THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY LƯƠNG THỰC CẤP I LƯƠNG YÊN - Pdf 69

Thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở công ty lơng thực cấp I Lơng Yên
I. Đặc điểm chung của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên với quá trình
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp bao giờ cũng phụ thuộc vào
đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý của toàn doanh nghiệp cũng nh đặc
điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.Vì thế để đi sâu nghiên cứu tổ
chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty lơng thực
cấp I Lơng Yên trớc hết cần tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của công
ty gắn với đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý và quy trình công nghệ sản
xuất ra sản phẩm của công ty.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên (1956 - 2001).
Công ty lơng thực cấp I Lơng Yên là đơn vị thành viên của Tổng công ty l-
ơng thực miền Bắc, đợc thành lập theo quyết định số 57/ NN - TCCB / QĐ ngày
20/01/1996 của Bộ trởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn và theo quyết
định số 55 TCT / HĐQT/QĐ ngày 15/6/1996 của hội đồng quản trị tổng công ty l-
ơng thực miền Bắc trên cơ sở sát nhập công ty xuất nhập khẩu lơng thực Hà Nội
vào công ty chế biến lơng thực Lơng Yên.Số hiệu tài khoản mở tại ngân hàng
Nông nghiệp thành phố Hà Nội:431.101.000.005.Giấy phép kinh doanh số
109656 cấp ngày 3/ 4/ 1996.
Tên giao dịch: Công ty lơng thực cấp I Lơng Yên.
Tên giao dịch quốc tế: Luongyen - Food - Company.
Viết tắt là:LYFOCO.
Trụ sở chính: Số 3- Lãng Yên- quận Hai Bà Trng Hà Nội.
Công ty là doanh nghiệp nhà nớc,hạch toán kinh tế độc lập, hoạt động theo
cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc.
Tiền thân của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên là nhà máy xay Hà Nội
(trực thuộc liên hiệp các xí nghiệp xay sát lơng thực) đợc Trung Quốc giúp đỡ xây
dựng vào năm 1956 nhng đến năm 1958 mới chính thức đi vào hoạt động sản xuất
kinh doanh. Với hệ thống xay sát khá lớn (công suất 180 tấn / ngày) và công
nhân phải làm việc 3 ca/ ngày. Lúc bấy giờ nhà máy có phân xởng xay thóc thành

Các chỉ tiêu (biểu số 1) cho thấy công ty đã chú trọng phát triển đầu t chiều
sâu, đổi mới công nghệ, sử dụng đồng vốn kinh doanh hiệu quả. Trong những năm
qua mặc dù hoạt động trong sự cạnh tranh khốc liệt nhng công ty luôn hoạt động
có hiệu quả, sản xuất đợc phát triển doanh thu năm sau cao hơn năm trớc. Đạt đợc
kết quả đó là do sự cố gắng nỗ lực không ngừng của toàn bộ cán bộ công nhân
viên trong công ty. Công ty không ngừng hoàn thiện tinh giảm bộ máy quản lý,
mở rộng thị trờng tiêu thụ, tiết kiệm chi phí nâng cao hiệu quả hoạt động. Với tinh
thần đổi mới sáng tạo chắc chắn rằng trong thời gian tới công ty còn phát triển
hơn nữa.
Biểu số 1: Quy mô và kết quả hoạt động của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên.
Đơn vị:
Đồng
STT Năm
Chỉ tiêu
1990 2000
1
2
3
4
5
Số ngời lao động (ngời)
Doanh thu bán ra
Trị giá vốn hàng hoá
Kết quả thu nhập
Thu nhập bình quân
172
67.025.230.670
53.015.036.717
7.944.969.670
1.051.910

