(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với cây na tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN TOÁN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ĐỐI VỚI CÂY NA TẠI HUYỆN LỤC NAM,
TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG VĂN TOÁN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ĐỐI VỚI CÂY NA TẠI HUYỆN LỤC NAM,
TỈNH BẮC GIANG
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. NGUYỄN VĂN VƯỢNG
2. PGS. TS. ĐÀO THANH VÂN

THÁI NGUYÊN - 2015

Đào tạo, các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành, Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới bạn bè, đồng
nghiệp, cơ quan, gia đình và người thân đã quan tâm động viên tôi trong suốt
quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Hoàng Văn Toán

năm 2015


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài .............................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu ............................................................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài.................................................................................. 3

2.2. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 30
2.3.1. Đánh giá yếu tố hạn chế trong sản xuất na tại Lục Nam. ..................... 30
2.3.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trong thâm canh, tăng năng
suất na tại Lục Nam .............................................................................. 30
2.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ............................................................ 32
2.5. Phương pháp tổng hợp và xử lý kết quả nghiên cứu ..................................... 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 34
3.1. Nghiên cứu hiện trạng và các yếu tố hạn chế trong sản xuất na tại Lục
Nam............................................................................................................... 34
3.1.1. Hiện trạng sản xuất na tại huyện Lục Nam ........................................... 34
3.1.2. Hiện trạng về kỹ thuật trồng và chăm sóc na ........................................ 36
3.2. Kết quả nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất và chất
lượng na ở Lục Nam, Bắc Giang ................................................................ 42
3.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian đốn tỉa đến khả năng sinh
trưởng cành, ra hoa, đậu quả của na ..................................................... 42
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp đốn tỉa đến khả năng sinh
trưởng cành, thời gian ra hoa đậu quả và năng suất na ........................ 48


v
3.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm lấy phấn để thụ phấn bổ sung
đến khả năng đậu quả và năng suất na.................................................. 52
3.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón qua đến năng suất
và phẩm chất na .................................................................................... 57
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 64
1. Kết luận ............................................................................................................... 64
2. Đề nghị ................................................................................................................ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 65
PHỤ LỤC

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Chất lượng của na dai so với hai loại quả phổ biến.......................... 7
Bảng 1.2. Lượng phân bón cho na theo tuổi cây ............................................ 23
Bảng 1.3. Thời vụ bón cho na ......................................................................... 23
Bảng 3.1: Diện tích, sản lượng một số cây ăn quả tỉnh Bắc Giang ................ 34
Bảng 3.2: Diện tích, sản lượng một số cây ăn quả tại huyện Lục Nam.......... 35
Bảng 3.3. Tổng hợp các biện pháp kỹ thuật được áp dụng trong thâm
canh cây na của các hộ nông dân ở huyện Lục Nam....................... 37
Bảng 3.4: Tổng hợp về thành phần sâu, bệnh hại na và mức độ gây hại........ 39
Bảng 3.5: Tổng hợp về tình hình trồng na tại huyện Lục Nam ...................... 40
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của thời gian đốn tỉa đến sinh trưởng, phát triển
của cây na tại Lục Nam ................................................................... 42
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của thời gian đốn tỉa đến sinh trưởng các đợt lộc
của cây na tại Lục Nam ................................................................... 44
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của thời gian đốn tỉa đến yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất na ......................................................................... 45
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của thời gian đốn tỉa đến chất lượng na ...................... 46
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của phương pháp đốn tỉa đến thời gian sinh
trưởng, phát triển của cây na ........................................................... 48
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của phương pháp đốn tỉa đến sinh trưởng các đợt
lộc của na ......................................................................................... 49
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của phương pháp đốn tỉa đến một số yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất na ...................................................... 50
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của phương pháp đốn tỉa đến chất lượng na ............. 51
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của thời điểm lấy phấn đến một số yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất na ...................................................... 53
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của thời điểm lấy phấn đến chất lượng na................. 55


