Phòng kỹ thuật thi công:
Quản lý kỹ thuật các công trình: lâp biện pháp thi công. Theo dõi khối lượng thực hiện
và chất lượng công trình. Lập biện pháp sử cố công trình và biện pháp bảo đảm an toàn lao
động. Kiểm tra ký xác nhận khối lượng theo giai đoạn, giúp trung tâm ứng vốn cho các đơn vị

>20 15-20 10 – 15 <10
A
Trình độ trên đại
học 4 1 3
1 Xây dựng 1 1
2 Thuỷ lợi 2 2
3 Quản lý đất đai 1 1
B Trình độ Đại học 61 8 12 15 26
1 Quy hoạch 5 1 0 2 2
2 Kiến trúc 10 1 1 1 7
3 Xây dựng 10 2 2 3 3
4 Giao thông 8 1 1 2 4
5 Thuỷ lợi 6 1 1 2 2
6 Kinh tế, tài chính 5 0 2 1 2
7 Trắc đia 6 0 1 2 3
8 Đia chất 2 0 1 1 0
9 Điện, nước 5 0 2 1 2
10 Nông- công nghiệp 4 2 1 0 1
C Trung học và 44 7 16 21
công nhân kỹ thuật
1 Can hoạ 2 0 1 1 0
2 Đo đạc 8 0 4 4 0
3 Đia chất 4 0 2 2 0
4
Công nhân kỹ thuật
thuộc bộ phận XD 30 7 9 14 0
Tổng 106 15 28 37 29

Nguồn: Phòng dự án_ Trung tâm tư vấn đầu tư và xây dựng
5. Máy móc, thiết bị công nghệ của Trung tâm

Không chỉ đầu tư máy móc vào công tác tư vấn, Trung tâm còn rất chú trọng đầu tư các
thiết bị phục vụ cho công tác xây lắp. Và khi đầu tư các thiết bị này cần phải nghiên cứu kỹ nên
đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị nào, công nghệ, công suất, số lượng ra làm sao để trong quá
trình thi công xây dựng có thể đảm bảo phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và bảo đảm
các thiết bị này vận hành tốt trong quá trình thi công, không xảy ra sự cố cho người thi công
xây dựng công trình, hoặc nếu sự cố có xảy ra sẽ có phương án khắc phục. Máy móc thiết bị
phục vụ cho công tác này là khá đa dạng về chủng loại, số lượng và có công suất phù hợp. Ta
có thể thấy điều này qua bảng dưới đây:
Bảng 3: Thiết bị phục vụ công tác xây lắp
Tên thiết bị Đơn vị Số lượng
Ôtô Chiếc 17
Cẩu bánh Chiếc 7
Máy đào Chiếc 2
Máy ủi Chiếc 1
Lu Chiếc 4
Máy vận thăng Liên Xô Chiếc 5
Máy ép cọc Chiếc 1
Máy phát điện Honda Chiếc 4
Máy trộn Chiếc 32
Máy đầm Chiếc 30
Máy bơm nước Honda Chiếc 16
Máy cắt Chiếc 12
Máy thuỷ bình Nikon Chiếc 10
Máy hàn điện Chiếc 5
Máy cắt gạch Chiếc 2
Cốt pha Chiếc 6000
Nguồn: Phòng kỹ thuật_ Trung tâm tư vấn đầu tư và xây dựng
Các máy móc thiết bị này thường phải mua với khối lượng lớn hơn, chủng loại đa dạng hơn
nên kinh phí cho hoạt động mua sắm các loại máy móc thiết bị này cũng nhiều hơn. Chính vậy
mà, một vấn đề cần được quan tâm đó là khi lên kế hoạch mua sắm cần tình toán đến khấu

