MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH HẢI DƯƠNG TRONG THỜI GIAN TỚI - Pdf 68

1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH
HẢI DƯƠNG TRONG THỜI GIAN TỚI
2.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển
Quan điểm chung về phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn từ nay đến
năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 của Hải Dương:
Tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững, hiệu quả cao trên cơ sở phát huy
mọi nguồn lực, trước hết là nguồn nhân lực, khai thác hiệu quả nguồn lực tự
nhiên – xã hội. Xây dựng nền kinh tế có công nghệ tiên tiến, hiện đại, cơ cấu
hợp lý, năng lực sản xuất có khả năng cạnh tranh cao; phát triển kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội hiện đại. Đẩy mạnh sản xuất hàng hoá với quy mô giá trị
ngày càng lớn.
Phát huy vai trò của một tỉnh trong vùng KTTĐ Bắc Bộ, đi đầu trong
một số lĩnh vực then chốt, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá
và hội nhập quốc tế. Đầu tư có trọng điểm vào các lĩnh vực công nghiệp và
dịch vụ chất lượng cao, tạo bước đột phá tiếp theo. Phát triển hệ thống đô thị,
khu dân cư nông thôn theo hướng hiện đại.
Phát triển theo hướng bền vững: kết hợp phát triển kinh tế với phát
triển xã hội (đảm bảo công bằng, tiến bộ xã hội, phát triển văn hoá, đảm bảo
an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái). Gắn
hiệu quả trước mắt với phát triển lâu dài, đảm bảo phát triển hài hoà giữa
thành thị và nông thôn, giảm dần sự chênh lệch giữa các vùng, các huyện
trong tỉnh.
Đến năm 2020, Hải Dương muốn trở thành một tỉnh có nền kinh tế
phát triển, trong đó công nghiệp và dịch vụ có tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh
tế, có nền văn hoá tiên tiến thì cần phải thực hiện được những mục tiêu cụ thể
như sau:
1
Nguyễn Thị Thúy Lớp: Kinh tế đầu tư 47B

- Cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp
và dịch vụ: Năm 2010: nông nghiệp và thuỷ sản đạt 21 %, công nghiệp 46%,
dịch vụ 33 %, năm 2020 với cơ cấu: Nông nghiệp, thuỷ sản 16%, công nghiệp
47% và dịch vụ 37%.
- Tỷ trọng huy động GDP vào ngân sách nhà nước năm 2010: 14 –
15%/ GDP; năm 2020 : 20-22%.
2
Nguyễn Thị Thúy Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
2
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phát triển mạnh kinh tế đối ngoại, giai đoạn đến năm 2010: tăng
trưởng tổng kinh ngạch xuất khẩu: 25%/ năm và giai đoạn tiếp theo tăng 25-
30%; thu hút nguồn vốn bên ngoài cho phát triển đạt khoảng 36-39% tổng
vốn đầu tư (bao gồm cả FDI)
- Phát triển từng bứơc đô thị theo hướng hiện đại. Hoàn chỉnh cơ bản
và hiện đại hoá hệ thống giao thông nội thị trong thành phố và các đô thị nộ
tỉnh. Tăng tỷ lệ đô thị hoá từ 20% hiện nay lên khoảng 25% năm 2010; 40-
42% vào năm 2020.
Về mặt xã hội
-
Giảm tỷ lệ sinh hằng năm, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 0.8-
0.9%/ năm
-
Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 35-40 % năm 2010 và 75-80% năm
2020.
-
Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 2%/năm
-
100% hộ dân được sử dụng nước máy, 90% hộ dân nông thôn sử

năm 2008 - 2009, vốn đối ứng của dự án ODA, chương trình MTQG, vốn
chuẩn bị đầu tư. Đối với các công trình đầu tư mới chỉ bố trí cho các dự án
quan trọng, cấp bách, có hiệu quả KT-XH cao. Bố trí cơ cấu vốn đầu tư phù
hợp với nhóm công trình nhằm tránh nợ đọng kéo dài. Chỉ đạo, đôn đốc tháo
gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc để đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án,
nhất là các dự án quan trọng. Nâng cao trách nhiệm của chính