tăng giá trị sử dụng ruộng đất, giúp tăng thêm thu nhập và góp phần xoá đói
giảm nghèo cho người nông dân. Tuy nhiên do sản xuất na của Lục Nam đang
gặp phải một số vấn đề như: Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, chưa theo
quy hoạch, hộ nông dân chưa được tổ chức sản xuất chặt chẽ, vẫn còn mang
tính tự phát, mạnh ai người ấy làm, chưa quản lý được nguồn giống, quả na
chín tập trung, quả bé vẹo vọ, không đồng đều, kỹ thuật trồng và chăm sóc na
chưa đảm bảo, chủ yếu vẫn làm theo kinh nghiệm, được mùa mất giá, dẫn đến
hiệu quả sản xuất chưa cao và chưa tương xứng với tiềm năng thế mạnh của
loại cây ăn quả này ở địa phương.


2
Để kịp thời tháo gỡ những khó khăn về kỹ thuật trồng na ở huyện Lục
Nam hiện nay như: ít quả, quả nhỏ, quả không đều, năng suất thấp, phẩm
chất quả chưa cao, mẫu mã quả chưa đẹp, thu hoạch khó khăn, thời gian cho
thu hoạch thường ngắn và khá tập trung dẫn đến cung vượt quá cầu do vậy
dễ bị tư thương ép giá... Với các lý do trên và để hoàn thiện kỹ thuật trồng
na theo hướng hàng hoá tại địa phương, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với cây na tại huyện Lục Nam,
tỉnh Bắc Giang”.
1.2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu
Xác định được một số biện pháp kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất
lượng và hiệu quả kinh tế trồng na tại huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
1.2.2. Yêu cầu
- Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố hạn chế trong sản xuất na tại
Lục Nam.
- Nghiên cứu một số kỹ thuật đốn tỉa và thời gian đốn tỉa đối với sản
xuất na tại Lục Nam.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm lấy phấn để thụ phấn bổ sung

biết đốn tỉa vào thời điểm nào thì phù hợp và phương pháp đốn tỉa như thế
nào thì cho năng suất, chất lượng cao nhất. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu về thời gian đốn tỉa và phương pháp ảnh hưởng đến khả năng sinh
trưởng, năng suất và chất lượng na tại Lục Nam.
- Cây na ra rất nhiều hoa; na thụ phấn chéo vì nhị đực và nhụy cái
thường nở lệch pha nhau. Nhụy cái có khả năng nhận hạt phấn 1 - 2 ngày
trước khi nhị đực tung phấn nên rất khó tự thụ phấn; nếu có tự thụ phấn được
thường là nhờ gió hoặc côn trùng nên tỷ lệ đậu quả thấp, nhiều quả có tỷ lệ
múi lép cao do thụ phấn không hoàn toàn. Do vậy, thụ phấn bổ sung bằng tay
cho na là rất cần thiết để góp phần nâng cao tỷ lệ đậu quả từ đó nâng cao năng
suất na. Tuy nhiên chúng ta chưa biết lấy phấn ở thời điểm nào để thụ phấn bổ
sung cho na thì sẽ cho năng suất và chất lượng cao nhất. Vì vậy, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu về thời điểm lấy phấn để thụ phấn bổ sung cho na ảnh
hưởng đến năng suất và chất lượng na tại Lục Nam.