trong 4 phút. Sau khi hoàn tất giai đoạn này trong khoảng thời gian 7 phút, máy
trộn sẽ chuyển nguyên liệu sang bộ phận cán sợi, hấp.
B ớc 2 : Cán sợi và hấp.
Giai đoạn này máy móc thiết bị gồm : máy cán thô, máy cán tinh, cắt sợi và
lồng hấp dài 20 m với áp suất hơi quy định là 3 kg. Giai đoạn này có một công
nhân có vai trò đảm bảo cho máy cán hoạt động bình thờng, đáp ứng đúng yêu
cầu chất lợng sản phẩm của giai đoạn này nh: độ dày của sợi mì là 1 m m, áp suất
hơi của lồng hấp luôn ở mức đảm bảo cho mì chín đều.
B ớc 3 : Giai đoạn chén.
Mì sau khi qua lồng hấp đợc máy cắt cắt mỗi nhát đợc 3 vắt mì, mỗi vắt mì
nặng 0,12 kg. Những vắt mì này đợc chạy qua nớc dịch một lần nữa cho ngấm
đều, sau đó đợc chuyển sang những khuôn chén. Giai đoạn này có 5 công nhân và
yêu cầu kĩ thuật đòi hỏi ngời công nhân phải sửa bánh mì cho đẹp, ngay ngắn
trong khuôn chén để tạo điều kiện cho mì khi sang giai đoạn chiên sẽ vuông vắn,
vàng đều.
B ớc 4 : Giai đoạn chiên.
Thiết bị chính là chảo chiên dài 15 m và lồng quạt có tác dụng làm nguội
sản phẩm. Giai đoạn này có 1 công nhân đứng trông lò nhằm đảm bảo mì đợc đa
vào chiên bằng dầu Shortening với nhiệt độ ở mức tiêu chuẩn 120
o
C. Yêu cầu
sản phẩm ở giai đoạn này phải có màu vàng đều, không bị đốm trắng hoặc bị
cháy. Sau khi chiên, mì đợc đa qua lồng quạt làm nguội trớc khi đợc đóng gói.
B ớc 5 : Giai đoạn đóng gói và nhập kho thành phẩm.
Do đặc điểm sản phẩm tiêu thụ đợc đóng gói với khối lợng 1 kg / túi nên
thao tác này hoàn toàn do 3 công nhân đảm nhận. Sản phẩm sản xuất ra sau khi
nhân viên kĩ thuật đã kiểm tra đạt yêu cầu và phân loại sản phẩm đạt tiêu chuẩn
chuyển sang nhóm cân theo định lợng gồm có 1 công nhân xếp mì theo định lợng
1 kg/ túi; 1 công nhân có nhiệm vụ bỏ gia vị theo định lợng vào các túi mì (15
gói / túi); sau đó chuyển cho 1 công nhân khác xếp mì vào các túi to (10 kg/ túi +

Công ty lơng thực cấp I Lơng Yên là một đơn vị sản xuất sản phẩm lơng thực
chế biến, căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ và sản xuất sản phẩm cho phép
công ty tổ chức sản xuất theo phân xởng.
- Phân xởng chính: Phân xởng này đợc chia làm 5 tổ với nhiệm vụ sản xuất
mì ăn liền.
- Phân xởng phụ: Phân xởng này đợc chia làm 3 tổ với nhiệm vụ sản xuất
bộ gia vị và đóng gói sản phẩm.
Để khuyến khích sản xuất, tăng năng suất lao động và đảm bảo sự đồng bộ
ăn khớp giữa các phân xởng, công ty đã thực hiện khoán sản phẩm đến sản phẩm
hoàn thành. Có nghĩa là việc thanh toán lơng cho công nhân phụ thuộc vào thành
phẩm ở khâu cuối. Điều đó có tác động tích cực trong công tác tổ chức sản xuất,
việc điều động sản xuất phải đồng bộ từ khâu đầu đến khâu cuối của quy trình sản
xuất, đảm bảo sự nhịp nhàng giữa 2 phân xởng.
3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên.
Là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, một thành viên của tổng công ty lơng
thực Miền Bắc, công ty lơng thực cấp I Lơng Yên cũng giống nh mọi doanh
nghiệp sản xuất khác, để quản lý sản xuất và điều hành mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh công ty phải tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với đặc điểm và điều
kiện sản xuất kinh doanh của mình.
Công ty lơng thực cấp I Lơng Yên tổ chức quản lý theo nguyên tắc tập
trung trên cơ sở kết hợp chặt chẽ với chi bộ Đảng và tạo điều kiện thuận lợi cho
công đoàn cơ sở hoạt động.
Sơ đồ 19: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty lơng thực cấp I Lơng Yên.Ban giám đốc
Tổ
đóng
gói
Tổ

