ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
GIANG TRUNG KIÊN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
GIANG TRUNG KIÊN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Mai Yến
Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ
tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này.
Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ và kính
mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy, Cô để tác giả có điều
kiện hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính hiệu
quả, hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Giang Trung Kiên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ ................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ........................................... 2
4. Tổng quan nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài................................ 3
5. Đóng góp của đề tài....................................................................................... 5
6. Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
MỘT ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH ......................................................... 6
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp .................. 6
3.2. Thực trạng QLNN đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên ............................................................................................ 48
3.2.1. Sự hình thành, phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên .................................................................................................... 48
3.2.2. Thực trạng quy hoạch phát triển và thành lập cụm công nghiệp .......... 50
3.2.3. Xây dựng kế hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn
quy phạm kỹ thuật về QLNN đối với cụm công nghiệp ......................... 53
3.2.4. Thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển cụm công nghiệp ........................ 56
3.2.5. Cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy phép, chứng nhận liên quan
đến đầu tư, kinh doanh cụm công nghiệp; xây dựng, vận hành cơ sở
dữ liệu, hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công cộng, tiện
ích về cụm công nghiệp .......................................................................... 62
3.2.6. QLNN đối với các cụm công nghiệp đã hình thành ............................. 65
3.2.7. Tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ QLNN đối với cụm
công nghiệp ............................................................................................. 70
3.2.8. Thanh tra, kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và vấn đề phát sinh về CCN .......... 72
v
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .................................................................. 74
3.3.1. Chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước và quy định
của chính quyền tỉnh đối với sự phát triển các cụm công nghiệp .................. 74
3.3.2. Các yếu tố điều kiện kinh tế - xã hội .................................................... 75
3.3.3. Các yếu tố điều kiện tự nhiên................................................................ 78
3.3.4. Trình độ khoa học công nghệ ................................................................ 79
3.3.5. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước cấp trên và năng lực cán bộ quản
lý đối với công tác quản lý Cụm công nghiệp ........................................ 80
3.3.6. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới hoạt động QLNN
4.2.7. Giải pháp về nguồn vốn thực hiện phát triển cụm công nghiệp ........... 98
4.3. Các kiến nghị......................................................................................... 100
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, Ban ngành liên quan ................. 100
4.3.2. Kiến nghị với chính quyền tỉnh Thái Nguyên..................................... 100
4.3.3. Kiến nghị với các bên liên quan khác ................................................. 101
KẾT LUẬN .................................................................................................. 103
TÀI LIỆUTHAM KHẢO ........................................................................... 105
PHỤ LỤC .................................................................................................... 108
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Diễn giải
CCN
Cụm công nghiệp
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DN
Doanh nghiệp
GrDP
Bảng 3.6: Tổng hợp lao động ngành công nghiệp phân theo ngành ............. 45
Bảng 3.7: Kết quả thực hiện quy hoạch các CCN ......................................... 51
Bảng 3.8: Đánh giá về hoạt động Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp... 52
Bảng 3.9: Đánh giá về hoạt động Xây dựng kế hoạch, chương trình, cơ
chế, chính sách, tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật về QLNN đối với
CCN .............................................................................................. 54
Bảng 3.10: Tình hình đầu tư hạ tầng trong các cụm công nghiệp .................. 57
Bảng 3.11: Thu hút đầu tư và giải quyết việc làm ở các cụm công nghiệp .... 59
Bảng 3.12: Đánh giá về hoạt động thu hút vốn đầu tư ................................... 61
Bảng 3.13: Kết quả cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy phép, chứng nhận liên
quan đến đầu tư, kinh doanh CCN giai đoạn 2014 - 2018 ................ 62
Bảng 3.14: Đánh giá về hoạt động cấp, điều chỉnh, thu hồi các loại giấy
phép, chứng nhận liên quan đến đầu tư, kinh doanh CCN; xây
dựng, vận hành cơ sở dữ liệu, hỗ trợ thực hiện thủ tục hành
chính, dịch vụ công cộng, tiện ích về CCN .................................. 64
Bảng 3.15: Các hỗ trợ cho DN đã được thực hiện tại các CCN ..................... 66
Bảng 3.16: Đánh giá về hoạt động QLNN đối với các CCN đã hình thành ... 69
Bảng 3.17: Đánh giá về cơ cấu tổ chức QLNN đối với các CCN .................. 71
ix
Bảng 3.18: Đánh giá về hoạt động Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm các
vấn đề phát sinh tại cụm công nghiệp. .......................................... 73
Bảng 3.19: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới hoạt động QLNN đối với
CCN tỉnh Thái Nguyên ................................................................. 81
Hình vẽ:
Hình 1.1:
Hình 3.1:
Bộ máy QLNN đối với CCN ...................................................... 20
là tỉ lệ lấp đầy của các CCN còn thấp (bình quân 50,44%; chỉ có 4 CCN lấp đầy
2
100%; có tới 11 CCN lấp đầy dưới 50%); Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng CCN hạn
chế, mới có 15CCN có chủ đầu tư; Số dự án thứ cấp đăng ký vào các CCN còn
ít (80 dự án, trong đó chỉ có 51 dự án đã triển khai đầu tư và 11 dự án đi vào
hoạt động, và có tới 19 dự án chưa được triển khai).