nThnh viờn nhúm ny gm khong t 3 n 4 ngi l c nhõn kinh t c o to trong
lnh vc u t, ti chớnh, k toỏn, k hoch
Nhúm ph trỏch lnh vc khỏc:
Nhóm này chịu trách nhiệm cung cấp những văn bản pháp luật, các quy định, nghị định
của Nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyển liên quan đến lĩnh vực của dự án. Thông
thường nhóm này chỉ gồm 2 người, là cử nhân luật.
2. Quy trình lập dự án đầu tư tại Trung tâm tư vấn đầu tư và xây dựng
Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế
hoạch chặt chẽ với lịch trình thời gian và địa điểm xác định để tạo mới mở rộng hoặc cải tạo cơ
sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai. Do vậy công
tác lập dự án đầu tư phải trải qua nhiều công đoạn và liên quan nhiều đến các bộ phận khác
nhau. Nhận thức được vấn đề này, công tác lập dự án phải được tiến hành lập dự án theo một
quy trình cụ thể, rõ rang. Mỗi một công ty có một quy trình lập dự án riêng mà vẫn đảm bảo
được mục tiêu của dự án. Tại Trung tâm tư vấn đầu tư và xây dựng, Trung tâm đã tiến hành lập
dự án theo quy trình mà Trung tâm đưa ra phù hợp với tính chất và mục tiêu của dự án. Có hai
loại quy trình lập dự án mà công ty thường áp dụng trong công tác lập dự án là quy trình thông
thường và quy trình theo cấp độ nghiên cứu. Tuỳ theo từng loại dự án mà sử dụng quy trình
cho phù hợp.
2.1.Quy trình thông thường:
Đây là quy trình được áp dụng hầu hết với dự án lập tại công ty bởi vì dự án nào để
được phê duyệt cũng phải trải qua các bước từ nhận nhiệm vụ, đến lập kế hoạch chi tiết, thực
hiện lập dự án, trình duyệt, ký kết hợp đồng…Thông qua quy trình này, các dự án sẽ được tiến
hành lập theo từng bước một. Cụ thể như sau:
Nhận nhiệm vụ và thu thập thông tin
Lập kế hoạch chi tiết thực hiện
Thực hiện
Chuẩn bị lập DA
Nhận tài liệu do chủ đầu tư cấp thông qua CNDA
Nhận các bản vẽ thiết kế
Chuẩn bị các VBPL liên quan đến dự án

tiêu chí sau đây: tuân thủ các yêu cầu đề ra, tuân thủ pháp luật. Sau đó trình dự án cho Chủ đầu
tư xem xét thẩm định dự án. Nếu dự án chưa đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư thì phải sửa
đổi và bổ sung lại bằng báo cáo điểu chỉnh nghiên cứu khả thi cho đến khi dự án được chấp
thuận
Bước 7: Ban giám đốc ký duyệt
Dự án sẽ trình lên Chủ đầu tư, Chủ đầu tư sẽ tự thẩm định dự án hoặc thuê các tổ chức tư
vấn khác thẩm định dự án. Nếu dự án không đạt yêu cầu thì Chủ đầu tư sẽ trả lại cho cán bộ
lập dự án sửa đổi và bổ sung lại.
Bước 8: Giao nộp và lưu trữ hồ sơ
Dự án sau khi được Ban giám đốc ký duyệt sẽ được nộp cho chủ đầu tư và lưu hồ sơ tại
phòng dự án của Trung tâm
Tại Trung tâm việc lập dự án theo quy trình thông thường này được tiến hành đầy đủ các bước.
Đây là quy trình thường được áp dụng trong công tác lập dự án tại Trung tâm. Mỗi bước đều có
tầm quan trọng riêng và có mối liên quan lẫn nhau do đó các cán bộ có liên quan đến công tác
lập dự án luôn hoàn thành tốt các bước lập dự án từ đó tạo thành một dự án đầu tư hoàn chỉnh.
2.2. Các cấp độ nghiên cứu trong quy trình soạn thảo Dự án đầu tư
Mặc dù các dự án được lập tại Trung tâm được tiến hành theo quy trình cụ thể như trên
nhưng nếu xem xét theo các cấp độ nghiên cứu thì quy trình của dự án đầu tư được lập gồm 3
cấp độ nghiên cứu. Các cấp độ nghiên cứu được thực hiện theo hướng ngày càng chi tiết hơn,
chi phí cho việc nghiên cứu tốn kém hơn, thời gian cần thiết cho việc hoàn thành các công việc
nghiên cứu dài hơn và do đó mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu này càng cao hơn.
Các cấp độ nghiên cứu đó là:
 Nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư
 Nghiên cứu tiền khả thi
 Nghiên cứu khả thi
Tuy nhiên, do đặc điểm các dự án lập tại Trung tâm là những dự án xây dựng công trình
công nghiệp, dân dụng, công trình hạ tầng kỹ thuật …mà thụộc các dự án nhóm A, B, C… Nên
giai đoạn nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư cũng như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
đươc tiến hành ít hơn mà chủ yếu là giai đoạn nghiên cứu khả thi.
2.2.1. Nghiên cứu các cơ hội đầu tư

