Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam : Luận văn ThS. Giáo dục học: 60 14 05 - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ MINH THƢ

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP
CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM

Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Cán bộ hƣớng dẫn: PGS. TS. Trần Thị Tuyết Oanh

HÀ NỘI - 2013


LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các thầy
giáo, cô giáo, các cán bộ trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã
tận tình giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
làm luận văn.
Đặc biệt, với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới PGS.TS.Trần Thị Tuyết Oanh, người đã dành cho tác giả những lời chỉ bảo
ân cần cùng với những kiến thức và kinh nghiệm quý báu giúp tác giả trong quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả xin chân thành cám ơn Phòng GD-ĐT huyện Lý Nhân, Ban giám
hiệu cùng tập thể cán bộ, giáo viên, học sinh các trường Tiểu học ở Huyện Lý
Nhân, tỉnh Hà Nam đã cung cấp thông tin, tư liệu, tham gia đóng góp ý kiến,

ĐHSP

Đại học Sư phạm

GD

Giáo dục

GD-ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giáo viên

GVCNL

Giáo viên chủ nhiệm lớp

HS

Học sinh

KNS

Kĩ năng sống

NXB


Trang
Lời cảm ơn ....................................................................................................

i

Danh mục viết tắt ..........................................................................................

ii

Mục lục .........................................................................................................

iii

Danh mục các bảng .......................................................................................

vi

Danh mục các sơ đồ ......................................................................................

vii

Danh mục các biểu đồ ...................................................................................

viii

MỞ ĐẦU ......................................................................................................

1

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ

15

1.3.2. Nội dung của công tác chủ nhiệm lớp ở trường Tiểu học.................

18

1.3.3. Những yêu cầu đối với giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Tiểu học
hiện nay.......................................................................................................

22

1.4. Quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng trường Tiểu học.....

24

1.4.1. Trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân.........................

24

1.4.2. Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường Tiểu học...

25

1.4.3. Nội dung quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng trường
Tiểu học ......................................................................................................

28

1.4.4. Đặc trưng quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường Tiểu học..........



2.1.1. Sơ lược đặc điểm huyện Lý Nhân.....................................................

36

2.1.2. Sơ lược về giáo dục Tiểu học huyện Lý Nhân..................................

37

2.2. Thực trạng về công tác chủ nhiệm lớp và quản lý công tác chủ
nhiệm lớp của Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Lý Nhân…….......

40

2.2.1. Tổ chức quá trình điều tra thực trạng................................................

40

2.2.2. Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp...................................................

41

2.2.3. Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng các
trường Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam...........................................

52

2.3. Đánh giá thực trạng..............................................................................

59


3.1.3. Đảm bảo tính khả thi ........................................................................

66

3.1.4. Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ.......................................................

66

3.2. Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng trường
TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam...............................................................
4

67


3.2.1. Kế hoạch hóa công tác chủ nhiệm lớp...........................................

67

3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng, tự bồi dưỡng kỹ năng chủ nhiệm lớp cho giáo
viên chủ nhiệm lớp......................................................................................

71

3.2.3. Lựa chọn, phân công giáo viên chủ nhiệm lớp phù hợp với năng
lực và điều kiện cụ thể.................................................................................

74


96

QLCTCNL đã đề xuất.................................................................................
Tiểu kết chương 3........................................................................................

100

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...........................................................

101

1. Kết luận...................................................................................................

101

2. Khuyến nghị............................................................................................

102

TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................

105

PHỤ LỤC...................................................................................................

109

5



43

Bảng 2.8. Đánh giá về CTCNL ở trường Tiểu học ảnh hưởng tới rèn
luyện của học sinh……………………………………………………..

44

Bảng 2.9. GVCNL tự đánh giá việc thực hiện nội dung CTCNL……..

45

Bảng 2.10. Các hình thức liên hệ giữa GVCNL với gia đình học sinh

51

Bảng 2.11: Tìm hiểu về nhận thức của cán bộ quản lý trường Tiểu
học về CTCNL………………………………………………………...

52

Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp……..

96

Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất

98

6


Biểu đồ 2.4. Thống kê đánh giá của học sinh về cán bộ lớp hoặc Đội
(Sao Nhi đồng) trong lớp………………………………………………

50

Biểu đồ 2.5: Ý kiến của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng về việc phân
công GVCNL………………………………………………………….

53

Biểu đồ 2.6. Giáo viên chủ nhiệm lớp ý kiến về cách phân công
GVCNL của nhà trường……………………………………………….