4
- Theo các nhà khoa học, bón phân qua lá thậm chí còn tốt cho cây hơn
là bón qua rễ, bởi đây là cách nhanh nhất mà chất dĩnh dưỡng được cây hấp
thụ. Khi bón phân qua lá, các chất dinh dưỡng được dẫn đến các tế bào, mô
cây qua hệ thống khí khổng ở bề mặt lá. Trong thành phần chất dinh dưỡng
của phân bón qua lá ngoài các nguyên tố đa lượng như đạm, lân, kali còn có
các nguyên tố trung lượng và vi lượng như Fe, Zn, Cu, Mg,… các nguyên tố
này tuy có hàm lượng rất nhỏ nhưng lại giữ vai trò quan trọng vì trong môi
trường đất thường thiếu hoặc không có. Do đó, khi bổ sung các chất dinh
dưỡng trực tiếp qua lá sẽ giúp đáp ứng đủ nhu cầu và cân đối dinh dưỡng nên
tạo điều kiện cho cây phát triển đầy đủ trong từng giai đoạn sinh trưởng. Phân
bón qua lá có tác dụng đặc biệt trong những trường hợp cần bổ sung khẩn cấp
chất dinh dưỡng đạm, lân, kali hay các nguyên tố trung, vi lượng. Trong thành
phần của phân bón qua lá còn tăng cường điều hòa sinh trưởng, tăng khả năng

loài, ở Việt Nam có bốn loài là Na dai (Annona Squamosa), Na xiêm (Annona
Muricata), Nê (Annona reticulata), Bình bát (Annona glabra). Trong đó chỉ
có na dai, na xiêm được trồng tập trung với mục đích kinh doanh, còn nê thì
trồng lẻ tẻ vài cây trong vườn, vì quả ăn được nhưng chất lượng kém, quả
bình bát cũng ăn được nhưng chất lượng còn kém hơn nữa, chủ yếu là cây
mọc dại (Trần Thế Tục, Cao Anh Long, 1998) [14].
Theo yêu cầu sinh thái:
- A. Squamosa (na, mãng cầu ta): Khá chịu lạnh, cần khô và được trồng
khá phổ biến ở các nước nhiệt đới ở độ cao 300 - 500m so với mặt nước biển.
- A. Muricata (mãng cầu xiêm): Ưa nhiệt, ẩm nên chỉ trồng được ở các
vùng nhiệt đới có nhiệt độ, độ ẩm cao.
- A. Glabra (bình bát): Chịu mặn, ánh sáng nên được trồng ở vùng
duyên hải nhiệt đới để làm cây chắn sóng, giữ đất hoặc làm gốc ghép, chọn
tạo giống.
- A. Reticulata (nê): Được trồng ở vùng nhiệt đới có nhiệt độ không
cao nhưng ẩm; được trồng để làm vật liệu tạo giống. Nhiều vùng còn gọi nê là
na núi vì nó trồng ở vùng nhiệt đới cao (Trần Thế Tục, Cao Anh Long, 1998) [14].


6
Tên gọi Mãng cầu hay Annona ở nước ta có sự khác nhau. Ở miền Bắc
gọi Annona Squamosa là na, gồm 2 loại là na dai và na bở, gọi Annona
Muricata là mãng cầu, Annona glabra là bình bát, Annona reticulata là nê. Ở
miền Nam chỉ khác là gọi Annona Squamosa là mãng cầu dai và gọi Annona
Muricata là mãng cầu xiêm (Võ Văn Chi, Trần Hợp) [20].
Vị trí của cây na trong hệ thống phân loại thực vật:
Giới: Plantae
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Magnoliopsida
Bộ: Magnoliales

Đạm protein (g/100g)
Chất béo (g/100g)
Gluxit (cả xenlulô) (g/100g)
Xenlulô (g/100g)
Tro (g/100g)
Canxi (mg/100g)
Lân: P (mg/100g)
Sắt: Fe (mg/100g)
Natri: Na (mg/100g)
Kali: K (mg/100g)
Caroten (Vitamin A) (mg/100g)
Thiamin (B1) (mg/100g)
Riboflavin (B2) (mg/100g)
Niaxin (P) (mg/100g)
Axit ascorbic (C) (mg/100g)