Như vậy, để có thể thúc đẩy phát triển công nghiệp, chính quyền địa phương
cần có nhiều giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý với phát triển CCN địa phương.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, đề tài: “Tăng cường quản lý nhà nước
đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” được lựa chọn
làm đề tài luận văn thạc sĩ của học viên nhằm góp phần giải quyết vấn đề nêu
trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Xác định định hướng chiến lược và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng
cường quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến
năm 2025.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về các hoạt động quản
lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh đối với cụm công nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước của chính quyền tỉnh
Thái Nguyên đối với các cụm công nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước
đối với các cụm công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng: Các hoạt động quản lý nhà nước đối với CCN trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
như sau:
Đề tài cấp Bộ, Bộ KH&ĐT, 2002 đã giới thiệu kinh nghiệm quản lý các
KCN, CCN, KCX của nước ngoài, đánh giá những ưu điểm và những hạn chế
của mô hình quản lý hiện đang áp dụng tại Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất một
số mô hình quản lý mới nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các KCN, CCN, KCX
trong thời gian tới.
4
Lê Thế Giới (2009) đã đưa ra các luận điểm cơ bản về lý thuyết CCN và
lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh trong phát triển các lợi thế cạnh tranh ngành
công nghiệp ở cấp độ quốc gia, vùng và địa phương. Tác giả cũng đã phân tích
làm rõ mối quan hệ giữa công nghiệp hỗ trợ với CCN và hệ sinh thái kinh
doanh, đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển các ngành
công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam. Từ đó, tác giả đề xuất các chính sách thúc
đẩy các ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam.
Nguyễn Văn Lương (2014), nghiên cứu vấn đề quản lý sự phát triển các
cụm công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh. Tác giả đã sử dụng mô hình phân tích
SWOT để đánh giá điểm mạnh, yếu, cơ hội thách thức đối với quản lý sự phát
triển các CCN tại tỉnh Bắc Ninh, từ đó xây dựng định hướng và đề xuất một số
giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên
địa bàn tỉnh.
Bùi Thị Hương Giang (2016), nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý
nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An với 5 nội
dung chính: 1. Hoạch định chiến lược phát triển, quy hoạch phát triển CCN và
hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng; 2. Thu hút vốn đầu tư hạ tầng CCN; 3. Ban hành
cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư vào CCN; 4. Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ
cho các cán bộ quản lý nhà nước các CCN; 5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt
động CCN. Từ đó, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước đối với các CCN trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
cụm công nghiệp trên địa bàn một địa phương cấp tỉnh.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác quản lý
nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN MỘT ĐỊA
PHƯƠNG CẤP TỈNH
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
1.1.1. Khái quát chung về cụm công nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm cụm công nghiệp
CCN là khái niệm được sử dụng khá phổ biến và thường xuyên trong
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của các nước tư bản, đặc biệt là sau
cuộc cách mạng khoa học công nghệ thế giới sau nhưng năm 1979 - 1980.
Theo GS. Michael Porter (1990), “CCN là sự tập trung về mặt địa lý của
các công ty và tổ chức liên quan trong một lĩnh vực cụ thể nào đó và bao gồm
các ngành gắn kết với nhau”. CCN tập trung các nhà cung cấp đầu vào, các
khách hàng tiêu thụ sản phẩm, cũng như các nhà sản xuất các sản phẩm khác
có liên quan. Các CCN cũng có thể bao gồm các tổ chức như trường đại học,
viện nghiên cứu, trường đào tạo nghề và các hiệp hội thương mại.
