Ứng dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC activity based costing ) tại công ty TNHH máy sao việt - Pdf 68

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



-----

-----

ĐỖ THỊ KIỀU NHI
ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG KẾ
TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN
CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC ACTIVITY BASED
COSTING) TẠI CÔNG TY
TNHH MÁY SAO VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


TP.HỒ CHÍ MINH- NĂM 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



-----

-----

Tác giả luận văn

ĐỖ THỊ KIỀU NHI




MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục sơ đồ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài.......................................................................................................................... 1
2. Các công trình nghiên cứu có liên quan.................................................................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................................... 3
4. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................................................... 3
5. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................................................... 4
6. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................................ 4
7. Kết cấu luận văn................................................................................................................................ 4
8. Những mong muốn đóng góp của luận văn............................................................................. 5
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ ỨNG DỤNG
ABC VÀO DOANH NGHIỆP........................................................................................................... 6
1.1. Tổng quan về môi trường sản xuất kinh doanh - Nhu cầu thông tin chi phí

của doanh nghiệp..................................................................................................................................... 6
1.1.1 Tổng quan về môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh và những ảnh
hưởng đến nhu cầu thông tin chi phí.......................................................................................... 6

2.4. Sự cần thiết ứng dụng hệ thống ABC tại công ty.......................................................... 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG HỆ THỐNG ABC TẠI CÔNG TY TNHH MÁY
SAO VIỆT................................................................................................................................................. 55
3.1. Quan điểm ứng dụng hệ thống ABC tại Công ty.......................................................... 55
3.2. Các giải pháp ứng dụng hệ thống ABC vào công ty.................................................... 57
3.2.1. Giải pháp về lựa chọn hình thức và mô hình ABC................................................. 57


3.2.2. Các giải pháp kỹ thuật tính giá thành theo hệ thống ABC................................... 57
3.2.3. Giải pháp về tài khoản và phương pháp hạch toán................................................. 69
3.2.4. Giải pháp về chứng từ kế toán........................................................................................ 70
3.3. Các giải pháp hỗ trợ ứng dụng hệ thống ABC tại công ty....................................... 72
3.3.1. Các giải pháp hỗ trợ về quan điểm của các nhà quản trị trong ứng dụng
hệ thống ABC................................................................................................................................... 72
3.3.2. Các giải pháp hỗ trợ xây dựng cơ sở kết nối giữa ABC và ABM....................73
3.3.3. Các giải pháp hỗ trợ kỹ thuật của kế toán trong ứng dụng hệ thống ABC .. 73

3.3.4. Các giải pháp hỗ trợ về tổ chức, tài chính ứng dụng hệ thống ABC...............74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
KẾT LUẬN CHUNG........................................................................................................................... 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC




DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT
1

Bảng 1.1. Bảng xác định hệ số (đơn giá) phân bổ chi phí sản xuất chung......................16
Bảng 1.2. Bảng tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.............................................. 16
Bảng 1.3. Bảng xác định hệ số (đơn giá ) phân bổ chi phí gián tiếp................................. 17
Bảng 1.4. Bảng tổng hợp chi phí..................................................................................................... 18
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp chi phí của công ty qua các năm.................................................. 36
Bảng 2.2. Báo cáo chi phí và giá thành sản phẩm tại công ty.............................................. 47
Bảng 3.1. Những hoạt động gây ra chi phí.................................................................................. 59
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp chi phí hoạt động................................................................................ 62
Bảng 3.3. Bảng xác định hệ số (đơn giá) phân bổ chi phí sản xuất chung......................63
Bảng 3.4. Bảng xác định số lượng hoạt động sử dụng cho từng sản phẩm....................66
Bảng 3.5. Báo cáo chi phí và tính giá thành sản phẩm........................................................... 68




DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1.

So sánh giữa kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động với các phương
pháp kế toán chi phí cổ điển

Sơ đồ 1.2.

12

Nội dung và quy trình tiến hành kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt
động 13

Sơ đồ 2.1.


Sơ đồ 2.9.

Lưu đồ quy trình xuất kho nguyên vật liệu sản xuất..................................... 41

Sơ đồ 2.10.

Dòng dữ liệu hệ thống xử lý tiền lương............................................................. 44

Sơ đồ 2.11.

Dòng dữ liệu cấp 0/1 hệ thống xử lý tiền lương............................................. 44

Sơ đồ 2.12.

Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành.............................................. 47

Sơ đồ 2.13. Trình tự chuyển sổ được sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm 48
Sơ đồ 3.1.

Sơ đồ tài khoản và phương pháp ghi chép........................................................ 70




-1-

PHẦN MỞ ĐẦU
1.



-2-

Qua tìm hiểu cho thấy, hệ thống chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC –
Activity based costing) có thể được xem là một trong những giải pháp cho vấn đề
trên, với ABC chi phí sẽ được theo dõi một cách cụ thể cho từng hoạt động gắn liền
với từng loại sản phẩm, vì thế thông tin chi phí cung cấp bởi hệ thống ABC có mức
độ chính xác cao hơn, có khả năng đáp ứng được nhu cầu thực tiển của Công ty.
Từ những vấn đề thực tiễn trên, tác giả đã chọn đề tài “Ứng dụng hệ thống kế
toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC - Activity Based Costing) tại Công
ty TNHH Máy Sao Việt” làm luận văn cao học.
2.