và trên giới còn chỗ trống trong một thời gian tương đối dài, ít nhất cũng vượt thời gian
thu hồi vốn vốn đầu tư
• Tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, lao động, tài chính, quan hệ quốc tế…có
thể khai thác để có thể chiếm lĩnh được chỗ trống trong sản xuất và tiến hành các hoạt
động dịch vụ trong nước và thế giới. Những lợi thế so sánh so với thị trường ngoài
nước, so với các địa phương, các đơn vị khác trong nước’
• Những kết quả đạt được về tài chính, kinh tế, xã hội sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư
Mục tiêu của việc nghiên cứu các cơ hội đầu tư là xác định một cách nhanh chóng và ít
tốn kém nhưng lại dễ thấy về các khả năng đầu tư dựa trên các thông tin cơ sở những thông tin
cơ bản đưa ra đủ để làm cho người có khả năng đầu tư phải cân nhắc xem xét. Và quyết định
có triển khải tiếp các giai đoạn nghiên cứu sau hay không.
Bản chất của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là khá sơ sài. Việc xác định đầu vào, đầu ra
và hịệu quả tài chính kinh tế - xã hội của cơ hội đầu tư thường dựa vào các ước tính tổng hợp,
hoặc các dự án tương tự đang hoạt động ở trong nước hoặc ngoài nước.
Việc nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư ở mọi cấp độ phải được tiến hành thường
xuyên để cung cấp các dự án sơ bộ cho nghiên cứu tiền khả thi và khả thi, từ đó xác định được
danh mục các dự án đầu tư cần thực hiện trong thời kỳ kế hoạch.
Tại trung tâm tư vấn và đầu tư các dự án mà các công ty lập chủ yếu là các dự án mà vốn
là từ Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương. Dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước, xuất phát từ tình hình kinh tế xã hội cụ thể, từ đó Nhà nước có kế hoạch đầu
tư vào các địa bàn hay các lĩnh vực cụ thể, kế hoạch này sẽ giao cho các các bộ, ngành, UBND
sẽ chịu trách nhiệm thực hiện việc triển khai dự án.
2.2.2. Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là bước tiếp theo đối với các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đã được lựa chọn. Cơ
hội đầu tư này thường có quy mô đầu tư lớn hơn, các giải pháp kỹ thuật phức tạp, thời gian
thu hồi vốn lâu, có nhiều yếu tố bất định tác động. Bước này nghiên cứu sâu hơn, chi tiết hơn
các khía cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu tư còn thấy phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục
lựa chọn, sàng lọc để khẳng định lại cơ hội đầu tư đã lựa chọn có đảm bảo tính khả thi hay
không.
Tại Trung tâm tư vấn và đầu tư CNDA sẽ bắt đầu nhận nhiệm vụ từ ban giám đốc và