Theo Kuchiki (2005), “CCN là sự tập trung về mặt địa lý các công ty,
các nhà cung cấp đặc thù, các nhà cung cấp dịch vụ và các tổ chức có liên
quan chặt chẽ với nhau trong một lĩnh vực nào đó trong phạm vi một nước hoặc
một khu vực”.
Tại Việt Nam, trong quá trình phát triển, khái niệm CCN lần đầu được
nghiệm xây dựng và quản lý cụm công nghiệp.
1.1.1.3. Phân loại cụm công nghiệp
Phân theo chức năng: có 2 loại hình cụm công nghiệp như sau:
- CCN tổng hợp (đa ngành): Là cụm công nghiệp được hình thành trên
địa bàn các huyện, thị xã và thành phố, tập trung thu hút các doanh nghiệp, cơ
sở sản xuất công nghiệp và dịch vụ công nghiệp trong và ngoài địa phương
thuộc các ngành nghề khác nhau.
- CCN làng nghề: “CCN tập trung thu hút các doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ cho công nghiệp”. Tiểu thủ
8
công nghiệp thuộc một nhóm ngành nghề tương đối đồng nhất, gắn với những
làng nghề sẵn có của địa phương, mục tiêu là phục vụ việc di dời các cơ sở sản
xuất của làng nghề, xã nghề ở ngay tại địa phương, nhằm mở rộng mặt bằng
sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường của làng nghề. Các CCN làng nghề
hầu như không có sự hiện diện của doanh nghiệp ngoài làng nghề.
Phân theo chủ thể quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng: có 3 loại như sau:
- CCN do UBND cấp xã, phường làm chủ đầu tư.
- CCN do UBND cấp huyện (BQL các CCN) làm chủ đầu tư.
- CCN do các DN làm chủ đầu tư.
Phân theo quy mô có 2 loại CCN: Cụm công nghiệp dưới 50 ha và Cụm
công nghiệp trên 75 ha.
1.1.1.4. Vai trò của cụm công nghiệp
Huy động vốn đầu tư phát triển
Thu hút vốn đầu tư để phát triển CCN theo quy hoạch là mục tiêu cũng
như là vai trò quan trọng hàng đầu của các CCN. Với việc xây dựng không
gian, cơ sở hạ tầng và các yếu tố đầu vào cần thiết, thuận lợi cho quá trình sản
xuất, các CCN là công cụ để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đến
đầu tư sản xuất tại các địa phương, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội
Thúc đẩy ứng dụng khoa học - công nghệ
Trình độ khoa học công nghệ của các DN công nghiệp Việt Nam nhìn
chung khá lạc hậu so với các nước trên thế giới, đặc biệt là ở các tỉnh miền núi,
khu vực nông thôn. Hình thành các CCN góp phần chuyển sản xuất công nghiệp
từ phân tán, manh mún sang tập chung, chuyên môn hóa, nhờ vậy các DN trong
CCN có điều kiện để áp dụng các dây chuyền công nghệ có công suất lớn hơn
và hiện đại hơn và thúc đẩy đổi mới công nghệ. Việc hình thành các CCN cũng
tạo điều kiện để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào đầu tư với những dây
chuyền sản xuất với công nghệ tiên tiến, hiện đại, trong đó có những dự án công
nghiệp kỹ thuật cao, những lĩnh vực mà DN Việt Nam còn yếu kém và cần
khuyến khích phát triển như cơ khí chính xác, điện tử...
10
Nâng cao hiệu quả kinh tế
Các CCN là nơi tập trung hóa sản xuất cao và từ việc được tổ chức sản
xuất khoa học, trang bị công nghệ kỹ thuật tiên tiến của các doanh nghiệp trong
và ngoài nước; các cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật làm việc tại các CCN sẽ
được đào tạo và đào tạo lại về kinh nghiệm quản lý, phương pháp làm việc với
công nghệ hiện đại, tác phong công nghiệp... Những kết quả này có ảnh hưởng
gián tiếp và tác động mạnh đến các doanh nghiệp trong nước trong việc đổi mới
công nghệ, trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi phương pháp
quản lý,… để nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.
