(Luận văn thạc sĩ) Ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và chế phẩm probiotic bổ sung vào thức ăn đến khối lượng cai sữa, khối lượng xuất chuồng và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt lai ba máu (Duroc x YL) nuôi tại Thái Nguyên - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ THÚY NGUYỆT
ẢNH HƯỞNG CỦA KHỐI LƯỢNG SƠ SINH
VÀ CHẾ PHẨM PROBIOTIC BỔ SUNG VÀO THỨC ĂN
ĐẾN KHỐI LƯỢNG CAI SỮA, KHỐI LƯỢNG XUẤT CHUỒNG
VÀ HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI LỢN THỊT LAI BA MÁU
(DUROC X YL) NUÔI TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ THÚY NGUYỆT
ẢNH HƯỞNG CỦA KHỐI LƯỢNG SƠ SINH
VÀ CHẾ PHẨM PROBIOTIC BỔ SUNG VÀO THỨC ĂN
ĐẾN KHỐI LƯỢNG CAI SỮA, KHỐI LƯỢNG XUẤT CHUỒNG
VÀ HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI LỢN THỊT LAI BA MÁU
(DUROC X YL) NUÔI TẠI THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Thanh Vân


Cường - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên cùng sự động viên, khích lệ của gia đình
và các bạn bè đồng nghiệp đã ủng hộ, động viên tôi trong thời gian học tập và hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi tới các thầy cô giáo, các quý vị trong Hội đồng chấm
luận văn lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày…… tháng….. năm 2017
Tác giả luận văn

Trần Thị Thúy Nguyệt


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................... v
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH .............................................................................................. vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích của đề tài.............................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................. 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................. 3
1.1.1. Đặc điểm sinh trưởng của lợn ......................................................................... 3
1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng ................................................................... 4
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng ............................................ 4
1.2. Đặc điểm bộ máy tiêu hóa và sinh lý tiêu hóa của lợn ....................................... 7

3.6. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng: .............................................................. 47
3.7. Tính chi phí trực tiếp cho 1 kg lợn thịt ............................................................ 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 50
1. Kết luận ............................................................................................................. 50
2. Khuyến nghị ...................................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 51


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cs:
ĐC:
FCR:
TB:

Cộng sự
Đối chứng
Hệ số chuyển hóa thức ăn
Trung bình

TCVN:
TN:
YL:

Tiêu chuẩn Việt Nam
Thí nghiệm
Yorkshire Landrance



Hình 3.7. Biểu đồ khối lượng lợn 120 ngày tuổi .................................................... 32
Hình 3.8. Biểu đồ khối lượng lợn lúc 150 ngày tuổi .............................................. 33
Hình 3.9. Đồ thị khối lượng trung bình các giai đoạn (đực cái) .............................. 34
Hình 3.10. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối giai đoạn sơ sinh đến cai sữa (23 ngày).............. 37
Hình 3.11. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối giai đoạn cai sữa đến 60 ngày tuổi ......... 38
Hình 3.13. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối giai đoạn 90-120 ngày tuổi .................... 39
Hình 3.14. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối giai đoạn 120 - 150 ngày tuổi................. 40
Hình 3.15. Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của lợn qua các giai đoạn ................................. 41
Hình 3.16. Biểu đồ sinh trưởng tương đối giai đoạn sơ sinh đến cai sữa (23 ngày) .......... 43
Hình 3.17. Biểu đồ sinh trưởng tương đối giai đoạn cai sữa đến 60 ngày tuổi ........ 44
Hình 3.18. Biểu đồ sinh trưởng tương đối giai đoạn 60 - 90 ngày tuổi ................... 44
Hình 3.19. Biểu đồ sinh trưởng tương đối giai đoạn 90-120 ngày tuổi ................... 45
Hình 3.20. Biểu đồ sinh trưởng tương đối giai đoạn 120-150 ngày tuổi ................. 46
Hình 3.21. Đồ thị sinh trưởng tương đối các giai đoạn ........................................... 47