Mãng cầu
dai
78
77,5
1,4
0,2
20,0
1,6
0,9
30,0
36,0
0,6
5,0
299,0

14,0
10,0
12,0
21,0
15,0
32,0
0,5
0,3
0,8
8,0
3,0
4,0
293,0
214,0
401,0
vết
1.880,0
225,0
0,08
0,06
0,03
0,10
0,05
0,04
1,3
0,6
0,6
24,0
36,0
14,0

nhọn, hơi mốc ở phần dưới, thường dài khoảng 10cm, rộng 4cm, có 6-7 đôi
gân phụ (Nguyễn Mạnh Chinh, Nguyễn Đăng Nghĩa, 2006) [3]. Lá nguyên
mềm, dài, nhẵn, mọc so le (Trần Thế Tục, Nguyễn Ngọc Kính, 2007) [15]. Lá
mỏng hình thuôn dài hoặc hình trứng, mặt lá mầu xanh lục, lá non có lông
thưa đến khi già thì không còn nữa, vò lá có mùi thơm. Cuống lá ngắn, có
lông nhỏ, chiều dài cuống khoảng 1,5-1,8cm. Na thuộc nhóm cây ăn quả rụng
lá vào mùa đông. Lá rụng xong trơ cuống lúc đó mới mọc mầm mới (Võ Văn
Chi, Trần Hợp) [20]. Cây na có bộ rễ phát triển, ăn sâu tuỳ thuộc vào loại đất
và mực nước ngầm. Bộ rễ gồm một rễ cọc to, dài và nhiều rễ ngang nhỏ hơn.
Hoa mọc đơn hoặc mọc thành chùm 2- 4 hoa trên nách lá hoặc đỉnh
cành năm trước hoặc mọc trên đoạn dưới của các lá già. Hoa nhỏ, mầu xanh
lục, mọc đối với lá, có cuống dài 2- 3cm. Chiều dài hoa khoảng 2- 4cm, hoa
bé 1,4- 2cm. Hoa thường rũ xuống có ba lá đài mầu lục, cánh hoa xếp hai
vòng, mỗi vòng ba cánh, ba cánh hoa ngoài hẹp và dầy, các cánh hoa ở trong
rất hẹp hoặc thiếu hẳn.


9
Nhiều nhị và nhiều lá noãn, nhị và nhụy của hoa na mọc trên cùng một
hoa. Nhị bé nhưng nhiều tạo thành một lớp bọc ở vòng ngoài của nhụy. Nhụy
cũng rất nhiều, xếp thành hình tròn, nhọn (Võ Văn Chi, Trần Hợp) [20].
Cây na thụ phấn chéo bởi hoa cái có khả năng tiếp nhận hạt phấn
trước 1 - 2 ngày lúc hoa đực nở (tung phấn). Thời gian thụ phấn ngắn, cây
thụ phấn tốt nhất vào khoảng 9 - 12 giờ hoặc 14 giờ 30 - 17 giờ 30 trong
ngày [13;14;16].
Cây na thường ra hoa vào tháng 4- 5 dương lịch, những lứa hoa đầu
thường rụng nhiều, sau đó khi bộ lá đã khoẻ, quang hợp đủ thì đậu quả.
Những lứa hoa cuối vào tháng 7- 8 cũng rụng nhiều, quả tạo thành nhỏ, vì vậy
na thuộc loại trái cây có mùa (Vũ Công Hậu, 1996) [9].
Kinh nghiệm trồng na của nhân dân cho biết nếu hoa nở gặp khô

