BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________
Phan Duy Khánh
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_________________
Phan Duy Khánh
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số
: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THỊ THU MAI
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
LỜI CAM ĐOAN
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÍ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM
LỚP ................................................................................................................... 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................... 7
1.2. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu ..................................................... 10
1.2.1. Các khái niệm cơ bản về quản lí và quản lí giáo dục ................... 10
1.2.2. Trường trung học phổ thông ......................................................... 16
1.2.3. Chức năng quản lý của Hiệu trưởng trường THPT ...................... 21
1.2.4. Công tác chủ nhiệm lớp ................................................................ 22
1.2.5. Quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng ở các
trường THPT ................................................................................. 31
1.2.6. Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp................................... 32
Tiểu kết chương 1............................................................................................ 34
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP
Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI.......... 36
2.1. Khái quát tình hình kinh tế, văn hóa – xã hội và giáo dục huyện Cẩm
Mỹ, tỉnh Đồng Nai và tổ chức nghiên cứu thực trạng ................................. 36
2.1.1. Tình hình kinh tế, văn hóa – xã hội................................................ 36
2.1.2. Tổng quan về các trường THPT ở huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
.................................................................................................................. 38
2.1.3. Tổ chức nghiên cứu thực trạng....................................................... 42
2.2. Thực trạng quản lí công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT huyện
Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai .............................................................................. 43
2.2.1. Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về công tác chủ nhiệm
TỈNH ĐỒNG NAI ......................................................................................... 80
3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp góp phần quản lí hiệu quả công tác chủ
nhiệm lớp ..................................................................................................... 80
3.1.1. Cơ sở pháp lí ................................................................................. 80
3.1.2. Cơ sở thực tiễn .............................................................................. 81
3.1.3. Các nguyên tắc khi xây dựng biện pháp quản lý công tác chủ
nhiệm lớp ...................................................................................... 82
3.2. Đề xuất các biện pháp quản lí công tác chủ nhiệm lớp ........................ 82
3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác chủ nhiệm lớp
cho các lực lượng giáo dục ........................................................... 82
3.2.2. Thành lập tổ chủ nhiệm lớp .......................................................... 84
3.2.3. Kế hoạch hoá công tác chủ nhiệm lớp .......................................... 86
3.2.4. Huy động các nguồn lực để thực hiện nội dung công tác chủ nhiệm
lớp ................................................................................................. 89
3.2.5. Đổi mới công tác chủ nhiệm lớp................................................... 94
3.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá công tác chủ nhiệm lớp
....................................................................................................... 96
3.3. Kết quả khảo nghiệm ........................................................................... 98
Tiểu kết chương 3.......................................................................................... 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 108
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
:
giáo dục
GD&ĐT
:
giáo dục và đào tạo
GV
:
giáo viên
GVCN
:
giáo viên chủ nhiệm
HĐH
:
hiện đại hóa
HS
:
trung học phổ thông
THCS
:
trung học cơ sở
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng lớp, học sinh THPT năm học 2011 - 2012 ...............................38
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá xếp loại HS năm học 2011-2012 .................................39
Bảng 2.3. Kết quả đánh giá CBQL, GV trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp năm
học 2011 – 2012.......................................................................................41
Bảng 2.4. Vai trò của GVCN trong QLGD học sinh ...............................................44
Bảng 2.5. Đánh giá tác động của những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến việc
giáo dục đạo đức cho học sinh .................................................................45
Bảng 2.6. Đánh giá của GVCN về những lỗi học sinh vi phạm ..............................46
Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL về chất lượng GVCN .............................................47
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL về các tiêu chí khi phân công giáo viên làm công tác
chủ nhiệm lớp ..........................................................................................49
Bảng 2.9. Đánh giá của học sinh về nội dung phù hợp đối với GVCN lớp .............50
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL về mức độ thực hiện công tác nhân sự ở trường cho
GVCN ......................................................................................................51
Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL và GVCN về việc lập kế hoạch quản lý công tác
chủ nhiệm ở trường..................................................................................51
Bảng 2.12. Đánh
hiện
những
nhiệm
vụ
của
GVCN
.................................................................................................................54
Bảng 2.15. Đánh giá của GVCN về việc thực hiện những công việc trong công tác
chủ nhiệm lớp ..........................................................................................58
Bảng 2.16. Đánh giá của GVCN về hoạt động thường diễn ra trong giờ sinh hoạt
lớp ............................................................................................................60
Bảng 2.17. Đánh giá của HS về mức độ hoạt động được GVCN tổ chức trong giờ
sinh hoạt lớp.............................................................................................61
Bảng 2.18. Đánh giá của CBQL và GVCN về những nội dung hướng dẫn, tập huấn
cho GVCN ...............................................................................................63
Bảng 2.19. Đánh giá của GVCN về Hiệu trưởng thực hiện việc bồi dưỡng về công
tác chủ nhiệm lớp .....................................................................................64
Bảng 2.20. Đánh giá của CBQL và GVCN về việc thực hiện công tác chủ nhiệm
của nhà trường .........................................................................................65
Bảng 2.21. Đánh giá của CBQL về công tác tìm hiểu và nắm tình hình công tác chủ
nhiệm lớp .................................................................................................66
hệ tương lai.