hội. Có thể thấy qua một số dự án mà Trung tâm đã và đang thực hiện trong thời gian qua như:
• Khảo sát, thiết kế sơ bộ, lập dự án mở rộng Khu kinh tế Quốc phòng – binh đoàn 15 Nam
Mo ray Sa Thầy – KonTum
Nội dung: “Sắp xếp ổn định dân cư vùng thiên tai và đặc biệt khó khăn theo quyết định
số 193/2006/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn hai huyện Văn Chấn và Thị xã
Nghĩa Lộ”
• Dự án dự án bố trí dân cư thực hiện theo quyết định 193/QĐ – TTg ngày 24 tháng 8 năm
2006 của Thủ tướng chính phủ tại huyện Văn Chấn và Thị xã Nghĩa Lộ
Nội dung: Di chuyển 2000 hộ dân vùng thiên tai ( sạt lở Sông Hồng) của Tỉnh Vĩnh Phúc
vào định cư tại Khu kinh tế quốc phòng của Binh đoàn 15.
• Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu lập Báo cáo khả thi đầu tư khu tái định cư tự do xã
Suối Kiết- Huyện TánhLinh- Tỉnh Bình Thuận
Nội dung: Di chuyển 200 hộ dân di cư tự do xã Suối Kiết- huyện TánhLinh- Tỉnh Bình
Thuận theo Quyết định số 190/2003/QĐ- TTg của Thủ tướng chính phủ.
Tuy nhiên không phải bất cứ một dự án đầu tư nào tại Trung tâm phải thực hiện nghiên
cứu tiền khả thi. Trung tâm thực hiện công việc nghiên cứu tiền khả thi với những dự án lớn,
dự án quan trọng quốc gia để từ đó sàng lọc và lựa chọn dự án có tính khả thi hay không. Đối
với các dự án mà có quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu
quả rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn giai đoạn nghiên cứu này và đi vào giai đoạn nghiên
cứu khả thi của dự án.
2.2.3. Nghiên cứu khả thi
Đây là bước sang lọc lần cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu. Ở giai đoạn này phải
khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không. Có vững chắc có hiệu quả hay không.
Ở bước nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn nghiên cứu
tiền khả thi nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn. Tất cả các bước trong quy
trình lập dự án thông thường được tiến hành theo trình tự. Trong giai đoạn này, công tác chuẩn
bị cho lập dự án được cán bộ lập dự án tiến hành tốt hơn, đầy đủ hơn giai đoạn trước. Cán bộ
sẽ tiếp tục nhận thêm các tài liệu, bản vẽ, chuẩn bị các VBPL, các phần mềm soạn thảo dự án
rõ ràng đẩy đủ; tiến hành thu thập thông tin; sử dụng các phương pháp cần thiết cho quá trình
soạn thảo dự án. Sau đó tiến hành soạn thảo dự án.