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực kinh tế quan trọng trong nền nông nghiệp
(chăn nuôi, trồng trọt). Ðặc biệt nông nghiệp lại có ý nghĩa rất quan trọng đối với
nước ta khi có tới hơn 70 % dân cư sống dựa vào nông nghiệp. Lợn là loài vật nuôi
có khả năng sử dụng tốt các phụ phẩm công - nông nghiệp, khả năng sinh sản cao,
quay vòng khá nhanh và dễ nuôi. Vì vậy chăn nuôi lợn đã trở thành nghề truyền
thống của nông dân và là ngành chăn nuôi chủ yếu ở nước ta. Theo số liệu của Tổng
cục Thống kê, tổng đàn lợn của Việt Nam năm 2016 có khoảng 29,08 triệu con,
được nuôi phổ biến ở tất cả các vùng sinh thái nông nghiệp, đóng góp tới 70 %
lượng thịt tiêu thụ so với tổng số lượng thực phẩm là thịt tiêu dùng ở nước ta hiện
nay. Do đó thực tiễn đang đặt ra cho công tác khoa học kỹ thuật nhiều yêu cầu và

Clostat HC Dry đến sức khỏe và tăng khối lượng của lợn, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và chế phẩm probiotic bổ
sung vào thức ăn đến khối lượng cai sữa, khối lượng xuất chuồng và hiệu quả
chăn nuôi lợn thịt lai ba máu (Duroc x YL) nuôi tại Thái Nguyên”.
2. Mục đích của đề tài
- Xác định được sức ảnh hưởng của khối lượng sơ sinh và tác dụng của việc bổ
sung chế phẩm Probiotic vào thức ăn đến khối lượng cai sữa, khối lượng xuất chuồng và
hiệu quả chăn nuôi lợn thịt lai 3 máu (Duroc x YL) nuôi tại Thái Nguyên.
- Từ các kết quả xác định được đề xuất được các giải pháp trong quá trình sử
dụng chế phẩm probiotic thay thế kháng sinh bổ sung nhằm nâng cao năng suất
trong chăn nuôi lợn.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài cung cấp các số liệu, thông tin khoa học sự ảnh
hưởng của khối lượng sơ sinh và tác dụng của việc bổ sung chế phẩm Probiotic vào
thức ăn đến khối lượng cai sữa, khối lượng xuất chuồng và hiệu quả chăn nuôi lợn
thịt lai 3 máu (Duroc x YL) nuôi tại Thái Nguyên.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả đề tài góp phần thúc đẩy sản xuất chăn nuôi và khai
thác sản phẩm chăn nuôi lợn thịt 3 máu ngoại sử dụng probiotic không dùng hoặc hạn
chế thấp nhất việc sử dụng kháng sinh trong thức ăn.


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Đặc điểm sinh trưởng của lợn
Sinh trưởng là một quá trình sinh lý sinh hoá phức tạp, duy trì từ khi phôi thai
được hình thành đến khi thành thục về tính.
Chambers (1990) [32] định nghĩa: Sinh trưởng là sự tổng hợp quá trình tăng

lượng sữa mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng Hemoglobin trong máu lợn con thấp. Do
lợn sinh trưởng phát triển nhanh nên khả năng tích luỹ các chất dinh dưỡng rất
mạnh. Lợn con ở 21 ngày tuổi mỗi ngày có thể tích luỹ được 9 - 14 g protein/1kg
khối lượng cơ thể. Trong khi đó lợn trưởng thành tích luỹ được 0,3 - 0,4 kg protein.
Hơn nữa để tăng 1 kg khối lượng cơ thể, lợn con cần rất ít năng lượng nghĩa là tiêu
tốn thức ăn lớn. Vì tăng khối lượng chủ yếu của lợn con là nạc, mà để sản xuất ra
1kg thịt nạc cần ít năng lượng hơn để sản xuất ra 1kg thịt mỡ.
Từ những kết quả nghiên cứu trên cho thấy lợn là loài có khả năng sinh trưởng
phát triển nhanh, tuy nhiên để khai thác hết tiềm năng sản xuất của chúng thì người
chăn nuôi phải nắm vững đặc điểm cấu tạo bộ máy tiêu hóa và sinh lý tiêu hoá của
lợn để có các biện pháp tác động kịp thời và có hiệu quả kinh tế cao.
1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng
Để đánh giá năng suất thịt lợn người ta sử dụng các nhóm chỉ tiêu tăng khối
lượng ngày đêm và khối luợng đạt được lúc giết thịt, ngoài ra còn xem xét sinh
trưởng tương đối, cụ thể:
+ Sinh trưởng tích lũy;
+ Sinh trưởng tuyệt đối;
+ Sinh trưởng tương đối.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng
Như đã đề cập ở trên, tất cả các tính trạng về khả năng sinh trưởng và cho thịt
ở lợn được gọi chung là tính trạng sản xuất và chúng hầu hết là tính trạng số lượng
và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố di truyền và ngoại cảnh.
* Các yếu tố di truyền:
Các giống khác nhau có quá trình sinh trưởng khác nhau, tiềm năng di truyền
của quá trình sinh trưởng của các gia súc được thể hiện thông qua hệ số di truyền.
Hệ số di truyền đối với tính trạng khối lượng sơ sinh và sinh truởng trong thời gian
bú sữa dao động từ 0,05- 0,21, hệ số di truyền này thấp hơn so với hệ số di truyền
của tính trạng này trong thời kỳ vỗ béo (từ 25 - 95 kg). Tăng khối luợng và tiêu tốn