55

Biểu đồ 2.7. Giáo viên đánh giá về sự quan tâm của Hiệu trưởng nhà
trường đến CTCNL……………………………………………………

56

Biểu đồ 2.8. Giáo viên ý kiến về việc tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chủ
nhiệm lớp cho GVCN của nhà trường…………………………………

57

Biểu đồ 2.9. Giáo viên nhận xét về chế độ chính sách đối với GVCNL

58

Biểu đồ 2.10: Cán bộ quản lý ý kiến về việc chỉ đạo thực hiện công

tuổi, các kỹ năng hoạt động còn hạn chế, ý thức tổ chức kỉ luật và ý thức tự giác
của các em chưa cao, luôn thần tượng thầy cô giáo đầu đời của mình. Mà GVCN
thường có thời gian gần gũi các em nhiều, một số trường hợp thầy cô tiếp xúc
với HS còn nhiều hơn cha mẹ. Vì vậy, thầy cô chủ nhiệm không chỉ là người
dạy chữ mà còn dạy HS nhiều điều tốt đẹp khác và cũng là người hiểu được tâm
tư, tình cảm của trẻ nhiều nhất. Làm tốt công tác chủ nhiệm, GV có thể ngăn
chặn được trẻ bỏ học, chán học, trầm uất vì gia đình, bỏ nhà đi hoang, giải quyết
bất đồng bằng bạo lực, hạn chế HS mắc bệnh tự kỉ đồng thời phát huy được
những năng khiếu tiềm ẩn từ rất sớm, tạo hứng thú học tập cho các em.

9


Để đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, Bộ GD&ĐT
đã có các quy định, hướng dẫn đề cao vị trí, vai trò, nhiệm vụ của người GVCN
trong Quy định chuẩn nghề nghiệp GVTH và Điều lệ hội thi GVCNL giỏi giáo
dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Chính vì vậy QL CTCNL của Hiệu
trưởng các trường Tiểu học là một việc làm cấp thiết, góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục, thực hiện “Đổi mới căn bản và toàn diện trong giáo dục”.
Thực tế ở các trường Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam ngoài hoạt
động QL chuyên môn, QL cơ sở vật chất, QL tài chính, QL HS vv... thì QL
CTCNL có vai trò đặc biệt quan trọng. Nhưng khi QL, bồi dưỡng, đánh giá GV
vẫn nặng về việc dạy CHỮ ít chú ý đến việc giáo dục dạy NGƯỜI. Thậm chí
nhiều năm nay vẫn tổ chức thi GV giỏi các cấp nhưng chủ yếu chú ý đến việc
dạy CHỮ mà chưa thật sự chú ý đến vấn đề dạy NGƯỜI và rèn kỹ năng sống
của HS. Do vậy CTCNL một thời gian dài chưa được coi trọng đúng mức; các
hình thức bồi dưỡng GVCNL còn tẻ nhạt; việc quán xuyến nhắc nhở GV và HS
không được thường xuyên, liên tục. GV ít chú ý đến nề nếp lớp và các hoạt động
phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội, hoạt động ngoại khóa, rèn kỹ năng
sống cho các em... Vậy người Hiệu trưởng trường Tiểu học phải làm thế nào để

CTCNL chưa đúng mức; chưa có biện pháp tích cực cho việc quản lý, bồi dưỡng
GVCNL; chưa thực hiện có hiệu quả việc kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm
cũng như phong trào thi đua về CTCNL trong các trường Tiểu học.
Nếu xác định được các biện pháp QL CTCNL của Hiệu trưởng các trường
Tiểu học huyện Lý Nhân, khắc phục những hạn chế trên sẽ góp phần nâng cao
được chất lượng giáo dục Tiểu học ở huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Phạm vi về nội dung
Các biện pháp QL CTCNL của Hiệu trưởng các trường Tiểu học.
6.2. Phạm vi về địa bàn
Nghiên cứu 5 trường Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam trong 3 năm
học gần đây.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Quá trình thực hiện đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu:
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu đã được đăng tải trên sách
báo, tạp chí, tài liệu liên quan đến đề tài.
11


