ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ CAO SƠN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNGTRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2010
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ CAO SƠN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNGTRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Bá Lãm
HÀ NỘI - 2010
LỜI CẢM ƠN
Cơ sở vât chất
CSVC & TBTH
Cơ sở vật chất và thiết bị trƣờng học
ĐHHV
Đại học Hùng Vƣơng
GD & ĐT
Giáo dục và Đào tạo
NQL
Nhà quản lý
Nxb
Nhà xuất bản
PGS.TS
Phó giáo sƣ - Tiến sĩ
QLGD
Quản lý giáo dục
3
Giả thuyết khoa học………………………………………………...........
3
Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………............
3
Phạm vi nghiên cứu………………………………………………............
3
Phƣơng pháp nghiên cứu………………………………………..............
4
Cấu trúc luận văn…………………………………………………...........
5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT ....................
6
CHẤT CỦA TRƢỜNG HỌC ....................................................................
6
20
1.3.2. Vị trí của cơ sở vật chất....................................................................
20
1.3.3. Chức năng của cơ sở vật chất...........................................................
21
1.3.4.Tính chất của cơ sở vật chất .............................................................
22
1.4. Phân cấp quản lý cơ sở vật chất........................................................... 24
1.5. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ quản lý của lãnh đạo Trƣờng ĐHHV
24
1.6. Công tác quản lý cơ sở vật chất của trƣờng đại học............................
26
1.6.1. Mục tiêu quản lý cơ sở vật chất của trƣờng đại học phục vụ cho đào
tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ công nghệ.........................................
26
46
2.3.4. Thực trạng sử dụng, bảo quản bảo dƣỡng, cơ sở vật chất...............
48
2.3.5. Tham mƣu cho Tỉnh uỷ và UBND tỉnh tăng cƣờng xây dựng CSVC
49
2.3.6. Tăng cƣờng công tác xã hội hoá trong xây dựng, trang bị CSVC.... 50
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG..................................................... 54
3.1. Những định hƣớng đề xuất biện pháp quản lý cơ sở vật chất của Trƣờng
Đại học Hùng Vƣơng.................................................................................. 54
3.1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu về Giáo dục và Đào tạo, khoa học và
công nghệ....................................................................................................
3.1.1. Kết luận của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ƣơng 6
54
(khoá IX) về thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng 2 (khoá VIII), phƣơng hƣớng
phát triển Giáo dục và Đào tạo từ năm 2005 - 2010................................... 57
3.1.2. Chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2001- 2010 của Việt Nam
58
3.1.3. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVI nhiệm kỳ
2005 - 2010 (tháng 02 năm 2006) ............................................................
3.2.5.Nhóm biện pháp 5: Tham mƣu cho cấp Bộ, ngành, Tỉnh uỷ và UBND
tỉnh Phú Thọ tăng cƣờng xây dựng cơ sở vật chất.....................................
74
3.2.6. Nhóm biện pháp thứ 6: Tăng cƣờng công tác xã hội hoá giáo dục trong
xây dựng, tu sửa cơ sở vật chất................................................................... 76
3.3. Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý cơ sở
vật chất đã đề xuất......................................................................................
79
3.3.1. Tổng kết kinh nghiệm......................................................................
79
3.3.2. Xin ý kiến chuyên gia.......................................................................
81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................. 90
DANH MỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................
95
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Lý do lý luận
chuyển biến cơ bản trong quản lý giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục,
thúc đẩy bước chuyển biến sự nghiệp giáo dục phát triển toàn diện nhằm đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Phương tiện, thiết bị
trường học là thành phần, là điều kiện hoạt động dạy học nên quản lý cơ sở
vật chất là một trong các nhiệm vụ quan trọng của các trường.
Trong những năm qua các trường đại học và cao đẳng mới được thành
lập trong cả nước đã nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, của Bộ
GD & ĐT, của các cấp chính quyền và các tổ chức xã hội. Hằng năm các
trường được cấp kinh phí để tăng cường và trang bị thêm cơ sở vật chất với
mục đích nâng cao chất lượng đào tạo để các trường đại học, cao đẳng thực sự
là động lực phát triển của tỉnh, khu vực, trong thời kỳ hội nhập.
1.2. Lý do thực tiễn
Trường Đại học Hùng Vương được thành lập theo quyết định số
81/2003/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ, trên
cơ sở Trường Cao đẳng sư phạm Phú Thọ.