1.1.2. Khái niệm, vai trò của quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
* Khái niệm
Quản lý nhà nước (QLNN) đối với CCN trước hết là một dạng hoạt động
QLNN. QLNN là một dạng quản lý do nhà nước làm chủ thể định hướng điều
hành, chi phối, kiểm tra, giám sát, v.v... để đạt được mục tiêu KT-XH trong
những giai đoạn lịch sử nhất định. QLNN là sự quản lý bằng quyền lực của nhà
3. Các bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ tài nguyên môi
trường, Bộ Nội Vụ, Bộ Công An, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ngoài phạm vi
quyền hạn, trách nhiệm có trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực và
quản lý theo lãnh thổ đối với CCN; kiểm tra, thanh tra, xử phạt vi phạm hành
chính theo thẩm quyền; hướng dẫn, phân cấp hoặc ủy quyền cho Sở Công
Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện một số nhiệm vụ QLNN thuộc
thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này và của pháp luật liên quan.
Ở cấp tỉnh, chủ thể chính quản lý nhà nước đối với CCN là Ủy ban
nhân dân (UBND) cấp tỉnh
Phê duyệt quy hoạch, thành lập, mở rộng CCN, các cơ chế, chính sách,
kế hoạch hoạt động phát triển CCN, đề xuất đầu tư CCN theo đối tác công tư
sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương; trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê
12
duyệt Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật CCN do ngân sách địa
phương đảm bảo.
Ban hành Quy chế phối hợp các sở, ngành, UBND cấp huyện về quản lý
CCN, giải quyết các thủ tục triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
và dự án SXKD trong CCN theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
Chỉ đạo các cấp, ngành, đơn vị trên địa bàn hướng dẫn, hỗ trợ các doanh
nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật, SXKD trong CCN; hỗ trợ thực hiện giải phóng mặt bằng, đền bù, tái định
cư, xây dựng hệ thống giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn
thông, nhà ở công nhân.
Chỉ đạo thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật tại CCN; chỉ đạo
kiểm tra, giám sát chặt chẽ các CCN gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên
địa bàn.
Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ Công Thương về tình hình CCN trên
địa bàn; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về CCN theo quy định của
cháy, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc phê duyệt báo cáo đánh giá
tác động môi trường) theo quy định, phân cấp của UBND cấp tỉnh.
Đầu tư hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư hạ tầng
kỹ thuật trong và ngoài CCN; phê duyệt, thực hiện kế hoạch di dời doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất và hoạt động phát triển CCN trên địa bàn.
Thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc chấp hành pháp luật, chính sách về
CCN theo thẩm quyền; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND cấp tỉnh và Sở
Công Thương về tình hình CCN trên địa bàn.
Đối tượng quản lý:
Các hoạt động liên quan đến CCN như: sự hình thành các CCN, đất đai
và cơ sở vật chất tại các CCN, nhà đầu tư và người lao động tại các CCN, môi
trường và đời sống người dân xung quanh CCN, các vấn đề phát sinh trong quá
hình thành và trình phát triển các CCN…
1.1.2.2. Vai trò của quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp
14
Tùy theo nhiệm vụ chính trị và KT-XH của từng giai đoạn mà vai trò
của QLNN đối với cụm công nghiệp được thể hiện khác nhau, các vai trò cơ
bản gồm:
Định hướng và hướng dẫn phát triển kinh tế: Việc phát triển các CCN có
mối quan hệ trực tiếp tới sự phát triển CN vừa và nhỏ của địa phương cũng như
của cả nước; Nhà nước định hướng, hướng dẫn sự phát triển các CCN bằng các
công cụ như chiến lược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch, thông tin và các
nguồn lực của nhà nước bằng phương pháp tác động trực tiếp hoặc gián tiếp.
Vai trò định hướng của Nhà nước trước hết được thể hiện ở việc xác định
đúng đắn chiến lược phát triển kinh tế của đất nước, từ đó xác định phương
hướng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. Trên
cơ sở chiến lược dài hạn và kế hoạch phát triển trong từng thời kỳ xây dựng các
phương án, mục tiêu, chương trình hành động, quy hoạch, kế hoạch phát triển