ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
BÙI THỊ THÖY HẰNG
MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ VÀ
LÕNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG BIDV
CHI NHÁNH QUANG MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
BÙI THỊ THÖY HẰNG
MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ VÀ
LÕNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG BIDV
CHI NHÁNH QUANG MINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Đại Học Kinh Tế, trƣờng Đại Học Quốc gia Hà Nội, các tổ chức cá nhân đã truyền
đạt kiến thức, cung cấp tài liệu cần thiết cùng với những câu trả lời giúp tôi hoàn
thành bài luận văn này.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS. Lƣu Thị Minh Ngọc, ngƣời đã tận
tình hƣớng dẫn và chỉ dạy tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Quang Minh đã hỗ trợ giúp tôi
trong quá trình khảo sát, thu thập thông tin để phục vụ cho quá trình nghiên cứu
luận văn.
Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn tất cả các khách hàng, gia đình và bạn bè đã
giúp đỡ, hỗ trợ, động viên tôi trong thời gian qua.
Luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận
đƣợc những ý kiến đóng góp xây dựng của Quý thầy cô và các bạn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Ngày ..... tháng .... năm 2020
Tác giả
Bùi Thị Thúy Hằng
TÓM TẮT LUẬN VĂN
của khách hàng với chất lƣợng dịch vụ tại ngân hàng BIDV- chi nhánh
Quang Minh
Trên cơ sở các lý luận và kết quả nghiên cứu, trong chƣơng 4 tác giả đƣa ra
các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lƣợng dịch vụ tại ngân hàng BIDV- chi nhánh
Quang Minh.
Comment [MN1]: Phần này bỏ đi em nhé
1.2.8. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu .................................................. 27
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 32
2.1. Xác định vấn đề nghiên cứu.................................................................. 32
2.2. Quy trình nghiên cứu ............................................................................ 32
2.3. Xây dựng và kiểm định thang đo .......................................................... 32
2.4. Thu thập dữ liệu .................................................................................... 37
2.4.1. Dữ liệu thứ cấp................................................................................ 37
2.4.2. Dữ liệu sơ cấp ................................................................................. 38
2.5. Phân tích dữ liệu, kiểm định giả thuyết ................................................ 40
2.5.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo.................................................... 40
2.5.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................... 41
2.5.3. Phân tích nhân tố khẳng định CFA ................................................. 42
2.5.4. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM ................................... 43
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƢỢNG DỊCH
VỤ VÀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG
BIDV CHI NHÁNH QUANG MINH ............................................................ 45
3.1. Giới thiệu về ngân hàng BIDV- chi nhánh Quang Minh...................... 45
3.1.1. Sơ lƣợc hình thành và phát triển ngân hàng BIDV- chi nhánh
Quang Minh .............................................................................................. 45
3.1.2. Cơ cấu tổ chức ................................................................................ 45
3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh ........................................................ 46
3.2. Kết quả nghiên cứu ............................................................................... 50
3.2.1. Thống kê mô tả ............................................................................... 50
3.2.2. Kiểm định thang đo......................................................................... 52
3.2.3. Phân tích nhân tố............................................................................. 57
3.2.4. Kiểm định giá trị hội tụ ................................................................... 64
3.2.5. Kiểm định giả thuyết các mô hình .................................................. 66
CHƢƠNG 4. GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ TẠI
Service quality: Thang đo chất lƣợng dịch vụ của
Parasuraman và cộng sựu 1985
3
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
4
BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu Tƣ và Phát triển Việt Nam
5
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
6
DV
Dịch vụ
7
PGD
Confirmatory Factor Analysis