trồng na vì người tiêu thụ không mua, trong khi nhu cầu tiêu thụ quả tươi của
ta đang tăng lên (Vũ Công Hậu, 2000)[10].
1.4.2. Điều kiện ngoại cảnh
1.4.2.1. Về khí hậu
Na có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nên thích hợp với khí hậu ấm áp và
khô. Tuy vậy, na vẫn sinh trưởng được trong điều kiện nóng ẩm. Cây na dai
tương đối chịu rét nhưng khả năng chịu rét kém vải và nhãn. Cây trưởng
thành có thể chịu được nhiệt độ 00C trong thời gian ngắn. Người ta thấy ở 40C
cây đã có thể bị thiệt hại do nhịêt độ thấp, vì vậy ít thấy na mọc ở các điểm
vùng cao của các tỉnh phía Bắc, nơi hàng năm có sương muối. Về mùa đông,
ở các tỉnh phía Bắc cây na ngừng sinh trưởng, rụng hết lá, mùa xuân ấm áp lại
ra đợt lá mới, nhờ đó mà na không những được trồng ở miền Bắc mà còn
được trồng ở Nam Trung Quốc, Đài Loan, Bắc Ấn Độ... (Vũ Công Hậu,
1996) [9].
Nhưng nếu ở các vùng mà nhiệt độ mùa hè quá cao trên 400C, lại bị hạn
hoặc khô nóng cũng không thích hợp cho việc thụ phấn, thụ tinh của na và sự
phát triển của quả, dễ gây hiện tượng rụng quả sau khi thụ tinh hoặc nếu quả
có phát triển được cũng kém về năng suất và phẩm chất (Trần Thế Tục,


11
2008)[16]. Na sinh trưởng phát triển thích hợp ở nhiệt độ trung bình hàng
năm 20- 250C, số giờ chiếu sáng trung bình 2500 giờ/năm (Nguyễn Mạnh
Chinh, Nguyễn Đăng Nghĩa, 2006)[3].
Về mặt sinh lý, sinh thái, na dai cùng với nê được coi là loại cây rễ tính
nhất trong họ na, trồng được ở các vùng khí hậu nhiệt đới và cả á nhiệt đới
như Đài Loan. Ở đồng bằng sông Hồng hay sông Cửu Long, đất tốt, đủ ẩm
hay ở ven biển Nam Trung Bộ với khí hậu nóng, hạn, trên đất cát gần như bỏ
hoang đều có thể trồng được na dai và có sản lượng, duy ở đồng bằng thâm
canh thì quả to, sản lượng và chất lượng tốt hơn (Vũ Công Hậu, 2000) [10].

khoảng 50 loài khác nhau trong đó có hàng chục loài có trái ăn được nhưng
chỉ có hai loài được trồng phổ biến nhất đó là mãng cầu dai (na dai - Annona
squamosa) và mãng cầu xiêm (na xiêm - Annona muricata) [9]. Trong các
loài na (Annona) thích hợp với khí hậu nhiệt đới đứng đầu bảng là na dai, do
hương vị thích hợp với nhiều người, nhiều dân tộc và cũng do nó khá dễ tính,
trồng được cả ở vùng nóng và vùng có mùa đông lạnh nên được trồng nhiều
nhất trong các loài na trên phạm vi toàn thế giới (Vũ Công Hậu, 1996) [9].
Na là cây nhiệt đới, thích nghi rộng nên chúng được trồng trên toàn
thế giới nhưng chỉ trồng lẻ tẻ trong các vườn, ít trồng tập trung để sản
xuất hàng hoá. Trước đây, na được coi là loại quả thứ yếu, chưa trở thành
một loại quả chính trên thị trường hoa quả thế giới. Hiện nay, do nhu cầu
thị trường ngày càng cao nên cây na đã được quan tâm và chú trọng hơn.
Tuy nhiên, trên thế giới hiện nay vẫn không có số liệu thống kê cụ thể về
na. Những nước đánh giá na dai rất cao là Ấn Độ, Cu Ba, Brazil. Năm
1986 - 1987, chỉ riêng ở Thái Lan đã trồng được 51.500 ha, sản lượng
188.900 tấn, một con số không nhỏ với một loại quả được coi là thứ yếu
(Vũ Công Hậu, 2000) [10]. Ở Ấn Độ, na dai được nhập nội từ lâu và được
trồng rộng đến mức độ nó trở thành cây dại và có nhiều tác giả đã cho
rằng Ấn Độ là đất tổ của na dai. Theo Venkataratnam (1963), diện tích
trồng na ở Ấn Độ đã đạt 44613 ha (Trần Bá Cừ, Minh Đức, 2007)[4].