Các công trình nghiên cứu có liên quan

Nghiên cứu ứng dụng hệ thống ABC đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước
nghiên cứu. Dưới đây là những công trình nghiên cứu ứng dụng hệ thống ABC mà
tác giả đã tiếp cận, kế thừa và tiếp tục nghiên cứu phát triển những vấn đề mới .
Trên thế giới
- Dr Lana Yan Jun Liu, 2011. Activity based costing in China: a case study of Xu Ji
Electric Co.Ltd. UK: Newcastle University. Công trình nghiên cứu này giới thiệu lý
thuyết và cách thức triển khai hệ thống ABC tại công ty Xu Ji Electric, một công ty
sản xuất lớn tại Trung Quốc. Với kết quả này giúp cho tác giả nhận thức nội dung
cần nghiên cứu ứng dụng hệ thống ABC vào doanh nghiệp và từ đó tác giả tiếp tục
phát triển cụ thể hơn cho Công ty TNHH Máy Sao Việt.
- Amizawati Mohd Amir*, Ruhanita Maelah, Azlina Ahmad and Sofiah Md.
Auzair, 2010. The implementation of ABC- The case of a pulic university - MOHE
Malaysia and University Kebangsaan Malaysia. Nhóm tác giả này cũng nghiên cứu
ứng dụng hệ thống ABC nhưng chủ yếu bàn về học thuật, lý thuyết chung về ứng
dụng hệ thống ABC vào một tổ chức. Với công trình này giúp tác giả hiểu biết sâu

thống ABC vào Công ty TNHH Máy Sao Việt.
- Đánh giá được lợi ích của việc áp dụng hệ thống ABC trong xác định nguồn lực
tiêu hao tính cho mỗi sản phẩm, trên cơ sở đó giúp các nhà quản trị đánh giá hiệu
quả đóng góp của từng sản phẩm trong tổng lợi nhuận của công ty và đề ra các
quyết định đúng đắn.
4.
-

Đối tượng nghiên cứu
Lý thuyết về hệ thống ABC.

- Hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý, những vấn đề về kinh tế, kỹ
thuật và thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Điều kiện, khả năng ứng dụng hệ thống ABC tại Công ty TNHH Máy Sao
Việt.


-4-

5.

Phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, để đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu và dung
lượng của đề tài . Vì vậy:
- Đề tài chỉ sử dụng các lý thuyết hệ thống ABC đã công bố và cách thức ứng dụng
hệ thống ABC tại Công ty TNHH Máy Sao Việt.
- Chỉ tập trung đi vào nghiên cứu việc ứng dụng hệ thống ABC nhằm cung cấp
thông tin giá thành sản phẩm thích hợp và đáng tin cậy. , tính toán giá thành đơn vị
sản phẩm tại công ty ,và trình bày cách thức tập hợp chi phí và các tiêu thức phân

và giải pháp ứng dụng hệ thống ABC vào công ty TNHH Máy Sao Việt trong
chương 3.
7.

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có các chương
chính như sau :
-

Chương 1 : Lý thuyết và bài học kinh nghiệm về ứng dụng hệ thống ABC

vào doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
tại


Công ty TNHH Máy Sao Việt.


-5-

-

-

Chương 3: Ứng dụng hệ thống ABC vào Công ty TNHH Máy Sao Việt.

8.


Môi trường bên ngoài



Môi trường vĩ mô

Tự nhiên (Natural) : tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Về cơ bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp
như vấn đề tiếng ồn, ô nhiễm môi trường. Để chủ động đối phó với các tác động của
yếu tố tự nhiên, các doanh nghiệp phải tính đến các yếu tố tự nhiên có liên quan
thông qua các hoạt động phân tích, dự báo của bản thân doanh nghiệp và đánh giá
của các cơ quan chuyên môn.
Kinh tế (Economical): Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định
của nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái...tất
cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những
thách thức với doanh nghiệp. Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp
trước biến động về kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến
động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng
thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy
cơ và đe dọa. Khi phân tích, dự báo sự biến động của các yếu tố kinh tế,


-7-

để đưa ra kết luận đúng, các doanh nghiệp cần dựa vào 1 số căn cứ quan trọng: các
số liệu tổng hợp của kì trước, các diễn biến thực tế của kì nghiên cứu,các dự báo
của nhà kinh tế lớn...
Kỹ thuật - Công nghệ (Technological): đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp
đến doanh nghiệp. Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản

nghệ, sản phẩm, giá, kênh phân phối, xúc tiến quảng cáo... của doanh nghiệp. Ngoài
ra còn có văn hóa doanh nghiệp