i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thang đo chất lƣợng dịch vụ .................................................................... 33
Bảng 2.2: Thang đo chất lƣợng dịch vụ sau khi hiệu chỉnh...................................... 35
Bảng 2.3: Tổng hợp số lƣợng phiếu khảo sát............................................................ 38
Bảng 3.1: Chỉ tiêu huy động nguồn vốn ................................................................... 46
Bảng 3.2: Chỉ tiêu dƣ nợ tín dụng ............................................................................. 48
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động thu phí dịch vụ của BIDV Quang Minh ..................... 49
Bảng 3.4: Phân tích thông tin khách hàng ................................................................ 51
Bảng 3.5: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s alpha yếu tố tin cậy .................. 52
Bảng 3.6: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s alpha yếu tố PTHH lần 1 ......... 53
Bảng 3.7: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s alpha yếu tố PTHH lần 2 ......... 53
Bảng 3.8: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s alpha yếu tố PCPV lần 1.......... 54
Bảng 3.9: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s alpha yếu tố PCPV lần 2.......... 54
Bảng 3.10: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s alpha yếu tố đồng cảm ........... 55
Bảng 3.11: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s alpha yếu tố đồng cảm ........... 55
Bảng 3.12: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s alpha yếu tố hài lòng lần 1..... 56
Bảng 3.13: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s alpha yếu tố hài lòng lần 2..... 56
Bảng 3.14: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s alpha yếu tố trung thành ........ 57
Bảng 3.15 : Kiểm định KMO và Bartlett's lần 1 ....................................................... 58
Bảng 3.16: Kết quả EFA cho thang đo nhân tố lần 1................................................ 58
Bảng 3.17 : Kiểm định KMO và Bartlett's lần 2 ....................................................... 59
Bảng 3.18: Kết quả EFA cho thang đo nhân tố lần 2................................................ 60
Bảng 3.19: Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình với dữ liệu nghiên cứu .... 62
Bảng 3.20: Độ tin cậy tổng hợp ................................................................................ 63
thành một thị trƣờng tiềm năng cho các dịch vụ công nghệ số ứng dụng trong
lĩnh vực tài chính - ngân hàng (Fintech) nhƣ ví điện tử, cổng thanh toán trực
tuyến...Mặc dù ra đời sau, các công ty Fintech đã tạo ra sự thay đổi chóng mặt
trên thị trƣờng tài chính, trở thành một đối thủ đáng gờm với các ngân hàng
truyền thống. Sự cạnh tranh giữa ngân hàng nội với ngân hàng ngoại, giữa các
ngân hàng trong nƣớc vốn đã khốc liệt, nay càng trở nên nóng hơn bao giờ hết
với sự tham gia của các công ty Fintech. Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải
nỗ lực bứt phát, thay đổi tƣ duy và đa dạng hóa các sản phẩm để khai thác
đƣợc nguồn khách hàng mới và quan trọng hơn hết là giữ đƣợc nền khách hàng
hiện hữu.
Theo nhiều chuyên gia nghiên cứu, với lƣợng khách hàng hiện có cũng
có thể tạo ra phần lớn lợi nhuận của ngân hàng. Nhƣ thế có thể nói khách hàng
trung thành chính là tài sản vô giá của doanh nghiệp. Vậy làm thế nào để xây
dựng, duy trì và củng cố lòng trung thành của khách hàng chính là câu hỏi mà
các nhà quản trị ngân hàng cần nghiên cứu để đƣa ra các giải pháp cụ thể cho
ngân hàng của mình.
Trong số các nhân tố tác động đến lòng trung thành của khách hàng thì
các nhóm nhân tố chất lƣợng dịch vụ đóng vai trò vô cùng quan trọng. Chất
lƣợng dịch vụ tốt sẽ mang lại sự hài lòng cho khách hàng và là cơ sở để khách
hàng tiếp tục duy trì thói quen sử dụng dịch vụ tại ngân hàng và từ đó có mong
muốn gắn bó lâu dài với ngân hàng. Tất nhiên, có thể khách hàng hài lòng
nhƣng chƣa chắc đã trung thành với ngân hàng, nhƣng chắc chắn nếu khách
hàng không hài lòng thì sẽ không muốn sử dụng dịch vụ hay gắn bó với ngân
hàng. Chính vì thế, để mang lại lợi thế cạnh tranh bền vững thì các ngân hàng
1
cần ƣu tiên việc cải thiện chất lƣợng dịch vụ. Chất lƣợng dịch vụ là nền tảng và
là nhân tố quyết định đến thị phần của mỗi ngân hàng..
Câu hỏi 1: Yếu tố chất lƣợng dịch vụ nào có vai trò quyết định đến lòng
trung thành của khách hàng?
Câu hỏi 2: Giải pháp để duy trì và phát triển lòng trung thành của khách hàng
tại ngân hàng?
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích: Nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và lòng trung
thành của khách hàng tại BIDV chi nhánh Quang Minh để từ đó đề xuất các giải
pháp mang tính định hƣớng nhằm nâng cao lòng trung thành của khách hàng.