13
Ngay ở Nam Trung Quốc, Đài Loan na dai cũng được đánh giá cao và
được trồng rộng rãi với tên gọi là phan lệ chi [4,9].
Tây Ban Nha được coi là nơi sản xuất Cherimoya quan trọng nhất trên
thế giới, với diện tích khoảng 3,266 ha năm 1999 (cộng sự Guirado, 2001, dẫn
bởi Scheldeman, 2002) [29]. Tỉnh Granda là nơi sản xuất chính, chiếm 90%
diện tích của Tây Ban Nha, khoảng 3.090 ha, trong đó 99% diện tích được
tưới với sản lượng 29.000 tấn (Gomez, 2000- thông tin cá nhân). Pê Ru năm

kinh tế cao. Vùng phân bố của cây na ở nước ta khá rộng, trừ những nơi
có mùa đông lạnh hay sương muối là không trồng được còn hầu hết các
tỉnh đều có thể trồng na. Ở nước ta na được trồng từ lâu nhưng mới được
chú trọng, phát triển mạnh từ năm 1990 trở lại đây.
Na có tính thích nghi rộng, sớm cho quả, năng suất cao, ít sâu bệnh,
trồng trong vườn nhà cho năng suất cao. Hiện nay na dai được coi là cây
trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, rất được ưa chuộng trên thị trường,
nhiều hộ gia đình đã giàu có nhờ trồng na. Ở Tây Ninh 1ha na cho thu
hoạch 7 - 8 tấn quả trong 1 năm, cá biệt có hộ thu được 12 tấn/năm nhờ
làm thêm vụ quả trái vụ. Với 7 - 8 tấn quả/năm/ha có giá bán xô 10.000 12.000 đồng/kg thì 1ha na cho thu nhập khoảng 70 - 100 triệu đồng/năm.
Chi phí đầu tư trung bình 20 triệu đồng/ha, lợi nhuận trung bình từ 50 - 80
triệu đồng/ha. Ở vùng đồi gò Hà Tây, 1ha na giá trị sản phẩm đạt được 33
triệu đồng/1năm, thu nhập thuần đạt 23 triệu đồng (Phạm Văn Côn, Phạm
Thị Hương, 2004) [5] .
Vùng núi đá vôi ở Đồng Mỏ (tỉnh Lạng Sơn) nói riêng và các vùng
trồng na khác nói chung, nhiều gia đình làm giàu nhờ trồng na.
Vùng phân bố cây na ở nước ta khá rộng, trừ những nơi có mùa đông
lạnh và sương muối không trồng được na, còn hầu hết các tỉnh đều có na.
Phần lớn cây na được trồng lẻ tẻ trong các vườn gia đình với mục đích thu
quả để ăn tươi, cải thiện khẩu phần ăn, còn một ít đem ra chợ địa phương bán,
không trở thành hàng hoá lớn (Trần Thế Tục, 2008)[16].


15
Các vùng trồng na tập trung ở miền Bắc: xã Thái Đào, Lạng Giang, Bắc
Giang; xã Cương Sơn, Trường Sơn, Lục Sơn, Vô Tranh huyện Lục Nam, Bắc
Giang; thị trấn Đồng Mỏ, Chi Lăng, Lạng Sơn; các xã Hoà Lạc, Cai Kinh,
Đồng Tân huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn. Miền Nam: huyện Tân Thành, Châu
Đức thành phố Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; tỉnh Tây Ninh, ngoài ra còn
ở Ninh Thuận và Đồng Nai (Trần Thế Tục, Nguyễn Ngọc Kính, 2007)[15].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status