cao năng suất chăn nuôi. Khối lượng toàn ổ khi cai sữa ảnh hưởng rất lớn tới khối
lượng xuất chuồng. Khối lượng cai sữa/ổ của các giống lợn khác nhau cho khối
lượng không giống nhau. Lợn móng cái có khối lượng cai sữa/ổ lúc 2 tháng tuổi là


6

58, 20 - 60,88 kg; lợn F1 (Đại bạch x Móng cái) có khối lượng 60 ngày/ổ là 61,80
kg (Nguyễn Thiện và cs, 1998 [23]).
Khối lượng cai sữa của lợn con cao hay thấp, sức khoẻ tốt hay xấu, sinh
trưởng phát dục nhanh hay chậm, đều có ảnh hưởng trực tiếp đến phẩm chất đàn
giống và khả năng nuôi thịt của lợn sau này. Nuôi dưỡng tốt lợn con còn là cơ sở
thuận lợi cho công tác chọn giống, chọn phối, là cơ sở tốt để con vật có thể di
truyền khả năng sinh sản cho đời sau. Khối lượng cai sữa có liên quan chặt chẽ tới
khối lượng sơ sinh, làm nền tảng và điểm xuất phát cho khối lượng xuất chuồng. Vì
vậy, để có khối lượng cai sữa/ổ cao ta phải chăm sóc, nuôi dưỡng tốt lợn có chửa và
lợn con bú sữa, đặc biệt là bổ sung thức ăn sớm cho lợn con, giúp cho lợn con sinh
trưởng phát triển mạnh, giảm sự hao mòn của lợn mẹ, đồng thời làm giảm tỷ lệ lợn
con mắc bệnh và chết xuống mức thấp nhất.
• Ảnh hưởng của tính biệt:
Lợn cái, lợn đực hay lợn đực thiến đều có tốc độ phát triển và cấu thành của
cơ thể khác nhau. Tuy nhiên, nhu cầu về năng lượng cho duy trì của lợn đực cũng
cao hơn lợn cái và lợn đực thiến. Một số công trình nghiên cứu khác lại cho rằng
lợn đực thiến có mức độ tăng khối lượng cao hơn, tiêu tốn thức ăn thấp hơn
(Campell và cs, 1985 [31]). Tính biệt có ảnh hưởng rõ rệt đối với tăng khối lượng.
• Ảnh hưởng của cơ sở chăn nuôi và chuồng trại:
Cơ sở chăn nuôi và chuồng trại cũng ảnh hưởng đến khả năng sản xuất. Cơ sở
chăn nuôi biểu thị tổng hợp chế độ quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn. Thông
thường, lợn bị nuôi chật hẹp thì khả năng tăng khối lượng thấp hơn lợn được nuôi
trong điều kiện chuồng trại riêng rẽ.

của lợn. các tác giả cho biết nếu nuôi lợn từ 20 kg đến 90 kg ở nhiệt độ từ 8oC đến
22oC thì khả năng tăng khối lượng tăng và nhu cầu về thức ăn cũng tăng lên.
Trần Thị Minh Hoàng và cs (2008) [7] cũng cho biết tăng khối lượng chịu ảnh
hưởng lớn của yếu tố mùa vụ và năm thí nghiệm.
• Ảnh hưởng của tuổi và khối lượng giết mổ:
Khả năng sản xuất cũng phụ thuộc vào tuổi và khối lượng lúc giết thịt. Tính
từ khi sinh ra đến 7 tháng tuổi khối lượng lợn tăng khoảng 100 lần, trong đó mô
xương chỉ tăng khoảng 30 lần, mô cơ tăng 81 lần còn mô mỡ tăng tới 675 lần.
1.2. Đặc điểm bộ máy tiêu hóa và sinh lý tiêu hóa của lợn
1.2.1. Đặc điểm cấu tạo bộ máy tiêu hóa ở lợn
Theo Hoàng Toàn Thắng và cs (2006) [22] cho biết dạ dày lợn là dạ dày trung
gian giữa dạ dày đơn và dạ dày kép bao gồm 5 phần như: dạ dày đơn vùng thực
quản (nhỏ), vùng manh nang, vùng thượng vị, vùng thân vị và vùng hạ vị. Vùng
thực quản không có tuyến, vùng manh nang và thượng vị có tuyến tiết ra dịch nhầy
không có pepsin và HCl.