đến sản xuất, phân bố dân cư, kết cấu xây dựng.
Ví dụ tại Trung tâm tư vấn và đầu tư khi thực hiên dự án “ Nâng cao năng lực phòng cháy
chữa cháy rừng cho lực lượng kiểm lâm tỉnh Lạng sơn”
Xuất phát từ sự cần thiết của dự án đó là : “Với tình hình diễn biến ngày càng khắc nghiệt
và khó lường, đồng thời ở các huyện miền núi vẫn còn tồn tại phong tục tập quán đốt nương
làm rẫy do vậy nguy cơ cháy trên địa bàn tỉnh luôn luôn tiềm ẩn. Mặt khác, Lạng Sơn mang
đặc điểm khí hậu điển hình của tiểu vùng Đông Bắc: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm có
hai mùa rõ rệt
Hiện tại việc đầu tư các phương tiện, công cụ phục vụ cho công tác dự báo, cảnh báo,
chữa cháy rừng cho lực lượng kiểm lâm còn rất hạn chế.
Để thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy nhằm hạn chế thấp nhất mức thiệt hại do
cháy rừng gây ra trong những năm tới và phù hợp với chiến lược lâu dài về công tác bảo vệ
rừng, chi cục Kiểm Lâm xin phép xây dựng dự án “ Nâng cao năng lực PCCCR cho lực lượng
kiểm lâm tỉnh Lạng Sơn” giai đoạn 2008- 2010. và thuê Trung tâm tư vấn và đầu tư thực hiện
lập dự án
- Dân số và lao động: Dữ kiện này cần thiết để ước tính số cầu sản phẩm và khuynh
hướng tiêu thụ sản phẩm trong dân cư, tính theo tuổi tác và thu nhập.
Ví dụ trong dự án: “ Dự án sắp xếp ổn đinh dân cư vùng sạt lở hai bờ sông rào Trổ, xã
Kỳ Thượng, huỵên Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh. Xuất phát từ cơ sở thực tiễn Xã Thượng Kỳ có 4
xóm nằm dọc sông Rào Trổ với 400 hộ, trong đó có những hộ sinh sống gần bờ sông thường
xuyên bị lũ quét, sạt lở, ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và tình mạng của người dân
Trước tình hình đó, UBND tỉnh Hà Tĩnh đã cho phép lập dự án di dân vùng sạt lở hai bên
bờ sông Rào Trổ xã Kỳ Thượng, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh để các hộ dân ổn định đời sống,
yên tâm phát triển sản xuất, tạo điều kiện phát triển kinh tế, văn hoá xã hội ở địa phương.
Với mục tiêu phấn đấu đến năm 2010 cơ bản hoàn thành việc bố trí sắp xếp ổn định lại
dân cư ở những nơi cần bố trí sắp xếp trên địa bàn huyện nói riêng và toàn tỉnh nói chung
Ổn định và cải thiện đời sống vật chất tinh thần của nhân dân, tăng cường đoàn kết dân
tộc, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái
Bố trí lại dân cư, sắp xếp nơi ở, nơi sản xuất hợp lý nhằm phát triển kinh tế xã hội theo
quy hoạch của địa phương. Phát huy cao độ mọi nguồn lực, vượt qua những khó khăn để phát

Trung tâm tư vấn đầu tư và xây dựng chủ yếu thức hiện các dự án nhóm A, B, C và các
dự án có quy mô nhỏ, do vậy các nội dung này được chú trọng, tìm hiểu và nghiên cứu sâu. Ví
dụ như một số dự án đầu tư nâng cao năng lực cho lực lượng kiểm lâm, dự án di dân khỏi vùng
sạt lở,dự án điều chỉnh lại quy hoạch và ổn định dân cư vùng lòng hồ thuỷ điện Hoà Bình… đã
và đang thực hiện tại Trung tâm thì hầu như phần tình hình kinh tế vĩ mô, tình hình phát triển
kinh tế xã hội của quốc gia, địa phương, điều kiện về tự nhiên như khí hậu, địa lý…đã được
nêu ra và phân tích cụ thể
3.2. Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là sự nghiên cứu tỉ mỉ, có khoa học xuất phát từ nghiên cứu nhu
cầu của thị trường quyết định nên sản xuất kinh doanh sản xuất sản phẩm dịch vụ gì, cách thức
và chất lượng như thế nào với khối lượng như thế nào, tiếp thị như thế nào để sản phẩm của dự
án có chỗ đứng trên thị trường ở hiện tại và trong tương lai. Hay nói cách khác thị trường là
nhân tố quyết định lựa chọn mục tiêu và quy mô của dự án
Do vậy nghiên cứu thi trường có vai trò quan trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn. Nghiên
cứu thị trường cho phép người soạn thảo, đánh giá cung cầu thị trường ở hiện tại và dự báo
cung cầu thì trường trong tương lai về loại sản phẩm của dự án. Để nghiên cứu thi trường cho
kết quả chính xác phục vụ cho việc xác định thị phần và quy mô của dự án, nghiên cứu thị
trường phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thu thập đầy đủ thông tin cần thiết cho nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự
án
- Thông tin đảm bảo độ chính xác và tin cậy
- Sử dụng phương pháp phân tích phù hợp
Các dữ liệu thông tin cần thiết để nghiên cứu thị trường sản phẩm trong tương lai bao
gồm:
- Các dự kiện về kinh tế tổng thể
- Các dữ kiện về thông tin thị trường sản phẩm
Trong các dự án mà Trung tâm đã và đang lập thì khì khía cạnh thị trường như:
+ Xác định về nhu cầu về nhà ở cho dân cư thể hiện trong dự án “ Dự án xắp xếp ổn định
dân cư vùng long hồ Ghềnh chè xã Bình Sơn Thị xã Sông Công Tỉnh Thái Nguyên
+ Xác định nhu cầu văn phòng làm việc hay khu vui chơi giải trí: “ Lập dự án Chi Nhánh