Hiện nay Đảng và Nhà nước ta luôn luôn coi trọng sự nghiệp giáo dục
và đào tạo, chăm lo đến việc “trồng người” vì lợi ích của đất nước. Văn kiện
Đại hội Đảng lần thứ XI đã xác định: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng
cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan
trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam. Phát
triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc
sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển. Đổi
mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã
hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa,
dân chủ hóa và hội nhập Quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc. Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho
mọi công dân được học tập suốt đời”[4]. Để thực hiện được sứ mệnh này, vấn
đề cấp thiết đặt ra cho giáo dục là phải tiếp tục thay đổi toàn diện các hoạt
động giáo dục nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh theo
mục tiêu phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện
đại hóa đất nước.
Điều 27, luật giáo dục 2010 đã nêu: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông
là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và
các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo,
2
hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách
và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào
cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. [19]
Ở mọi bậc học, đội ngũ giáo viên quyết định chất lượng giáo dục của
nhà trường. Ngoài việc giảng dạy thì người giáo viên còn phải kiêm thêm
công tác chủ nhiệm lớp. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông nói
vượt qua rào cản len lỏi vào trường học. Mặt khác, do áp lực thi cử ngày càng
đè nặng lên tâm lý của giáo viên, học sinh và cán bộ quản lý, nên họ chỉ tập
trung vào hoạt động dạy và học trên lớp; công tác chủ nhiệm lớp cũng chưa
được các cán bộ quản lý thực sự quan tâm.
Xuất phát từ những lý do trên, người viết chọn đề tài: “Thực trạng
quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng ở các trường THPT huyện
Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai” với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào
việc nâng cao hiệu quả quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT
huyện Cẩm Mỹ.
2. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng ở
các trường THPT huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, từ đó đề xuất một số biện
pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu
trưởng ở các trường THPT huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng ở các trường THPT
huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng ở các
trường THPT huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
4
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng ở các trường THPT
huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua đã đạt được những kết quả
nhất định, song vẫn còn nhiều bất cập, như việc thực hiện các chức năng quản
lý công tác chủ nhiệm lớp chưa được quan tâm đúng mức; chưa có các biện
ở các trường THPT huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sưu tầm, phân tích và tổng hợp tài liệu; đọc và nghiên cứu các văn bản
về chủ trương chính sách của Nhà nước, các văn bản của ngành giáo dục
nhằm tìm hiểu cơ sở lý luận, cơ sở pháp lí, lịch sử nghiên cứu của đề tài.
6.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Tìm hiểu thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng ở
các trường THPT huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai bằng các phương pháp
nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp quan sát: Dự giờ sinh hoạt lớp của giáo viên chủ nhiệm
tại các trường được nghiên cứu để tìm hiểu về thực trạng quản lý công tác chủ
nhiệm lớp.
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động: Xem và phân tích
các kế hoạch của nhà trường, các loại báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo
chuyên đề, các loại số liệu và kế hoạch công tác chủ nhiệm của một số giáo
viên để đánh giá đúng thực trạng về công tác chỉ đạo và nội dung chủ nhiệm
lớp.
- Phương pháp điều tra: Sử dụng bằng bảng hỏi để điều tra thực trạng
quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng ở các trường THPT huyện
Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Đối tượng điều tra là Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng,
giáo viên chủ nhiệm lớp và học sinh.