Nhiệm vụ: Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu, tác giả cần thực hiện:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và
lòng trung thành của khách hàng
Xây dựng đƣợc mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch
vụ và lòng trung thành của khách hàng tại ngân hàng
Đánh giá mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và lòng trung thành của
khách hàng tại BIDV chi nhánh Quang Minh
Đề xuất một số ý kiến nhằm cải thiện chất lƣợng dịch vụ giúp gia tăng
lòng trung thành của khách hàng với ngân hàng BIDV chi nhánh Quang
Minh.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu định tính:
-
Dữ liệu thứ cấp trong bài nghiên cứu đƣợc trích dẫn từ các tạp chí khoa
học, luận án, sách, báo.
-
Các số liệu sơ cấp đƣợc thu thập thông qua việc khảo sát các khách hàng
tại BIDV chi nhánh Quang Minh.
Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng: sử dụng dữ liệu sơ cấp thông qua việc
gửi phiếu khảo sát trực tiếp và qua thƣ điện tử. Dữ liệu sơ cấp sau khi đƣợc làm
sạch đƣợc xử lý trên phần mềm SPSS 20 để kiểm định các giả thuyết và các thang
đo, phân tích các nhân tố, cũng nhƣ mối tƣơng quan giữa các nhân tố. Ngoài ra
nghiên cứu cũng sử dụng phần mềm AMOS để kiểm định độ tin cậy, giá trị phân
biệt, giá trị hội tụ, tính đơn nguyên của các khái niệm và thang đo, kiểm định các
giả thuyết và độ phù hợp của mô hình trong nghiên cứu bằng phƣơng pháp phân
tích mô hình cấu trúc (SEM).
5. Đóng góp mới của luận vănÝ nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về lý luận: Đề tàiLuận văn đã xây dựng đƣợc mô hình về mối quan hệ
giữa chất lƣợng dịch vụ của ngân hàng đến lòng trung thành của khách
hàng tại ngân hàng
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: List Paragraph, Indent: Left:
0.5", Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 0.75" +
Indent at: 1", No widow/orphan control
Formatted: Font: 13 pt
ngân hàng
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.2 Cơ sở lý luận về chất lƣợng dịch vụ và của khách hàng
1.3 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Chƣơng 2: Thiết kế và phƣơng pháp nghiên cứu
2.1 Xác định vấn đề nghiên cứu
2.2 Quy trình xây dựng và kiểm định thang đo
2.3 Thu thập dữ liệu
2.4 Phân tích dữ liệu, kiểm định giả thuyết
Chƣơng 3: Thực trạng mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và lòng trung
thành của khách hàng tại ngân hàng BIDV chi nhánh Quang Minh lòng trung thành
của khách hàng với chất lƣợng dịch vụ của BIDV chi nhánh Quang Minh
3.1 Giới thiệu về ngân hàng BIDV chi nhánh Quang Minh
3.2 Kết quả nghiên cứu
Chƣơng 4: Giải pháp để nâng cao chất lƣợng dịch vụ tại BIDV chi nhánh
Quang Minh
5
4.1 Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ
4.2 Hạn chế của nghiên cứu
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ VÀ LÕNG TRUNG THÀNH CỦA
KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đối với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, chất lƣợng dịch vụ và lòng trung thành
hình. Đo lƣờng mỗi khái niệm 2 khía cạnh: khía cạnh mọng đợi về chất lƣợng dịch
vụ và khía cạnh cảm nhận về dịch vụ mà họ thật sự nhận đƣợc. Do đó, khi chất
lƣợng mong đợi lớn hơn chất lƣợng thật sự nhận đƣợc, thì chất lƣợng dịch vụ đƣợc
tính là thấp. Mô hình CLDV khoảng cách đã đƣợc Parasuraman tiếp tục phát triển,
hiệu chỉnh và đƣa ra bộ mô hình đo lƣờng CLDV SERVQUAL (1988).