hành lập dự án
Chúng ta có thể thấy được điều này ở dự án: “ Dự án sắp xếp ổn đinh dân cư vùng lòng
hồ Ghềnh Chè xã Bình Sơn – TX Sông Công Tỉnh Thái Nguyên”
Phía Đông giáp xã Bá Xuyên - Thị Xã Sông Công
Phía Nam giáp xã Vĩnh Sơn - Thị Xã Sông Công
Phía Tây giáp xã Phúc Tân, Phúc Thuận - Huyện Phổ Yên
Phía Bắc giáp xã Thịnh Đức và xã Tân Cương – TP Thái Nguyên
Nhìn chung thì nội dung này, hầu như tất cả các dự án được lập tại công ty đều được trình
bày chi tiết đẩy đủ thể hiện vị trí và hiện trạng khu đất.
• Điều kiện tự nhiên
Nghiên cứu về tình hình địa hình, địa chất công trình. Hầu hết các dự án đều được các
cán bộ đi thực tế đo đạc nghiên cứu lấy số liệu. Có thể thấy qua dự án: “ Dự án sắp xếp ổn đinh
dân cư vùng long hồ Ghềnh Chè xã Bình Sơn – TX Sông Công Tỉnh Thái Nguyên”
+ Địa hình địa mạo: Kỳ Thượng là xã vùng sâu, vùng xa của huyện nên địa hình khá
phực tạp chủ yếu là đất đồi và núi cao xen kẽ là các thung lũng nhỏ đây cũng là đất nông
nghiệp của xã
+ Địa chất: Theo số liệu điều tra về nông hoá thổ nhưỡng của huyện Kỳ Anh, đất đai của
xã Kỳ Thượng được chia ra làm 2 nhóm:
Nhóm đất trồng bằng: Chủ yếu tập trung ở vùng ven đồi và nằm rải rác trên địa bàn toàn
xã, chiếm khoảng 20 % diện tích đất tự nhiên
Nhóm đất đồi núi: Đất Feralit xói mòn mạch trơ sỏi đá tập trung chủ yếu ở đồi núi, lọại
đất này chiếm khoảng 30 % diện tích đất tự nhiên của xã. Diện tích đất còn lại là loại đất đồi
núi cao. Đây là phần diện tích đất chiếm tỷ lệ lớn trên quỹ đất của xã
Tiếp theo là phân trình bày về khí hậu, thuỷ văn và cảnh quan thiên nhiên
Khi hâu, thuỷ văn: Kỳ Thượng là xã nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa. Mùa khô nắng
nóng( gió Lào), mùa mưa thường có gió bão kèm theo lượng mưa lớn. Theo số liệu Trạm khí
tượng thủy văn huỵện Kỳ Anh
Nhiệt độ trung bình hàng năm của xã khoảng 24,5
0
C, tháng cao nhất 34