Trong những năm học qua, Trường Đại học Hùng Vương đã từng bước
trang bị cơ sở vật chất hiện đại phục vụ cho giảng dạy và học tập, để thúc đẩy
quá trình đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đào tạo. Đổi
mới phương pháp dạy học, trong đó có đổi mới công tác quản lý cơ sở vật
chất của nhà trường, sẽ đem lại bộ mặt mới cho giáo dục nói chung và dạy học nói riêng trong xã hội hiện đại. Tuy nhiên tình hình chuyển biến còn
chậm. Vì vậy cần phải nghiên cứu tìm các các biện pháp quản lý cơ sở vật
chất, phát huy tối đa hiệu quả các cơ sở vật chất hiện có nhằm tăng cường áp
2
dụng các phương pháp tiên tiến vào quá trình dạy học, thực hiện tốt nhiệm vụ
đào tạo của Nhà trường.
Trong những năm gần đây việc tạo cơ sở vật chất cho nhà trường còn
hạn chế ảnh hưởng nhiều đến hoạt động dạy và học.
5.2. Đánh giá thực trạng việc quản lý cơ sở vật chất của Trƣờng Đại học
Hùng Vƣơng và nguyên nhân của thực trạng đó.
5.3. Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng công tác quản lý cơ
sở vật chất của Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: công tác quản lý cơ sở vật chất tại Trường
Đại học Hùng Vương.
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2005 đến năm 2009
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành nghiên cứu các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước,
ngành giáo dục, thu thập và phân tích các tài liệu khoa học có liên quan để
xây dựng cơ sở lý luận. Phân tích và hệ thống hoá các tài liệu lý luận liên
quan đến luận văn.
7.2 Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
- Phương pháp được sử dụng để thu thập các số liệu làm rõ thực trạng
các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của Trường Đại học Hùng Vương.
- Để đạt được mục đích trên, chúng tôi tiến hành xây dựng phiếu điều
tra bằng các câu hỏi đóng, câu hỏi mở gửi cho nhiều đối tượng khác nhau
(lãnh đạo trường, lãnh đạo các đơn vị, giảng viên,…) nhằm thu thập ý kiến
của họ về các vấn đề nghiên cứu.
- Đối tượng: khảo sát thực trạng gồm 65 người, bao gồm lãnh đạo
trường, lãnh đạo các đơn vị trực thuộc và giảng viên.
7.2.2 Phương pháp quan sát
4
Quan sát các hình thức biểu hiện của công tác quản lý cơ sở vật chất
1.1. Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan
Vấn đề quản lý được con người quan tâm chú ý từ xưa đến nay, ngay từ
xã hội nguyên thuỷ, con người sống theo bầy đàn phải đoàn kết nhau lại để đủ
sức mạnh chống chọi với thiên nhiên, thú dữ thì nhu cầu tổ chức, quản lý của
mọi người cũng đã manh nha như một tất yếu, tự nhiên.
Nhu cầu quản lý ngày càng lớn gắn liền với quá trình phát triển của
nhân loại, trở thành quan điểm, tư tưởng quan trọng với các nhà triết học,
chính trị, dưới các chế độ khác nhau ở các quốc gia phương Tây cũng như
phương Đông.
Ở phương Đông cổ đại, điển hình là Khổng Tử (551 - 479 TrCN),
những tư tưởng về phép trị nước, đó cũng là “Đức trị” của ông vẫn còn ảnh
hưởng sâu sắc và đậm nét trong phong cách quản lý và văn hoá của nhiều
nước Châu Á nhất là Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam,...
Ở phương Tây những tư tưởng quản lý của F. Taylor (1856 - 1915), đã
làm cho vấn đề quản lý trở thành đối tượng của khoa học, được nghiên cứu
đầy đủ và có hệ thống. V.I.Lênin rất quan tâm đến khoa học quản lý và coi đó
là một phương tiện, một công cụ tối quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước XHCN,...
Cho tới nay vấn đề quản lý đã phát triển trở thành khoa học quản lý.