Shanka,MS.,2012. Bank service quality, customer satisfaction and loyalty in
Ethiopian banking sector. Journal of Business Administration and Management
Sciences
Research
[e-journal]
1
(001-009)
Available
at:
< JBAMSR> [Accessed 25 July 2019] . Trong bài
nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng mô hình SERVPERF để đo lƣờng mối quan hệ
giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong ngành ngân hàng bán
lẻ tại Ethiopia. Tác giả đã xây dựng thang đo với 22 mục, lấy mẫu tại các ngân hàng
tƣ nhân tại thành phố Hawassa, Ethiopia. Nghiên cứu chứng minh rằng sự đồng cảm
và đáp ứng đóng vai trò quan trọng nhất trong mức độ hài lòng của khách hàng, tiếp
theo là sự hữu hình, đảm bảo và cuối cùng là độ tin cậy của ngân hàng. Các kết quả
nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc cung cấp dịch vụ chất lƣợng cao làm tăng sự hài
lòng của khách hàng, từ đó dẫn đến mức độ cam kết và lòng trung thành của khách
kiện của thị trƣờng (chi phí chuyển đổi và giá) (Baumann & cộng sự, 2012). Thêm
vào đó, nghiên cứu này bao gồm nhân tố không liên quan đến dịch vụ và thị trƣờng
là nhân tố trách nhiệm xã hội. Bằng việc xây dựng thang đo và thu thập các dữ liệu
sơ cấp cũng nhƣ thứ cấp, kết quả chạy mô hình đã cho thấy cả 3 yếu tố chất lƣợng
dịch vụ, chi phí chuyển đổi và giá và trách nhiệm xã hội đều có tác động thuận
chiều đến lòng trung thành của khách hàng. Mặc dù đối tƣợng nghiên cứu còn khá
hạn hẹp (chủ yếu là khách hàng cá nhân), bài nghiên cứu đã giúp các ngân hàng có
những giải pháp cho từng nhóm yếu tố tác động đến lòng trung thành của khách
hàng.
Một trong những yếu tố tác động đến lòng trung thành của khách hàng chính
là chất lƣợng dịch vụ ngân hàng. Để đo lƣờng và đánh giá chính xác về chất lƣợng
8
dịch vụ ngân hàng có thể sử dụng các mô hình chất lƣợng dịch vụ đã đƣợc các nhà
khoa học trên thế giới đƣa ra. Nghiên cứu về các mô hình đo lƣờng CLDV, tác giả
Nguyễn Thành Công (tạp chí Phát triển và Hội nhập số 20, năm 2015) đã hệ thống
hóa 10 mô hình đo lƣờng dịch vụ của ngân hàng. Bài nghiên cứu đã phân tích đặc
điểm cũng nhƣ chỉ ra sự khác biệt và hạn chế của từng mô hình để từ đó giúp các
nhà quản trị có cở sở trong việc lựa chọn tiêu chí đánh giá hoặc mô hình đo lƣờng
thích hợp với doanh nghiệp của mình.Các mô hình bao gồm: mô hình chất lƣợng kỹ
thuật-chức năng của Gronroos, mô hình chất lƣợng khoảng cách của Parasuraman
và các cộng sự, mô hình BANKSERV, mô hình các nhân tố chất lƣợng dịch vụ dựa
trên sự hài lòng của Johnston, mô hình BBQ của Bahia và Nantel, mô hình CLDV
của Sureshchander và các cộng sự, mô hình của SYSTRA –SQ của Aldlaigan và
Buttle, mô hình CBSQ của Xin Guo và các cộng sự, mô hình CLDV của Kumar và
các cộng sự, mô hình BANQUAL-R của Tsoukatos và Mastrojianni. Từ kết quả
nghiên cứu tác giả đã chỉ ra mỗi mô hình đánh giá CLDV sẽ phù hợp với loại hình
dịch vụ khác nhau và quốc gia khác nhau. Bài nghiên cứu chính là tiền đề để tác giả
khách hàng. Một số nghiên cứu đã chỉ ra sự ảnh hƣởng không chỉ các yếu tố chất
lƣợng dịch vụ nhƣ yếu tố hữu hình, sự đồng cảm, sự đáp ứng, sự tin cậy và sự đảm
bảo mà còn có các yếu tố khác nhƣ chi phí chuyển đổi và giá hay trách nhiệm xã hội
cũng có ảnh hƣởng đến lòng trung thành của khách hàng.
Dù vậy, các nghiên cứu trong nƣớc về mối quan hệ giữa các yếu tố CLDV
và lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng, các nghiên cứu hiện
có đa số đều chỉ tập trung về lĩnh vực bán lẻ, y tế...Các nghiên cứu chuyên sâu trong
lĩnh vực ngân hàng và đặc biệt ở ngân hàng cụ thể còn khá hạn chế. Các bài nghiên
cứu trong lĩnh vực này cũng chỉ tập trung nghiên cứu về đo lƣờng sự hài lòng, hay
giải pháp để nâng cao chất lƣợng dịch vụ. Đây chính là cơ sở tác giả lựa chọn đề tài
nghiên cứu “Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và lòng trung thành của
khách hàng tại NH TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Quang
Minh”
1.2. Cơ sở lý luận về chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng tại
ngân hàng
1.2.1. Dịch vụ
Dịch vụ là một hoạt động hoặc là một chuỗi hoạt động ít nhiều có tính chất
10
vô hình nhƣng không cần thiết, diễn ra trong các mối tƣơng tác giữa khách hàng và
nhân viên dịch vụ và các nguồn lực vật chất hoặc hàng hóa và các hệ thống cung
ứng dịch vụ đƣợc cung cấp nhƣ là các giải pháp giải quyết các vấn đề của khách
hàng (Gronroos, 1990, dẫn theo Paul Lawrence Miner, 1998).