8

Theo Nguyễn Thiện và cs (1998) [23] ruột non của lợn dài gấp 14 lần chiều
dài cơ thể, gồm 4 phần: Phần tá tràng, không tràng và hồi tràng. Ruột già dài
khoảng 4 - 5 m gồm 3 đoạn: Manh tràng, kết tràng và trực tràng.
Hệ tiêu hóa của lợn thay đổi kích thước, khối lượng và thể tích tùy tuổi lợn
giống, thức ăn, phương thức chăn nuôi. Do ăn nhiều thức ăn thô xanh nên ruột già
của lợn tồn tại hệ vi kháng sinh vật có khả năng tiêu hóa một phần celluloza.
Đặc điểm của hoạt động thần kinh và thể dịch mà lợn có khả năng tiêu hóa
thức ăn cao. Để sản xuất ra một khối lượng cơ thể, lợn chỉ sử dụng hết 4 - 6 kg thức
ăn, trong khi đó bò phải ăn hết 8 - 12 kg thức ăn và dê, cừu phải ăn hết 6 - 10 kg.
Dựa vào các đặc điểm sinh học của hệ tiêu hóa nói trên chúng ta có thể nghiên
cứu phối hợp khẩu phần ăn cho phù hợp với hệ tiêu hóa của lợn, để nâng cao năng

sớm hơn bằng cách bổ sung thức ăn sớm cho lợn con. Nếu tập cho lợn con ăn sớm
từ 7 - 10 ngày tuổi thì HCl ở dạng tự do có thể được tiết ra từ 14 ngày tuổi (Võ
Trọng Hốt và cs, 2000 [8]).
- Tiêu hóa ở ruột: Dung tích ruột non của lợn lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ
sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 6 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột non
lúc sơ sinh khoảng 0,11 lít). Dung tích ruột già của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 1,5
lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 2,5 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung
tích ruột già lúc sơ sinh khoảng 0,04 lít). Hoạt tính của các enzyme thay đổi từ sơ
sinh đến trưởng thành.
Từ khi sơ sinh đến 5 tuần tuổi hàm lượng và hoạt tính các enzyme tiêu hóa ở
lợn con khác nhiều so với lợn trưởng thành. Vì vậy, khi nuôi lợn cần chú ý cho lợn
con tập ăn sớm nhằm cai sữa sớm, để lợn có khả năng hấp thu thức ăn cao nhất và
khả năng sinh trưởng tốt nhất.
1.3. Tổng quan về Probiotic
1.3.1. Khái niệm về Probiotic
Probiotic được bắt nguồn từ gốc Hy Lạp với nghĩa trợ sinh (prolife).
Thuật ngữ probiotic được nhắc tới đầu tiên bởi Lilly và Stillwell (1965) để miêu tả
những yếu tố kích thích sinh trưởng được sản sinh bởi vi sinh vật.
Probiotic là thức ăn bổ sung các vi sinh vật có ích còn sống, những vi sinh vật
này có ảnh hưởng có lợi cho con vật chủ do cải thiện được trạng thái cân bằng của
vi sinh trong đường ruột (Fuller, 1989 [35]).
Năm 1989, US FDA (Food and Drug Administriation) đã yêu cầu những nhà
sản xuất dùng thuật ngữ vi sinh vật được cho ăn trực tiếp là DFM (Direct Fed
Microbials) hơn là dùng probiotic. FDA định nghĩa DFM như một nguồn vi sinh vật


10

sống tìm thấy trong tự nhiên, nó bao gồm cả vi khuẩn, nấm mốc, nấm men (trích
dẫn bởi Lã Văn Kính, 1998 [11]).