Trong từng lĩnh vực quản lý phát triển thành khoa học quản lý chuyên sâu với
những đặc thù riêng. Trong lĩnh vực giáo dục cũng vậy, khoa học QLGD đã
hình thành và phát triển rất sớm. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về khoa
học QLGD được ứng dụng trong thực tiễn giáo dục, tạo ra được hiệu quả cao
trong công tác QLGD, làm cho chất lượng giáo dục ngày một nâng cao rõ rệt.
6
Gần đây, nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý của các nhà
nghiên cứu, các giảng viên đại học đã viết dưới dạng giáo trình, sách tham
10
chu trình quản lý hoàn chỉnh, về cơ bản, chức năng quản lý bao gồm bốn hoạt
động chủ yếu là: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
1.2.2.1. Chức năng lập kế hoạch:
Là quá trình vạch ra các mục tiêu cho tương lai của tổ chức và quy định
cách thức thực hiện để đạt được mục tiêu đó. Có ba nội dung chủ yếu của
chức năng kế hoạch hoá:
(i) Xác định, định hình mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức;
(ii) Xác định và đảm bảo về nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục
tiêu này;
(iii) Quyết định những hoạt động cần thiết để thực hiện mục tiêu đó
nhanh nhất, khoa học và hiệu quả nhất.
1.2.2.2. Chức năng tổ chức:
Là quá trình phân công và phân phối các nhiệm vụ, sắp xếp nguồn lực
để thực hiện mục tiêu. Đây chính là quá trình hình thành nên cấu trúc các
quan hệ giữa các thành viên, các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm thực
hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.
Chính nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý mới có thể phối hợp, điều
hành tốt hơn các nguồn nhân lực và vật lực. Thành công của tổ chức phụ
thuộc vào năng lực của NQL trong việc sử dụng các nguồn lực sao cho hợp lý
và hiệu quả.
1.2.2.3. Chức năng chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển:
Là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức làm cho họ nhiệt
tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức. Người thực hiện
việc điều khiển hoạt động của tổ chức phải là người thực sự nắm được quyền
lực quản lý, có đầy đủ các tri thức và kỹ năng lãnh đạo nhất định.
Nếu người lãnh đạo bình thường vừa “tự mình thực hiện” hành động
Kê hoạch hoá
Kiểm tra
Thông tin
quản lý
Tổ chức
Chỉ đạo
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
1.2.3. Quản lý giáo dục
Hiện nay, xã hội loài người đang trên con đường phát triển rất mạnh mẽ
trên rất nhiều lĩnh vực. Đó là hệ quả tất yếu của việc ứng dụng các kết quả của
khoa học và công nghệ. Đặc biệt là việc khai thác hiệu quả của khoa học quản
lý. Trong mỗi một lĩnh vực, hoạt động đều cố gắng dựa trên khoa học quản lý
với đặc thù riêng. Trong lĩnh vực giáo dục cũng vậy, QLGD ngày càng dựa
vào khoa học QLGD. Xét về lịch sử thì khoa học QLGD là một bộ phận của
khoa học quản lý xã hội. Nó ra đời sau khoa học quản lý và sau khoa học
quản lý kinh tế. Vì vậy, nó sử dụng những thành tựu của khoa học quản lý và
khoa học quản lý kinh tế. Trên thế giới tồn tại hai xu hướng phát triển và khoa
học QLGD, ở các nước tư bản, người ta thực hiện quá trình QLGD trên cơ sở
của quản lý kinh tế coi quản lý cơ sở giáo dục (trường học) như quản lý một
loại xí nghiệp đặc thù. Với các nước XHCN, quá trình QLGD bắt nguồn từ lý
luận quản lý xã hội. Theo xu hướng này, xã hội được chia làm 3 lĩnh vực
riêng biệt đó là: "chính trị - xã hội", "văn hoá - tư tưởng" và "kinh tế". Quản
lý xã hội là quản lý ba lĩnh vực đó, bao gồm: quản lý chính trị - xã hội, quản
tác GD & ĐT thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.
Trong hệ thống giáo dục, con người giữ vai trò trung tâm của mọi hoạt
động. Con người vừa là chủ thể, vừa là khách thể quản lý. Mọi hoạt động giáo
dục và QLGD đều hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách thế hệ trẻ,
bởi vậy con người là nhân tố quan trọng nhất trong QLGD.