Nghiên cứu các văn bản pháp quy, những quy định của ngành có liên
quan đến CTCNL.
Phân tích các nguồn tư liệu, số liệu, các công trình nghiên cứu của các tác
giả trong và ngoài nước có liên quan đến vấn đề QL giáo dục, QL nhà trường,
QL CTCNL của Hiệu trưởng.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát thu thập dữ liệu từ thực tiễn CTCNL và thực tiễn QL CTCNL
của Hiệu trưởng và cán bộ quản lý.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

khoa học… Có thể kể đến các công trình tiêu biểu như: Giáo dục học. NXB Đại
học Sư phạm, năm 2010 (Chương 17 - GVCNL ở trường phổ thông) của PGS.TS. Phạm
Viết Vượng [43, tr384 - 398] đã nêu lên vai trò, nhiệm vụ, phương pháp công tác cũng
như yêu cầu đối với GVCNL ở trường phổ thông; Giáo trình Giáo dục học, tập 2.
NXB Đại học Sư phạm, năm 2011 (Chương 19 - Công tác của GVCNL ở trường
phổ thông) của PGS.TS. Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên). [27, tr196 - 205]
Một số sách tham khảo đi sâu phân tích tâm lý lứa tuổi, đề xuất các nội
dung của CTCNL ở trường phổ thông. Lựa chọn một số tình huống sư phạm và
đề xuất các biện pháp giải quyết như cuốn Công tác GVCNL ở trường phổ thông
của các tác giả Hà Nhật Thăng - Nguyễn Dục Quang - Nguyễn Thị Kỷ, NXB
Giáo dục, năm 2001 [40] và cuốn Phương pháp công tác của người GVCN ở
trường THPT, Hà Nhật Thăng (chủ biên), NXB Đại học Quốc gia, 2004. [38]
Tác giả Nguyễn Thị Kim Dung với bài viết Công tác chủ nhiệm lớp - Nội
dung quan trọng trong đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên, kỉ
yếu Hội thảo khoa học: Nâng cao chất lượng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên
các trường Đại học Sư phạm - Hà Nội, tháng 1/2010 [11]. Bài viết đi sâu vào
lĩnh vực trang bị kiến thức cũng như các kỹ năng cần thiết cho sinh viên các
trường Sư phạm về công tác chủ nhiệm.
Tác giả Nguyễn Thanh Hằng với Sổ công tác giáo viên chủ nhiệm khối Tiểu
học, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2011 [19] đã đưa một số quy định, văn bản
và hướng dẫn một số công việc mà GVCNL cấp TH phải làm trong năm học.
Vấn đề này cũng được nghiên cứu qua các luận văn thạc sĩ chuyên ngành
Quản lý giáo dục như:
13


Nghiên cứu của Đinh Thị Hà với đề tài Một số biện pháp rèn luyện kỹ
năng CTCNL cho sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai, năm 2003 [16]
đã nêu được những cách thức rèn luyện kỹ năng làm CNL cho sinh viên từ việc
tìm hiểu đối tượng, lập kế hoạch chủ nhiệm, giáo dục học sinh cá biệt.

CTCNL trường THCS, phân tích thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất
các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng CTCNL phù hợp với thực tiễn nơi hai
tác giả đó nghiên cứu.
Tuy nhiên các biện pháp QL công tác GVCNL ở cấp TH ít được quan tâm
và QL CTCNL của Hiệu trưởng các trường TH huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam thì
chưa có tác giả nào đề cập đến. Vì vậy tác giả chọn đề tài: “Biện pháp quản lý
công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Lý
Nhân, tỉnh Hà Nam” để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Khái niệm quản lý giáo dục
* Khái niệm quản lý
Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và
phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến
phạm vi rộng lớn ở tầm quốc gia, quốc tế đều chịu một sự QL nào đó. C.Mác đã
viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành
trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều
hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ
sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí
quân độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn
một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [7, tr480].
Trong quá trình xây dựng lý luận về quản lý, khái niệm QL được nhiều
nhà lý luận đưa ra, nó thường phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của
mỗi người và góc độ QL:
Theo Mai Quang Tâm: “QL là sự tác động có ý thức của chủ thể QL để
chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con