kỹ thuật
đầu t
Phòng
kinh
doanh
Phòng
tổ chức
hành
chính+ Giám đốc công ty: Phụ trách chung, là ngời đại diện pháp nhân của công
ty, chịu trách nhiệm trớc tổng công ty, trớc pháp luật về mọi hoạt động, kết quả
sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Phó giám đốc 1: phụ trách sản xuất kinh doanh có nhiệm vụ giúp việc cho
giám đốc chỉ đạo nhiệm vụ sản xuất ở các phân xởng, kí kết các hợp đồng mua bán vật
t, bán các sản phẩm.
+ Phó giám đốc 2: giúp giám đốc chỉ đạo công tác đầu t, liên doanh liên
kết trong nớc và nớc ngoài, tìm kiếm và khai thác thị trờngđể xuất khẩu nông sản-
lơng thực.
Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý sản
xuất kinh doanh, đứng đầu các phòng ban là các trởng phòng chịu sự chỉ đạo trực
tiếp và giúp việc cho giám đốc, đảm bảo chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh
thông suốt, giúp công ty đứng vững trên thị trờng cạnh tranh.
- Phòng tổ chức hành chính: giúp giám đốc thực hiện quản lý về công tác
tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng, đào tạo và công tác hành chính quản trị.
- Phòng kinh doanh: phụ trách hoạt động kinh doanh của công ty trên tất
cả các mặt: xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, theo dõi nắm bắt thị trờng.
- Phòng kỹ thuật đầu t: là phòng quản lý kỹ thuật, chất lợng sản phẩm,
điện nớc, đầu t xây dựng, sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất nhà xởng thiết bị.

hàng hoá
Kế toán CPNVL
Tập hợp chi phí ở PX MNC
Kế toán tổng hợp
Kế toán đơn vị trực thuộc
Kế toán cửa hàng
Phòng kế toán của công ty có 7 ngời với chức năng, nhiệm vụ cụ thể nh
sau:
- Kế toán trởng: phụ trách chung, chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo, kiểm
tra ghi chép của nhân viên kế toán đảm bảo cho công tác hạch toán kế toán của
công ty đúng chế độ, kịp thời, đầy đủ.
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp số liệu kế toán từ các sổ vào sổ
cái, lập báo cáo kế toán của toàn công ty.
- Kế toán quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và lao động tiền lơng: Chịu
trách nhiệm quản lý, theo dõi, lập báo cáo về tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng, phân phối tiền lơng cho cán bộ công nhân viên.
- Kế toán hàng hóa: do đặc điểm vừa sản xuất vừa kinh doanh các mặt
hàng lơng thực, nên kế toán hàng hoá trực tiếp nắm bắt nhanh, chính xác, kịp thời
các hoạt động kế toán phát sinh, phản ánh chúng một cách đầy đủ.
- Kế toán nguyên vật liệu, tập hợp chi phí: Có nhiêm vụ theo dõi các
nghiệp vụ phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu và việc tập hợp chi phí đồng
thời phản ánh chúng một cách đầy đủ vào các sổ kế toán liên quan, phục vụ cho
việc tính giá thành.
- Kế toán tại cửa hàng của công ty: có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh tại cơ sở của mình, tổng hợp các số liệu lập báo cáo kế toán gửi
lên phòng kế toán của công ty theo định kì quy định.
- Kế toán tại đơn vị trực thuộc: thực hiện việc ghi chép kế toán nh một đơn vị
độc lập, sau đó từng quý gửi báo cáo quyết toán của đơn vị lên phòng kế toán của công
ty.
Các nhân viên kế toán có nhiệm vụ thực hiện tốt công tác kế toán của mình đồng

