GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH HẢI DƯƠNG - Pdf 69

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH HẢI DƯƠNG
I. Định hướng về huy động vốn của ngân hàng đầu tư và phát
triển tỉnh Hải Dương
Sự phát triển của nền kinh tế và việc hội nhập kinh tế thế giới, đang đặt ra
cho ngành ngân hàng những cơ hội và thách thức lớn. Mặc dù thị trường vẫn
đang được mở rộng nhưng với sự gia tăng không ngừng về số lượng và chất
lượng của đối thủ cạnh tranh. Muốn tồn tại và phát triển, các ngân hàng phải
không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh, khai thác được tối đa lợi thế của
mình.
Nắm bắt được tình hình này, Ban lãnh đạo của ngân hàng đã sớm xây dựng
các kế hoạch chiến lược hoạt động của mình nhằm chủ động nâng cao được sức
cạnh tranh của ngân hàng.
Trong kế hoạch hoạt động thì chiến lược huy động vốn là một trong những
mục tiêu quan trọng nhất của ngân hàng. Mục tiêu của ngân hàng đầu tư và phát
triển tỉnh Hải Dương là: “ Tiếp tục duy trì những phương thức huy động vốn
truyền thống đồng thời áp dụng các sản phẩm mới về huy động vốn, đa dạng
phong phú và hiện đại. Phấn đấu đạt mức tăng trưởng nguồn vốn với nhịp độ
cao và bền vững, cân đối với nhịp độ tăng trưởng dư nợ và các hoạt động khác,
điều chỉnh và duy trì cân đối vế cơ cấu nguồn vốn, thời hạn lãi suất, nhằm đưa
Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Hải Dương không ngừng trở thành một
NHTM lớn mạnh nhất ở địa phương ” . Dưới đây là các chỉ tiêu định lượng cụ
thể
Tổng nguồn vốn huy động
Nền kinh tế địa phương phát triển rất mạnh trong những năm qua, liên tục
tăng trưởng, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân luôn ở khoảng 10% / năm. Để
phù hợp với sự tăng trưởng của nền kinh tế ngân hàng cần có những cố gắng
nhiều hơn trong thu hút nguồn vốn huy động theo kế hoạch giai đoạn 2006-
2010 của ngân hàng của ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Hải Dương.
Stt Chỉ tiêu KH 2008 KH 2009 KH 2010
tuyệt đối %so

vay đồng tài
trợ
III VỐN VAY 330,000 50.00 358,000 8.48 497,000 38.83
1 Vay NHĐT và
PT TW
330,000 50.00 358,000 8.48 497,000 38.83
2 Vay TCTD
khác
IV Nhận nguồn tài
trợ uỷ thác
V NGUỒN VỐN
KHÁC
39,2000 0.00 41,000 4,59 42,000 2,44
Nhìn vào bảng , đến năm 2008 cần tổng nguồn vốn là 1770 tỷ đồng trong đó :
- Dân cư : 780tỷ đồng
- TCKT : 380tỷ đồng
- Phát hành giấy tờ có giá : 240 tỷ đồng
- TG TCTD : 0,8 tỷ đồng
- Vay NH ĐT và PT TW : 330 tỷ đồng
- Nguồn vốn khác : 39,2 tỷ đồng
Đến năm 2010 tổng nguồn vốn là 2 440 tỷ đồng, trong đó :
- Dân cư : 1030 tỷ đồng
- TCKT : 520 tỷ đồng
- phát hành giấy tờ có giá : 350 tỷ đồng
- TG TCTD : 1 tỷ đồng
- Vay NH ĐT và PT TW : 497 tỷ đồng
- Nguồn vốn khác : 42 tỷ đồng
Để thu hút nguồn vốn ngân hàng đưa ra các loại hình , kỳ hạn huy động với
mức lãi suất linh hoạt , hấp dẫn hơn. Chủ động trong việc tiếp cận khách hàng,
tổ chức quảng có tiếp thị một cách có hiệu quả. Thực hiện chính sách khách

( dựa vào đặc trưng của việc thu học phí và chi tiêu dần theo năm, tiền
sinh viên nhận từ gia đình theo tháng. bệnh nhân mở tiết kiệm rút dần,
lãi suất linh hoạt hơn.
- Từng bước phổ cập và hướng dẫn người dân ( đặc biệt là khu vực tầng
lớp dân cư có thu nhập cao, ổn định ) làm quen các dịch vụ của ngân
hàng, các sản phẩm gửi tiền, các sản phẩm thanh toán như : trả lương
qua ATM, thanh toán các dịch vụ điện nước, điện thoại, mua bán cũng
qua ATM, thẻ điện tử, sử dụng tài khoản khấu chi, dịch vụ thanh toán
công cộng. Từ việc mở rộng sử dụng các công cụ thanh toán, giảm
lượng tiền mặt trong lưu thông, tăng lượng vốn thanh toán qua ngân
hàng, chúng ta có thể tranh thủ, tận dụng thêm các nguồn vốn kết dư để
đưa vào kinh doanh, giải quyết một phần nhu cầu về nguồn vốn.
- Thực hiện văn hoá giao dịch, nhằm đổi mới phong cách giao dịch, tạo
sự thân thiện với khách hàng dân cư khó tính. Giữ được sự gắn kết của
khách hàng đối với ngân hàng.
- Đẩy mạnh hiện đại hoá công nghệ vào việc thanh toán, mở tài khoản
tiền gửi tư nhân để thu hút nguồn vốn từ dân cư và tổ chức , áp dụng
tin học vào các sản phẩm thanh toán, sản phẩm tiền gửi, và quản lý
nguồn vốn nhằm huy động vốn và kinh doanh đạt hiệu quả cao.
. Đối với nguồn huy động vốn là các tổ chức kinh tế, tài chính, hành
chính.
- Khảo sát , nghiên cứu nhu cầu của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
xã hội trên địa bàn để lập các đề án huy động vốn rẻ từ các doanh
nghiệp. Chú trọng việc mở thêm các chi nhánh, các dịch vụ phục vụ
trực tiếp các nhu cầu của khách hàng như: thanh toán, chi trả lương, chi
tiêu tiền mặt trực tiếp, chuyển tiền nhanh, nối mạng thanh toán bằng vi
tính với khách hàng. Lắp đặt thêm nhiều máy rút tiền tự động ATM.
- Nghiên cứu kỹ để nắm vững đặc điểm tâm lý, tính chất luân chuyển
vốn của từng khách hàng để có đối sách phù hợp đối với từng đối
tượng trong từng thời kỳ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status