15




đích, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể và ấn định tường minh các điều kiện
cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu.
Nhiều lý thuyết gia về QL cho rằng, kế hoạch là cái khởi nguyên của mọi
hoạt động, mọi chức năng QL khác. Người QL, nếu không có kế hoạch thì
không biết phải tổ chức nhân lực và các nguồn nhân lực khác như thế nào, thậm
chí họ còn không rõ phải tổ chức cái gì nữa. Người QL không thể chỉ dẫn, lãnh
đạo người thuộc quyền hành động một cách chắc chắn với những kì vọng đặt
vào kết quả mong đạt tới và không xác định được tổ chức hướng tới đúng hay
chệch mục tiêu, không biết khi nào đạt được mục tiêu và sự kiểm tra trở thành
vô căn cứ.
Chức năng tổ chức: là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực
theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra.
Thông thường chức năng tổ chức là chức năng thứ hai trong một quá trình QL.
Tuy nhiên, trong lĩnh vực QL nói chung và trong hoạt động của nhà trường nói
riêng có những việc, những vấn đề nảy sinh để bổ sung hoặc hỗ trợ cho các hoạt
động của hệ thống hoặc nhà trường, những hoạt động này đôi khi có tính độc lập
tương đối với tổ chức hoặc bộ máy QL đang hoạt động. Khi đó, chức năng tổ
chức lại là khâu đầu tiên của một quá trình QL.
Chức năng tổ chức có hai vai trò chủ yếu trong quá trình QL: Một là, vai
trò hiện thực hoá các mục tiêu theo kế hoạch đã được xác định. Hai là, chức
năng tổ chức có khả năng tạo ra sức mạnh mới của một tổ chức, cơ quan, đơn vị
hoặc thậm chí của cả một hệ thống nếu việc tiếp nhận, phân phối và sắp xếp các
nguồn lực được tiến hành khoa học, hợp lý, tối ưu. Sức mạnh mới của tổ chức
có thể mạnh hơn nhiều lần so với khả năng vốn có của nó. Cho nên, người ta còn
nhấn mạnh vai trò này của chức năng tổ chức bằng cụm từ “hiệu ứng tổ chức”.
Chức năng lãnh đạo - chỉ đạo: là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành
vi, thái độ của những người khác nhằm đạt tới các mục tiêu với chất lượng cao.
Chỉ đạo vừa có ý nghĩa ra chỉ thị để điều hành vừa là tác động ảnh hưởng tới
hành vi, thái độ của mọi thành viên trong toàn bộ hệ thống trên cơ sở sử dụng

Tổ chức

Chỉ đạo

Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý

18


Trong chu trình QL, ngoài bốn chức năng trên, còn một chức năng quan
trọng nữa đó là chức năng thông tin.
* Khái niệm giáo dục
Ngay từ khi mới xuất hiện trên trái đất, để tồn tại, con người phải lao
động. Trong lao động và cuộc sống hằng ngày, con người nhận thức thế giới
xung quanh, dần dần tích lũy được nhiều kinh nghiệm sống, từ đó nảy sinh nhu
cầu truyền đạt những hiểu biết ấy cho nhau. Đó chính là hiện tượng giáo dục.
Phạm Viết Vượng cho rằng: “Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt,
bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các
thế hệ loài người. Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh
hoa văn hoá dân tộc và nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó mà xã
hội loài người không ngừng tiến lên.” [43, tr8]
Hiện nay, giáo dục đã trở thành một hệ thống được tổ chức rộng khắp ở
mọi quốc gia, được tiến hành trên những cơ sở khoa học vững chắc. Giáo dục
không chỉ là sản phẩm của xã hội mà đã trở thành nhân tố tích cực, một động lực
thúc đẩy sự phát triển của xã hội loài người. Theo Từ điển bách khoa Việt Nam:
“Giáo dục là hoạt động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện
pháp tác động nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ
năng và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp
hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách, phù hợp với mục đích,
mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống xã

* Khái niệm nhà trường
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức năng
giáo dục, đào tạo cho người học nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục và hoàn thiện
nhân cách cho mọi công dân. Theo bài giảng của TS. Nguyễn Trọng Hậu: Chức
năng chủ yếu của nhà trường tái tạo nguồn nhân lực phục vụ sự duy trì và phát
triển xã hội bằng các hình thức giảng dạy, giáo dục và đánh giá người học.
Nhà trường có đặc điểm:
- Do cơ quan nhà nước thành lập hoặc cho phép thành lập;
- Đảm bảo tính dân chủ và bình đẳng về cơ hội học tập cho mọi người
học;
- Hệ thống nhà trường được chia thành cấp học, từng loại trường khác
nhau;
20


- Nhà trường bao gồm 10 thành tố cơ bản: mục tiêu, thầy, trò, nội dung,
phương pháp, điều kiện, hình thức giáo dục, môi trường, bộ máy quản lý, quy
chế hoạt động.
Hiện nay, nhà trường được thành lập và được thừa nhận rộng rãi như một
thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thành những
công dân có ích cho tương lai. Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ chức chặt
chẽ, được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức năng của
mình mà không một thiết chế nào có thể thay thế được. Những nhiệm vụ của
nhà trường cũng được đề cập đến từ nhiều khía cạnh khác nhau. Khi nhà trường
thực hiện chức năng giáo dục trong một xã hội cụ thể, bản sắc văn hoá dân tộc in
dấu sâu đậm trong toàn bộ hoạt động của nhà trường.
* Quản lý nhà trường
QL nhà trường là quá trình hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra đối với quá trình sư phạm diễn ra trong nhà trường nhằm đạt tới các
mục tiêu giáo dục đề ra. QL nhà trường vừa có tính Nhà nước, vừa có tính xã