- Chi phí nguyên vật liệu.
- Chi phí nhân công.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí khác bằng tiền.
Tuy nhiên kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của công ty đã
không tách riêng 2 yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền, mà
gộp lại và đặt tên chi phí sản xuất chung - coi nh một khoản mục chi phí (theo
cách tập hợp chi phí sản xuất theo khoản mục). Yếu tố chi phí nhân công đợc chi
tiết thành tiền lơng phải trả và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
1.2. Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất ở công ty lơng thực cấp I Lơng Yên.
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất: Tại công ty việc sản xuất, chế biến đợc
tiến hành tại một phân xởng. Sản phẩm chủ yếu là các loại mì. Bên cạnh đó công
ty tự gia công chế biến gia vị mì là một loại nguyên liệu. Nên đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất ở phân xởng là liên sản phẩm mì và gia vị mì. Tuy nhiên, trong phạm
vi luận văn này sẽ đề cập đến việc tập hợp chi phí sản xuất của liên sản phẩm mì -
đây là sản phẩm chính của phân xởng.
- Tại công ty kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất hàng quý.
- Công ty hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Kế toán sử dụng tài khoản:
+ TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang , TK1541 để tập hợp chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao tài sản
cố định và tính giá thành sản phẩm mì.
+ TK 627 chi phí sản xuất chung để tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí khác bằng tiền.
- Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công ty lơng
thực cấp I Lơng Yên sử dụng: + Phiếu kế toán.
+ Sổ cái chi tiết TK 154.
Sơ đồ 22: Trình tự ghi sổ kế toán của kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành tại công ty lơng thực cấp I Lơng Yên.

thể là kế hoạch sản xuất. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế và định
mức tiêu hao nguyên vật liệu, tổ kỹ thuật lập một Lệnh sản xuất (mẫu 01), trên đó
ghi danh mục vật liệu cần lĩnh cụ thể về số lợng. Phòng kinh doanh căn cứ vào
lệnh sản xuất để viết phiếu xuất kho (mẫu 02)theo đúng chủng loại và số lợng
nguyên vật liệu ghi trên đó. Phiếu xuất kho này đợc lập thành 3 liên:
- Một liên lu lại ở phòng kế toán để cuối kì xác định giá trị thực tế vật liệu xuất kho.
- Một liên giao cho thủ kho để thủ kho căn cứ lĩnh vật t về phân xởng.
- Một liên giao cho trởng ca sản xuất để làm căn cứ lĩnh vật t về phân xởng.
Mẫu01: Lệnh sản xuất (Số: 09)
Ngày sản xuất: 10/2/2001
Loại sản xuất: Mì cân
Số lợng sản xuất: 20 mẻ
STT Tên NVL ĐVT Kế hoạch Thực hiện Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

Kg
Gr
Túi
Cái
2.025
500
200
580
43.500
2.900
300
620
30
460
90
4
5
16
160
7
300
Biện pháp công nghệ:
Kết quả sản xuất:
Thủ trởng đơn vị Kĩ thuật sản xuất Trởng ca sản xuất Thủ kho
PhiÕu xuÊt kho cã ghi râ ®èi tîng tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt.
Mẫu 02: Phiếu xuất kho
Số: 18
Đối tợng sản xuất: Nguyên liệu sản xuất mì.
Căn cứ vào lệnh sản xuất ngày: 10/2/2001 của tổ kỹ thuật.
Xuất kho: Phân xởng sản xuất mì Nhân Chính.

Muối hạt
Đờng vàng
Mì chính
Tỏi tơi
Màu thực phẩm
Chun buộc
Phiếu KCS
Kg
Kg
Kg
Kg
Gói
Cái
Cái
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
Gr
Túi
Cái
2025
500
200
580
43.500
2.900