6
6.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Sau khi thu thập các phiếu thăm dò ý kiến, dựa vào kết quả điều tra, tác
giả sử dụng các công thức thống kê toán học và phần mềm SPSS for windows
để xử lý số liệu, tính tần số xuất hiện và tỉ lệ phần trăm các nội dung trong
dục cho học sinh trung học mà có liên quan đến công tác chủ nhiệm lớp như:
giáo dục kỹ năng sống, giáo dục những giá trị sống, giáo dục hướng nghiệp…
Quan điểm của UNESCO đã cho rằng giáo dục trung học là giai đoạn mà thế
hệ trẻ lựa chọn cho mình những giá trị cần thiết cho cuộc sống cũng như con
đường chuẩn bị bước vào hoạt động nghề nghiệp sau này. Như vậy, người GV
cần tổ chức nhiều hoạt động khác nhau để học sinh có thể tham gia được dễ
dàng và học được rất nhiều thứ từ đó.
Việc nghiên cứu về công tác chủ nhiệm lớp còn ít đề tài công trình
nghiên cứu. Tuy nhiên trong một chừng mực nhất định, hướng nghiên cứu
này cũng được đề cập đến trong một số công trình như:
“Lí luận giáo dục” của nhóm tác giả Phan Thanh Long, Trần Quang
Cấn, Nguyễn Văn Diện đã đưa ra những chức năng cơ bản của giáo viên chủ
8
nhiệm, những nội dung công tác chủ nhiệm, một số phương pháp giáo dục
học sinh. Để làm được công tác chủ nhiệm lớp yếu tố quan trọng nhất đó là
năng lực của người GVCN. [16]
“Phương pháp công tác của người giáo viên chủ nhiệm ở trường
THPT” của Hà Nhật Thăng (chủ biên), đã trình bày những cách thức thực
hiện công tác chủ nhiệm lớp ở các trường phổ thông. [30]
Nhóm tác giả Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Thị Kỷ đã
giới thiệu những nội dung cơ bản về công tác chủ nhiệm lớp trong tác phẩm
“Công tác giáo viên chủ nhiệm ở trường phổ thông”. [31]
Trong tác phẩm: “Những tình huống giáo dục học sinh của người giáo
viên chủ nhiệm” của Nguyễn Dục Quang, Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị Kỷ, các
tác giả đã đề cập đến yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến giao tiếp giữa GV và HS
cũng như quá trình GD và hình thành nhân cách HS, hình thành tập thể HS.
[24]
pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp như: lựa chọn, bố trí đội ngũ GVCN; bồi
dưỡng GVCN. Tác giả còn quan tâm đến việc phối hợp các lực lượng giáo
dục trong và ngoài nhà trường, đánh giá GVCN và đổi mới công tác thi đua
khen thưởng GVCN. [32]
Nhiều tác giả đã nghiên cứu về công tác GVCN lớp nhưng chưa có
công trình nào nghiên cứu một cách cụ thể về quản lý công tác chủ nhiệm lớp
của Hiệu trưởng ở các trường THPT huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Do yêu
cầu thực tế của công tác quản lý giáo dục, tác giả nhận thấy cần nghiên cứu
thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng ở các trường
THPT trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ tỉnh Đồng Nai để đề ra những biện pháp
quản lý hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh
của một huyện vùng sâu vùng xa.
10
1.2. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Các khái niệm cơ bản về quản lí và quản lí giáo dục
1.2.1.1. Quản lí
Trong quá trình hình thành và phát triển, con người muốn tồn tại và
phát triển cần có sự phối hợp với nhau trong một nhóm, một tổ chức. Để tổ
chức, điều khiển tạo nên một sự phối hợp của nhóm người hoặc nhiều người
trong hoạt động theo yêu cầu nhất định. Từ đó xuất hiện một loại hình lao
động mới, hoạt động quản lý.
Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong
các hoạt động của con người. Quản lý bao trùm mọi mặt đời sống xã hội và là
nhân tố không thể thiếu được trong sự phát triển của xã hội. Ngày nay, quản
lý đã trở thành một khoa học, một nghệ thuật, một nghề phức tạp nhất trong
xã hội hiện đại.