Dịch vụ có các đặc điểm điển hình sau:
– Thứ nhất: Quá trình cung ứng dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời
Quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ luôn đƣợc diễn ra đồng thời, đặc
biệt có sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào quá trình cung ứng dịch vụ. Đồng
thời mỗi dịch vụ lại tuân theo một quy trình nhất định không thể chia cắt đƣợc thành
việc kinh doanh, cung ứng thƣờng xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Tổng quát lại thì Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục
các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và các dịch vụ
thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất định so với bất kỳ một tổ
chức kinh doanh nào trong nền kinh tế (Peter, 2004).
1.2.2.2 Dịch vụ ngân hàng thƣơng mại
“Trong xu hƣớng phát triển ngân hàng tại các nền kinh tế phát triển hiện nay,
ngân hàng đƣợc coi nhƣ một siêu thị dịch vụ, một bách hoá tài chính với hàng trăm,
thậm chí hàng nghìn dịch vụ khác nhau tuỳ theo cách phân loại và tuỳ theo trình độ
phát triển của ngân hàng.” (Nguyễn Chí Trung, 2006).
Ở nƣớc ta hiện có một số quan điểm khác nhau về khái niệm dịch vụ ngân
hàng. Một số ý kiến cho rằng, các hoạt động sinh lời của ngân hàng thƣơng mại
ngoài hoạt động cho vay thì đƣợc gọi là hoạt động dịch vụ. Quan điểm này phân
định rõ hoạt động tín dụng, một hoạt động truyền thống và chủ yếu trong thời gian
qua của các NHTM Việt Nam, với hoạt động dịch vụ, một hoạt động mới bắt đầu
phát triển ở nƣớc ta. Sự phân định nhƣ vậy trong xu thế hội nhập và mở cửa thị
trƣờng dịch vụ tài chính hiện này cho phép ngân hàng thực thi chiến lƣợc tập trung
đa dạng hoá, phát triển và nâng cao hiệu quả của các hoạt động phi tín dụng.
Quan điểm thứ hai thì cho rằng, tất cả các hoạt động nghiệp vụ của một ngân
hàng thƣơng mại đều đƣợc coi là hoạt động dịch vụ. Ngân hàng là một loại hình
doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Quan niệm này
phù hợp với thông lệ quốc tế, phù hợp với cách phân loại các phân ngành dịch vụ
12
trong dự thảo Hiệp định WTO mà Việt Nam cam kết, đàm phán trong quá tình gia
nhập, phù hợp với nội dung Hiệp định thƣơng mại Việt – Mỹ.
Các dịch vụ cơ bản của ngân hàng thƣơng mại hiện nay:
Ngân sách tạm thời vào các chứng khoán sinh lời hoặc tín dụng ngắn
hạn cho đến khi khách hàng nhận tiền mặt để thanh toán”. (Lê Thẩm
Dƣơng, 2004)
Ủy thác: “Dịch vụ này phát triển mạnh khi thị trƣờng tài chính phát
triển và đời sống ở mức cao. Gồm các dịch vụ:
-
Ủy thác trong quản lý tài sản và thực hiện di chúc.
-
Ủy thác trong danh mục đầu tƣ chứng khoán
-
Ủy thác trong khi trả lƣơng
-
Ủy thác phát hành cổ phiếu, trái phiếu, thanh toán lãi hoặc cổ
tức và thành toán vốn khi trái phiếu đáo hạn”
(Lê Thẩm Dƣơng, 2004)
Môi giới chứng khoán: cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu,
trái phiếu và các chứng khoán khác mà không phải nhờ đến ngƣời
kinh doanh chứng khoán. Trong một vài trƣờng hợp, các ngân mua lại
một công ty môi giới đang hoạt động (ví dụ Bank of America mua
Robertson Stephens Co.), hoặc thành lập các liên doanh với một công
ty môi giới hoặc thành lập các công ty con trực thuộc.
Bảo hiểm: Từ nhiều năm nay các ngân hàng đã bán bảo hiểm tín dụng