Ví dụ: Tính giá đơn vị gia vị mì xuất dùng thực tế cho sản xuất mì. Do có hai loại
mì đợc sản xuất ra là mì kg và mì gà nên cũng có 2 loại gia vị là gia vị mì kg và
gia vị mì gà.
- Tính giá đơn vị gia vị mì kg xuất dùng thực tế cho sản xuất mì kg quý
I / 2001.
Căn cứ vào bảng cân đối nhập - xuất - tồn kho quý trớc, căn cứ vào phiếu
nhập kho vật liệu gia công, căn cứ vào số nguyên vật liệu xuất dùng thực tế cho
sản xuất mì kg, kế toán xác định đợc:
Đơn vị:
đồng
Chỉ tiêu Số lợng(gói) Số tiền
Tồn đầu kỳ
Nhập từ gia công
Tồn + Nhập
Sản xuất mì kg
36.210
3.075.300
3.111.510
3.035.010
1.068.909
85.417.995
86.486.904
84.373.278
Giá đơn vị gia vị mì kg =
86486904
3111510
= 27,8
đồng
xuất dùng) + (Tổng trị giá nguyên liệu xuất kho cho sản xuất mì gà - trị giá gia vị mì
gà xuất dùng).
= (877.957.141 - 84.373. 278) + (9.522.420 - 2.948.040)
= 793.583.863 + 6.574.380
= 800.158.243
(phải trừ đi giá trị của gia vị vì khoản này sẽ đợc cộng riêng cho mì kg và mì gà
khi tính giá thành vào cuối quý).
- Căn cứ vào bảng cân đối Nhập - Xuất - Tồn kho bao bì đóng gói quý I /
2001 (mẫu 04).
Giá trị thực tế bao bì đóng gói xuất kho cho sản xuất mì:
= Giá trị thực tế bao bì đóng gói xuất cho SX mì kg + giá trị thực tế bao bì
đóng gói xuất kho cho SX mì gà.
= (Tổng trị giá bao bì đóng gói xuất kho cho sản xuất mì kg - trị giá giấy
Craff) + (Tổng trị giá bao bì đóng gói xuất cho sản xuất mì gà - trị giá giấy OPP).
= (39.836.557- 13.200.200) +(1.587.096- 1.428.000)
= 26.636.357 + 159.096
= 26.795.453 đ
Trong đó giấy Craff và giấy OPP dùng để đóng gói mì gói kg và mì gói gà,
kế toán tập hợp riêng để tính giá thành cho mì gói.
- Căn cứ vào bảng cân đối Nhập - Xuất - Tồn kho nhiên liệu quý I / 2001
(mẫu 05).
Giá trị nhiên liệu thực tế xuất kho cho sản xuất mì: 73.424.642 đ
- Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu đợc kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành thể hiện trên phiếu kế toán (mẫu 08) theo định khoản:
Nợ TK 1541: 900.342.338 đ
Có TK1521: 800.158.243 đ
Có TK 1522: 26.759.453 đ
Có TK 1523: 73.424.642 đ
-Cuối quý căn cứ vào phiếu kế toán, kế toán tổng hợp mở sổ cái tài
khoản 154 (mẫu 09) để ghi chép, tập hợp chi phí nguyên vật liệu cho từng đối t-

x
Mức độ hoàn thành
định mức sản xuất

Ví dụ:
Trích bảng thanh toán lơng tháng 2/2001 của tổ kỹ thuật:
Anh Phùng Công Đức
Số ca tham gia sản xuất: 24 ngày.
Mức độ hoàn thành định mức sản xuất: 107 %
Lơng cơ bản: 420.480 đ
Phụ cấp trách nhiệm: 14400đ
+ Xác định mức lơng bình quân ngày:
420.480 + 14.400
26
x 2 = 33.452 đ
+ Lơng sản phẩm của anh Đức: 33.452 x 24 x 1,07 = 859.047 đ
* Cụ thể công việc tính toán tiền lơng của công nhân viên phân xởng nh
sau:
- Hàng ngày, tổ trởng các tổ chấm công, cuối tháng nộp bảng chấm công
lên phòng tổ chức - hành chính.
- Căn cứ vào bảng chấm công đã đợc duyệt, căn cứ vào mức độ hoàn thành
định mức, nhân viên lao động tiền lơng tiến hành tính lơng theo thời gian, lơng
theo sản phẩm.
* Để tập hợp chi phí nhân công, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
hàng quý căn cứ vào Bảng thanh toán lơng (mẫu 06) do phòng tổ chức thực hiện
để tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status