14
QLGD có hai chức năng: chức năng ổn định và duy trì quá trình đào
tạo đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế - xã hội và chức năng đổi mới, phát triển
quá trình đào tạo đón đầu tiến bộ khoa học - kỹ thuật. Với các chức năng trên,
QLGD có vị trí cao nhất trong việc tạo điều kiện xã hội hoá cá nhân, hình
thành và phát triển nhân cách nhằm giúp con người đảm bảo yêu cầu xã hội.
1.2.4. Quản lý nhà trường
Nhà trường là một hệ thống xã hội, là một thiết chế xã hội, là đơn vị
cấu trúc cơ bản của hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó việc dạy, học, giáo
dục được tiến hành một cách có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch nhằm đào
tạo con người đáp ứng những yêu cầu cho một xã hội nhất định.
Luật Giáo dục quy định: "Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc
dân được thành lập theo qui hoạch, kế hoạch của Nhà nước, nhằm phát triển
sự nghiệp giáo dục và được tổ chức theo các loại hình trường công lập, trường
bán công, trường dân lập, trường tư thục,..."[24].
Theo Đặng Quốc Bảo: " Trường học là một thiết chế xã hội trong đó
diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố
thầy - trò. Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của
hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở" [14].
Nhà trường là một thiết chế xã hội, trong đó có các đoàn thể công đoàn,
đoàn thanh niên và các tổ chuyên môn, các lớp học sinh, các bộ phận hành
chính văn thư, kế toán, thủ quỹ, thư viện, phòng học bộ môn, bảo vệ,..., trong
Vậy cơ sở vật chất là gì?
Có thể quan niệm cơ sở vật chất trường học là tất cả các phương tiện
vật chất, kỹ thuật và sản phẩm khoa học - công nghệ được huy động vào các
hoạt động giáo dục trong trường học.
Như vậy, từ khái niệm cơ sở vật chất trường học, ta có thể hiểu cơ sở
vật chất trường học là một phạm trù luôn được mở rộng để thích ứng với thực
tiễn phát triển giáo dục và phát triển của khoa học công nghệ.
1.2.5.1. Hệ thống cơ sở vật chất trường học bao gồm:
16
Hệ thống cơ sở vật chất trường học bao gồm quản lý trường học (quy
mô trường lớp, diện tích mặt bằng, mẫu thiết kế, khuôn viên, các khối công
trình, phòng học, trang bị phòng học và phòng thí nghiệm, phòng thực hành;
quản lý thư viện nhà trường) cụ thể:
- Đất đai nhà trường được cấp quyền sử dụng cho mục đích phục vụ
công tác GD & ĐT, thực hiện theo đúng Luật quản lý đất đai của nhà nước.
- Các công trình, vật kiến trúc: nhà học, nhà làm việc, hội trường,
phòng họp, thư viện, phòng chức năng, phòng truyền thống, phòng y tế, nhà
văn hoá, sân vận động,... thuộc quyền sở hữu của nhà trường.
- Các phương tiện kỹ thuật phục vụ giảng dạy và học tập.
Quản lý cơ sở vật chất trường học là những tác động hợp quy luật của
chủ thể quản lý trường học đến đối tượng quản lý có liên quan đến lĩnh vực
cơ sở vật chất nhằm làm cho các hoạt động của nhà trường vận hành đạt tới
mục tiêu.
Quản lý cơ sở vật chất trường đại học có thể hiểu nghĩa là quá trình tác
động của chủ thể quản lý nhà trường đại học trong việc xây dựng, trang bị,
phát triển và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất nhằm đưa nhà trường đạt tới
mục tiêu đào tạo.
Trong quá trình đào tạo, CSVC & TBDH chính công cụ lao động của
lực lượng đào tạo, là công cụ nhận thức của đối tượng đào tạo, là sự cụ thể
hoá của nội dung dạy học, có vai trò vật chất hoá phương pháp đào tạo, thúc
đẩy quá trình hiện thực hoá mục tiêu đào tạo, góp phần làm cho quá trình đào
tạo có chất lượng, hiệu quả.
Chính vì vậy, có quan điểm cho rằng: "không có sự tương hợp với nhau
về nội dung, phương pháp đào tạo với thiết bị dạy học thì sớm hay muộn sự
hiện thực hoá mục tiêu đào tạo sẽ bị kìm hãm, quá trình đào tạo sẽ bị phá vỡ
sự cân đối, toàn vẹn" [20].
18