đứng chính của Công trình mang một phong cách kiến trúc hải hoà và hiện đại, mang tính đặc
thù của những công trình trụ sở cơ quan
Nhìn vào mặt đứng chính của công trình ta thấy: Phần tam cấp đón được thiết kế hài hoà
so với công trình. Đây là lối giao thông chính để vào, ra công trình
Phần hành lang giao thông phía trước nhìn từ các mặt bằng được bố trí rộng rãi tiện lợi
cho việc đi lại đáp ứng công năng sử dụng
Nhỡn chung tng th kin trỳc ca cụng trỡnh mang tớnh sang to cao li kin trỳc hin i
phúng khoỏng nhng cng khụng lm mt i nhng yu t truyn thng vn hoỏ dõn tc, lm
tng them s kho khon ca cụng trỡnh ho ng vi kin trỳc tng th ca khu vc.
Cỏc gii phỏp v kt cu xõy dng
õy cng l ni dung quan trng nm trong phn gii phỏp v quy hoch, kin trỳc, k
thut ca d ỏn. Thụng thng vic tớnh toỏn gii phỏp kt cu c th c cỏn b lm cụng
tỏc d ỏn d toỏn cụng trỡnh tớnh toỏn v chuyn cho cỏn b lm cụng tỏc lp d ỏn
Vớ d cng trong d ỏn: b trớ sp xp n nh dõn c vựng lũng h Ghnh chố xó Bỡnh
Sn:
Căn cứ quy mô yêu cầu sử dụng của công trình: Cần đợc thiết kế đảm bảo vững chắc và
ổn định, có tính chất bền vững và đủ khả năng chịu lực về mọi mặt.
Loại hình kết cấu đợc sử dụng:
Nhà văn hoá:
- Thiết kế kết cấu móng bê tông tờng chịu lực, kết cấu hệ khung cột, móng bê tông cốt
thép chịu lực.
- Tờng xây gạch chỉ VXM M50 dày 22cm
- Nền lát gạch liên doanh 300x300.
- Sàn bê tông cốt thép đổ tại chỗ mác M200 đá 1x2 cm đỏ tại chỗ dày 10 cm.
- Xây tờng thu hồi gác xà gồ thép C100 neo vào giằng tờng, lợp tôn màu đỏ sẩm.
- Thiết kế tờng chịu lực, mái bê tông cốt thép M200 đá 1x2 cm đỏ tại chỗ dày 10cm.
Các vật liệu chính sử dụng trong công trình gồm:
Bê tông sử dụng trong công trình là bê tông M200
Cốt thép nhóm : CI với Ra = 2000kg/cm
2

Hệ thống phòng cháy chữa cháy :
Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu xây dựng về phòng cháy, chữa cháy theo tiêu chuẩn
TCVN: 2622 1995
Thiết kế đảm bảo việc đi lại thuận tiện và thoát hiểm nhanh chóng kịp thời khi xảy ra
sự cố.
Công trình đợc trang bị các phơng tiện chữa cháy tại chỗ, có các bình chữa cháy bọt
CO2. Khi xảy ra sự cố nhân viên trực, bảo vệ có nhiệm vụ báo cháy và sử dụng các phơng
tiện, dụng cụ để chữa cháy.
Phng ỏn n bự gii phúng mt bng
Vic n bự gii phúng mt bng thc hin cn c theo quy nh chung ca Nh Nc.
Cn c phỏp lý nh sau: Ngh nh 197/2004/N- CP, thụng t 116/2004/TT_BTC, cỏc quyt
nh ca Tnh( Thnh ph) ni thc hin d ỏn v vic n bự, gii phúng mt bng Trờn c
s ú, Ch u t ký kt vi hi ng n bự gii phúng mt bng s t chc thc hin n bự
cho cỏc cỏ nhõn hoc t chc theo quy hoch t ca tng d ỏn c th.
Chi phớ cho vic n bự gii phúng mt bng c tớnh riờng cho tng loi gm bi
thng t nụng nghip, ti sn, chi phớ h tr gii phúng mt bng

Trích đoạn Nghiờn cứu khớa cạnh tài chớnh. Nghiờn cứu kinh tế xó hộ Sự cần thiết của dự ỏn:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status