quyền cơ sở,
tạo chuyển biến rõ nét trong công tác giải phóng mặt bằng giao cho các dự án.
Nâng cao chất lượng xúc tiến đầu tư, tích cực thu hút đầu tư từ các
nguồn vốn. Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ODA, vốn Chương trình mục
tiêu Quốc gia cho phát triển các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá, phòng chống
tội phạm, giải quyết việc làm, phúc lợi xã hội.
Bảng 2.2: Kế hoạch vốn đầu tư XDCB năm 2009:
Đơn vị: Triệu đồng
4
Nguyễn Thị Thúy Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
4
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kế hoạch đầu tư XDCB năm 2009
TT Danh mục
I Vốn Ngân sách ĐP quản lý 694.660
1 * Vốn Ngân sách 292.060
* Vốn xây dựng cơ bản tập trung 288.280
Vốn hỗ trợ doanh nghiệp 3.780
2 Cân đối từ nguồn thu sử dụng đất 300.000
3 Vốn Trung ương hỗ trợ 102.600
* Vốn trương trình mục tiêu Quốc gia 25.500
* Vốn hỗ trợ công trình quan trọng 47.100

a Các DA đầu tư từ nguồn thu SD đất 9.000
b Vốn đối ứng 54.000
b.1 Nước sạch nông thôn 5.000
b.2 Vốn ADB 3.000
b.3 Dự án điện nông thôn Re2 5.000
b.4 GTNT WB2-4 4.000
b.5 Chương trình y tế (phòng chống HIV) 2.000
b.6 Chương trình Văn Hoá 2.000
b.7 Xã hội (Trung tâm giáo lao động xã hội) 4.000
b.8 Vốn ODA, WB 29.000
* CB rác Tây Ban Nha 7.000
* Hệ thống thoát nước thành phố Hải Dương 8.000
* Cấp nước TP Hải Dương GĐ2 10.000
* Cấp nước WB 4.000
c Quy hoạch 10.000
II Chưa phân bổ 20.000
III Vốn hỗ trợ doanh nghiệp 3.780
Nguồn: Chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2009 (Sở KH&ĐT)
6
Nguyễn Thị Thúy Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
6
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.3. Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án sử dụng vốn ngân
sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương tại Sở KH& ĐT
2.3.1. Nâng cao nhận thức đối với công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở
KH&ĐT tỉnh Hải Dương.
Thẩm định dự án đầu tư là cần thiết bắt nguồn từ vai trò quản lý vĩ mô của
nhà nước đối với các hoạt động đầu tư. Nhà nước với chức năng công quyền
của mình sẽ can thiệp vào quá trình lựa chọn các dự án đầu tư .

nhà nước ở các cấp. Vấn đề then chốt là nhằm đảm bảo duy trì chế độ báo cáo
định kỳ theo quy định. Ngoài chế độ báo cáo thống kê theo quy định chung
của nhà nước, Sở kế hoạch và đầu tư cần có báo cáo và thông tin nhanh về
tình hình đầu tư trên địa bàn để Bộ Kế hoạch và Đầu tư kịp thời nắm bắt và
xử lý các vấn đề phát sinh.
Sở KH& ĐT cần phải nhận thức và nâng cao khả năng nắm bắt, xử lý
thông tin của cán bộ thẩm định trong quá trình phân tích, đánh giá dự án. Để
khai thác tốt các nguồn thông tin phục vụ cho công việc của sở trong thời gian
tới Sở Kế hoạch và Đầu tư cũng cần thiết lập quan hệ với các cơ quan quản lý
nhà nước về đầu tư của các tỉnh trong cả nước để trao đổi thông tin, kinh
nghiệm, đẩy mạnh quan hệ với các công ty tư vấn pháp luật, dịch vụ tư vấn để
có nguồn thông tin và có sự trợ giúp trong công tác xây dựng luật và vận động
đầu tư. Bên cạnh đó, thiết lập và duy trì mối quan hệ lâu dài với các đối tác có
thể trợ giúp cũng là một trong những giải pháp không kém phần hiệu quả để
giải quyết vấn đề thiếu hụt thông tin. Việc thiết lập được mối quan hệ lâu dài
sẽ giảm chi phí và thời gian thu thập thông tin, chưa kể đến thông tin thu thập
được chắc chắn sẽ có tính chính xác cao hơn.
Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin thuận tiện, hiện đại, đảm bảo tính
chính xác của thông tin, truy cập thông tin một cách nhanh chóng. Tổ chức hệ
thống thu thập, xử lý, lưu trữ và quản lý thông tin nhằm cung cấp thông tin
8
Nguyễn Thị Thúy Lớp: Kinh tế đầu tư 47B
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status