11

+ Tranh giành chất dinh dưỡng với vi khuẩn bệnh. Ví dụ, vi khuẩn probiotic
có thể tiêu thụ các đường đơn làm giảm tăng trưởng của Clostridium difficile, một
loài vi khuẩn có tăng trưởng phụ thuộc vào loại đường này.
1.3.2. Các nhóm vi sinh của probiotic
Những vi sinh probiotic sử dụng trong thức ăn chăn nuôi bao gồm: Vi khuẩn
lactic, bào tử bacillus và nấm men. Cơ chế tác động của từng nhóm như sau:
1.3.2.1. Vi khuẩn lactic
Vi khuẩn này chiếm vị trí quan trọng trong nhóm vi khuẩn đường tiêu hoá của
người và động vật, chúng có khả năng lên men một số loại đường để hình thành
acid lactic. Vi khuẩn lactic quan trọng trong probiotic thuộc tộc Lactobacilli,
Pediococci, Bifidobacteria và Enterococci. Enterococcus faecium (trước đây gọi là
Streptococcus faecium) là chủng quan trọng nhất được sử dụng trong dinh dưỡng
động vật. Các nhóm vi khuẩn này sản xuất acid lactic cùng với các chất có tính
kháng khuẩn và tạo ra màng mucopolysaccharide có tác dụng bảo vệ biểu mô niêm
mạc ruột.
1.3.2.2. Bào tử Bacillus
Khả năng tự nhiên của vi khuẩn Bacillus trong probiotic là hình thành bào tử,
khi bào tử đi vào đường tiêu hoá cùng với thức ăn chúng nảy mầm và tăng trưởng.
So với sự nảy mầm của hạt, sự nảy mầm của bào tử Bacillus có sự thay đổi rất sâu
sắc về chuyển hoá. Các chất chuyển hoá trong quá trình nẩy mầm thải vào môi
trường ruột và gây ảnh hưởng xấu cho sự phát triển của vi khuẩn bệnh. Bào tử
Bacillus cũng có khả năng kích thích hệ miễn dịch của ruột. Bào tử probiotic phải
được nẩy mầm ở phần trên của ruột để thể hiện tất cả các hoạt tính của chúng.
1.3.2.3. Nấm men
Nấm men sử dụng trong dinh dưỡng động vật chủ yếu là các dòng của chủng
Saccharomyces cerevisiae.
Loài Sacchoramyces cerevisae hiện đang được sử dụng như một công cụ đắc
lực để mang các DNA tái tổ hợp phục vụ cho việc sản xuất các sản phẩm thế hệ mới

nước được đánh giá là có kết quả tốt đối với tăng trưởng, hiệu quả chuyển hoá thức
ăn (FCR), hạn chế vi khuẩn bệnh và ngăn ngừa tiêu chảy ở lợn con, đặc biệt có khả
năng thay thế kháng sinh.
1.3.2.5. Chế phẩm probiotic Clostat HC Dry sử dụng trong thí nghiệm
Là sản phẩm của công ty Kemin Product Specification, địa chỉ Kemin
Industries (Asia) PTE LTD -12 Senoko Drive.


13

Tổng quan: Là một chất phụ gia dạng bột, chứa tế bào vi khuẩn sống nhằm
duy trì sức khỏe và năng suất thú nuôi trong suốt thời gian chăn nuôi thông thường.
Thành phần: Chứa tế bào vi khuẩn sống Bacillus subtilis và các thành phần:
Calcium Carbonate, silica và muối Sodium propionate.
Hàm lượng: Đơn vị thành phần khuẩn lạc (cfu/kg): 4 x 1011
Đặc tính: Dạng bột, màu trắng đến trắng nhạt; không có mùi;
Mật độ đóng bao 0,9 - 1,4 g/cm3 > 95%; Kích cỡ hạt: Lọt qua sang số 20 (ASTM).

Hình 1.2. Bacillus subtilis
Đặc điểm của Bacillus subtilis: Trực khuẩn gram dương, có bào tử, hiếu khí,
di động được không có giáp mô, thích hợp ở nhiệt độ 35oC, lên men đường glucose
và saccharose.
Tác dụng của Bacillus subtilis: Sản sinh enzyme tiêu hoá: Amylase, cellulase,
pectinase, protease, lipase, tripsin, mannase, sản sinh các acid hữu cơ: acid lactic,
acid acetic làm giảm pH đường ruột, tổng hợp vitamin nhóm B, cạnh tranh vị trí
bám với vi khuẩn gây bệnh.
* Tác dụng của chế phẩm Clostat HC Dry: Ức chế sự phát triển của
Clostridium perfringens. Hỗ trợ, duy trì sức khỏe và sức sản xuất của vật nuôi. Có
thể được dùng trong chương trình điều trị kháng sinh chọn lọc.


của Nhật Bản trong phòng ngừa và điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn, cho thấy số
lượng vi khuẩn E. coli trong 1 g phân giảm từ 31,1 - 80,95 triệu vi khuẩn.