Khái niệm quản lý là khái niệm rất chung, rất tổng quát. Nó dùng cho
3) Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của một quá trình lao động xã
hội. Lao động quản lý là điều kiện tiên quyết làm cho xã hội loài người tồn tại
và phát triển; 4) Quản lý là một hệ thống xã hội trên nhiều phương diện. Điều
đó cũng xác lập rằng quản lý phải có một cấu trúc và vận hành trong một môi
trường xác định. Trong cấu trúc đó, ba thành tố: Mục tiêu, chủ thể, khách thể
quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên hoạt động của bộ máy.
Hiện nay quản lý được định nghĩa: quản lý là những hoạt động có phối
hợp nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu. Như vậy, nội
hàm của khái niệm quản lý gồm: i) Hoạt động phối hợp nhiều người, nhiều
yếu tố; ii) Định hướng các hoạt động theo mục tiêu nhất định; iii) Kiểm soát
được tiến trình của hoạt động trong quá trình tiến tới mục tiêu.
1.2.1.2. Chức năng quản lý
Toàn bộ hoạt động quản lý đều được thực hiện thông qua các chức
năng quản lý, nếu không xác định được chức năng quản lý thì chủ thể quản lý
12
không thể điều hành được hệ thống quản lý. Thông qua chức năng quản lý,
người quản lý tác động một cách có mục đích vào khách thể quản lý nhằm đạt
được mục tiêu nhất định. Nhiều nhà khoa học phân chia chức năng quản lý
theo nhiều quan điểm khác nhau nhưng với 4 chức năng chủ yếu sau: kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
- Chức năng kế hoạch hóa
Chức năng kế hoạch hóa là quá trình xác định mục tiêu và quyết định
những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó. Người quản lý phải xác
định xem phải làm cái gì, làm thế nào, làm khi nào, và ai sẽ làm. Như vậy, kế
hoạch hóa là đưa toàn bộ những hoạt động vào kế hoạch, với mục đích, biện
pháp rõ ràng, và xác định rõ các điều kiện liên quan cho việc thực hiện mục
tiêu.
1.2.1.3. Quản lí giáo dục
- Khái niệm giáo dục
Giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt chỉ có trong xã hội loài người.
Giáo dục phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người. Sơ khai, giáo
dục xuất hiện như một hiện tượng tự phát, sau đó trở thành một hoạt động tự
giác có ý thức. Ngày nay, giáo dục đã trở thành một hoạt động có tổ chức
chuyên biệt, đạt tới trình độ cao, có mục tiêu, có chương trình, kế hoạch, có
nội dung, phương pháp khoa học và trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển
nhanh chóng của xã hội loài người.
Như vậy, “Giáo dục là hoạt động truyền thụ kinh nghiệm, lịch sử, xã
hội từ thế hệ trước cho thế hệ sau, nhằm chuẩn bị cho thế hệ sau tham gia lao
động sản xuất và đời sống xã hội”. [11]
- Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các
cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và
các mục tiêu giáo dục đã định.
14
Theo tác giả Trần Kiểm thì khái niệm “quản lý giáo dục” có nhiều cấp
độ. Ít nhất có hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô.
+ Đối với cấp vi mô: “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ
thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ
sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu
phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục”.
[14]
+ Đối với cấp vĩ mô: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những
tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý
con người. Điều đó tạo cho các chủ thể (người dạy và người học) trong nhà
trường một sự liên kết chặt chẽ không chỉ bởi cơ chế hoạt động của những
tính quy luật khách quan của một tổ chức xã hội – nhà trường, mà còn bởi
hoạt động chủ quan, hoạt động quản lý của chính bản thân giáo viên và học
sinh. Trong nhà trường, giáo viên và học sinh vừa là đối tượng, vừa là chủ thể
quản lý. Với tư cách là đối tượng quản lý, họ là đối tượng tác động của chủ
thể quản lý (Hiệu trưởng). Với tư cách là chủ thể quản lý, họ là người tham
gia chủ động, tích cực vào hoạt động quản lý chung và biến nhà trường thành
hệ tự quản lý”. [13]
Như vậy quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục trong một
phạm vi xác định, đó là nhà trường (đơn vị giáo dục). Quản lý nhà trường là
tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý tới tập thể giáo viên, học
sinh và cán bộ công nhân viên khác trong nhà trường; tận dụng các nguồn lực
khác do nhà nước đầu tư, do xã hội đóng góp và do nhà trường tạo ra để
hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà trọng tâm là hoạt