-8-

- Những ảnh hưởng của môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh đến nhu
cầu thông tin chi phí.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp luôn gắn liền với môi
trường hoạt động sản xuất kinh doanh và chính sự thay đổi môi trường hoạt động
sản xuất kinh doanh đã tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh
doanh và từ đó tác động đến sự hình thành, thay đổi nhu cầu thông tin chi phí.
Những ảnh hưởng của môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh ngày nay đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua các khía
cạnh sau :
+ Khoa học - kỹ thuật - công nghệ – quản lý thay đổi rất nhanh, nhất là sự phát
triển và thâm nhập nhanh chóng của công nghệ thông tin vào nhiều lĩnh vực hoạt
động sản xuất kinh doanh, xã hội;
+
Công nghệ sản xuất chế biến tự động hóa ngày càng cao và thay đổi rất
nhanh;
+
Chủng loại sản phẩm chế tạo đa dạng, chu kỳ sống sản phẩm rút ngắn đáng
kể;
+ Quy mô sản xuất thu hẹp theo từng ngành hàng, mã hàng, ít ổn định và khó được
tái lập lại, thị trường cạnh tranh hẹp theo từng ngành hàng nhưng mở rộng phạm vi
toàn cầu;
+ Quản lý chi phí trên tư duy chuỗi giá trị – thế giới phẳng – thế giới của liên kết,
hợp tác để khai thác, tận dụng lợi thế thương mại – chi phí được xem xét cả quy
trình sản xuất kinh doanh thống nhất và mối liên hệ của nó với xã hội;

thống có thể dẫn tới những ngộ nhận về mức lợi tức của sản phẩm .
+

Công nghệ sản xuất chế biến tự động hóa ngày càng cao, phải có sự kết hợp

nhiều gíai đoạn công nghệ, nhiều hoạt động.; Chu kỳ sống của sản phẩm trở nên
ngắn hơn do tốc độ phát triển cuả công nghệ , Doanh nghiệp phải chạy theo nhu
cầu, thị hiếu của khách hàng, của thị trường, vì vậy hệ thống kế toán chi phí truyền
thống không thể cung cấp thông tin kịp thời và công ty không đủ thời gian điều
chỉnh giá cả và chi phí.
+ Quản lý chi phí trên tư duy chuỗi giá trị– chi phí được xem xét cả quy trình sản
xuất kinh doanh thống nhất và mối liên hệ của nó với xã hội; nhưng hiện nay hệ
thống kế toán chi phí truyền thống lại vẫn được tiếp cận theo quan điểm chuyên
môn hóa- theo phạm vi hẹp ở từng bộ phận nên không đáp ứng nhu cầu quản lý chi
phí hiện tại.
Sự thay đổi nhu cầu thông tin chi phí đã dẫn đến sự thay đổi hệ thống kế
toán chi
phí, sự chuyển đổi từ hệ thống cổ điển đến hệ thống ABC do :
+ Các hệ thống kế toán chi phí cổ điển đã bộc lộ nhiều hạn chế, mâu thuẫn với nhu
cầu thông tin cho quản trị chi phí trong thời đại mới.
+ Hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động không phải là một phát minh
mới về phân bổ chi phí mà chính là nhận thức mới, tái lập lại phương pháp ghi
nhận, phân bổ chi phí để nâng cao hơn nữa tính hữu ích thông tin chi phí cho quản
trị – nhận thức, đo lường, tập hợp, phân bổ chi phí cho hoạt động, cho sản phẩm
theo nguyên nhân gây nên chi phí để giúp nhà quản trị nhận biết tốt hơn nguồn gốc
phát sinh chi phí, tính hữu ích và hiệu quả chi phí của hoạt động doanh nghiệp


-10-


hoạt động đó.
Từ những khái niệm trên, có thể khái quát về hệ thống ABC như sau: “Hệ
thống ABC hay hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động là một hệ thống
kế toán thực hiện việc tập hợp và phân bổ các nguồn lực vào hoạt động dựa trên
mức độ sử dụng các nguồn lực này của các hoạt động, sau đó, chi phí các hoạt động


-11-

được phân bổ đến các đối tượng chịu phí dựa trên mức độ sử dụng của các đối
tượng đó.”
1.2.2. Những đặc trưng của hệ thống ABC
Hệ thống ABC gắn liền với đối tượng cung cấp thông tin, tính chất thông tin,
phạm vi thông tin và quy trình tiến hành nhất định.
-

Đối tượng cung cấp thông tin chi phí của hệ thống ABC

Chủ yếu là nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp, tổ chức; là những người có
trách nhiệm điều hành và thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp.
-

Tính chất thông tin chi phí được cung cấp của hệ thống ABC

Thông tin chi phí mang tính chất thông tin quản trị , quản trị chi phí hơn là để lập
và trình bày báo cáo tài chính. Vì vậy, thông tin chi phí của hệ thống ABC thường
hướng đến đáp ứng nhu cầu thông tin của từng mô hình, phương pháp quản trị chi
phí ở mỗi doanh nghiệp.
-



Sản phẩm
dịch vụ

Sơ đồ 1.1. So sánh giữa kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động với các
phương pháp kế toán chi phí cổ điển
(Nguồn: Bài giảng Hệ thống chi phí dựa trên cơ sở hoạt động. Huỳnh Lợi.2013)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status