lớp đó có kinh nghiệm giáo dục, có uy tín trong HS, có khả năng tổ chức công tác
dạy học và giáo dục của một lớp để thực hiện mục tiêu giáo dục, thay mặt Hiệu
trưởng QL, tổ chức giáo dục HS ở một lớp làm CNL. “GVCNL là nhân vật chủ
chốt, là linh hồn của lớp, người tập hợp, dìu dắt giáo dục HS phấn đấu trở
thành con ngoan, trò giỏi, bạn tốt, công dân tốt và xây dựng một tập thể vững
mạnh.” [44, tr385] Thành công của GVCNL là làm cho HS tôn trọng, kính yêu,
tin tưởng, là xây dựng được một tập thể lớp đoàn kết, gắn bó.
Công tác chủ nhiệm lớp là những nhiệm vụ, nội dung công việc mà người
GVCNL phải làm, cần làm và nên làm để xây dựng, quản lý, hướng dẫn tập thể
lớp phấn đấu học tập và rèn luyện theo mục tiêu chung của nhà trường, của lớp
đã đề ra.
1.2.3. Quản lý công tác chủ nhiệm lớp
Quản lý CTCNL là hoạt động của người cán bộ QL (Hiệu trưởng nhà
trường) như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, đánh giá đội ngũ
GVCNL, phát hiện và giải quyết những vấn đề thuộc về CTCNL nhằm phát
triển nhân cách HS và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các nhà trường.
Hoạt động QL CTCNL của Hiệu trưởng nhà trường được diễn ra với 2 nội
dung chính: QL đội ngũ GVCNL và QL CTCNL. Đây là một công việc mang
22


tính chiến lược thường xuyên lâu dài. Để làm tốt công tác này người Hiệu
trưởng phải căn cứ vào tình hình thực tiễn của nhà trường, đội ngũ GV, số lượng
HS, điều kiện cơ sở vật chất... để lên kế hoạch cho từng công việc cụ thể và thời
gian để thực hiện những công việc này rồi tiến hành tổ chức chỉ đạo GVCNL
thực hiện từng công việc hoặc thực hiện đồng thời nhiều công việc theo từng
khối lớp. Cùng với việc tổ chức chỉ đạo thực hiện là kiểm tra đánh giá thực hiện
các công việc đó của đội ngũ GVCNL nhằm phát hiện những sai lệch, yếu kém,
từ đó Hiệu trưởng có các biện pháp tư vấn, giúp đỡ GVCN khắc phục, giải quyết
những hạn chế để hoàn thiện đồng bộ CTCNL, góp phần nâng cao hiệu quả giáo

Sao tổ chức nội dung hoạt động, chỉ đạo ban cán sự lớp xây dựng tập thể lớp
vững mạnh;
- Giữ vai trò trò chủ đạo trong việc phối hợp các lực lượng giáo dục: gia
đình, nhà trường và xã hội là ba lực lượng giáo dục quan trọng. Trong đó nhà
trường là cơ quan giáo dục chuyên nghiệp, hoạt động có mục tiêu, nội dung
chương trình, phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở khoa học. Do vậy, GVCNL
phải là người chủ đạo trong điều phối các hoạt động giáo dục cùng với các lực
lượng giáo dục đó một cách có hiệu quả nhất. Năng lực, uy tín chuyên môn,
kinh nghiệm công tác của GVCNL là điều kiện quan trọng để tập hợp thành
công, có hiệu quả các lực lượng giáo dục. GVCN cũng là người triển khai những
yêu cầu giáo dục của nhà trường đến với gia đình HS, đồng thời cũng là người
tiếp nhận các thông tin phản hồi từ HS, gia đình HS, các dư luận xã hội về HS
trở lại với nhà trường để giúp lãnh đạo nhà trường có giải pháp quản lý, phối
hợp hiệu quả, tạo lập mối liên hệ thông tin đa chiều giữa các lực lượng giáo dục.
Như vậy, GVCNL là người đại diện hai phía, một mặt đại điện cho
HĐSP, mặt khác lại đại diện cho tập thể HS trong quá trình thực hiện CTCNL.
* Chức năng của giáo viên chủ nhiệm lớp
- Chức năng quản lý: GVCNL phải biết tổ chức, QL lớp học vì lớp học là
một tập thể, một đơn vị cơ sở, một tế bào của tập thể nhà trường. QL lớp học
nằm trong bộ máy QL chung của toàn trường. Do vậy GVCN phải:
+ Thiết kế được kế hoạch xây dựng và phát triển tập thể học sinh;

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status