15

Đậu Ngọc Hào và cs (2000) [4] đã tiến hành bổ sung chế phẩm Saccharomyces
cerevisiae cho lợn con sau cai sữa, kết quả cho thấy, sau 14 ngày thí nghiệm, lô thí
nghiệm tăng khối lượng so với lô đối chứng là 103 %, sau 21 ngày là 102 %. Như
vậy khi bổ sung 1 % chế phẩm nấm men Saccharomyces cerevisiae thì khối lượng
trung bình của lợn con sau cai sữa ở lô thí nghiệm cao hơn so với lô đối chứng.
Ngoài việc giúp cho tăng khối lượng của lợn con thì việc sử dụng chế phẩm
Saccharomyces cerevisiae còn giảm được phần nào lượng thức ăn tiêu tốn. Ở lô có
bổ sung 1 % chế phẩm vào thức ăn thì lượng thức ăn tiêu tốn cho một lợn trong 17
ngày ít hơn so với lô đối chứng 1,5 kg thức ăn và trong 25 ngày ít hơn 1,1 kg.
Nguyễn Quang Tuyên và cs (2000) [27] khi nghiên cứu sử dụng chế phẩm vi
sinh vật Probiotic - Lactobacillus acidophilus trong việc phòng và điều trị bệnh tiêu
chảy ở lợn con từ 21 - 60 ngày tuổi tại trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái
Nguyên cho kết quả như sau: Lợn ở 45 ngày tuổi lô TN đạt 9,96 kg, lô ĐC chỉ đạt
9,49 kg. Sang đến giai đoạn 60 ngày tuổi lô TN đạt 17,19 kg, lô ĐC chỉ đạt 14,89 kg.
Tỷ lệ lợn mắc bệnh tiêu chảy ở lô TN chỉ có 13,3% trong khi lô ĐC lên đến 41,1 %.
Kết quả nghiên cứu của Phạm Thế Sơn (2000) [20], sử dụng chế phẩm
EMTK21 để phòng tiêu chảy trên heo con theo mẹ với liều 1 ml/con/ngày liên tục 3
ngày và lặp lại hàng tuần, đã làm giảm 50 % tỷ lệ tiêu chảy so với đối chứng (20,77 %
so với 40,67 %).
Phan Ngọc Kính (2001) [10], sử dụng chế phẩm EM trong chăn nuôi lợn thịt.
Cho thấy chênh lệch tăng khối lượng so với đối chứng tăng từ 20 - 34 %, tỷ lệ thịt
xẻ tăng 1,3 %, tỷ lệ nạc tăng 5,5 %.
Tạ Thị Vịnh và cs (2002) [29], sử dụng chế phẩm VITOM1.1 và VITOM3 của
Liên bang Nga trong phòng trị đường tiêu hóa trên lợn con và gà, kết quả cho thấy,

phần lợn nái nuôi con và lợn con giống ngoại từ tập ăn đến cai sữa kết luận rằng:
+ Đối với lợn nái: Việc bổ sung Biosaf trong thức ăn của lợn nái với 2 mức 0,1 %
và 0,16 % không ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ hao mòn và thời gian động dục trở lại của
lợn nái. Tuy nhiên lại có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiết sữa của lợn nái.
+ Đối với lợn con: Ảnh hưởng tích cực đến khả năng thu nhận và chuyển hoá
thức ăn. Tăng dần từ lô ĐC, TN1, TN2 là 10,4; 10,65; 10,80 g/con/ngày. Tăng khối
lượng lợn con cai sữa/ổ. Lô ĐC là 45,23 kg, tăng dần ở lô TN1 là 52,93 kg và TN2
là 61,98 kg. Giảm tỷ lệ tiêu chảy 22 % ở TN2 so với ĐC, giảm chết với ĐC
là 9,02 %, ở TN2 so với ĐC là 12,73 %.
Theo Phan Xuân Hảo (2008) [5]:
+ Khối lượng cơ thể và mức tăng khối lượng/ngày của lợn con ở các giai đoạn
từ sơ sinh đến 3 và từ 3 đến 8 tuần tuổi tăng theo khối lượng sơ sinh/con. Khi khối



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status