THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI TRUNG TÂM TƯ
VẤN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG
2.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Trung tâm Tư vấn Kiến trúc xây dựng
2.1.1. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Trung tâm
Đối với công tác quản lý nguyên vật liệu thì một trong những yêu cầu đòi
hỏi là phải phản ánh theo dõi chặt chẽ tình hình nhập- xuất- tồn kho vật liệu
theo từng loại vật liệu về số lượng, chất lượng, chủng loại. Với việc tổ chức
hạch toán chi tiết vật liệu đã đáp ứng được yêu cầu này. Công việc hạch toán
chi tiết được thực hiện đồng thời ở kho, ở phòng kế toán theo phương pháp thẻ
song song. Hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song là phương pháp
mà ở phòng kế toán và ở kho cùng sử dụng thẻ kho để ghi sổ chi tiết nguyên
vật liệu. Các chứng từ kế toán về vật liệu của Trung tâm được tổ chức theo
trình tự thời gian do kế toán vật liệu phụ trách quy định, gắn liền với quá trình
nhập kho và xuất kho vật liệu.
Sơ đồ 01: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi tiết vật liệu
TK 152
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Sổ, thẻ kế toán chi tiết vật liệu
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
Thẻ kho
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
GVHD: PGS. TS. Phạm Quang Chuyên đề thực tập
TK 152
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Sổ, thẻ kế toán chi tiết vật liệu
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
Thẻ kho
- Phiếu nhập kho
Trường hợp nhập kho do mua ngoài: Khi vật liệu được mua về thì ban
kiểm nghiệm cùng thủ kho và nhân viên cung ứng sẽ kiểm tra tính đúng chủng
loại, quy cách, chất lượng, số lượng vật liệu phù hợp với “Hóa đơn bán hàng”
của đơn vị bán. Sau đó căn cứ vào hóa đơn bộ phận cung ứng sẽ lập “phiếu
nhập kho”, phiếu này được lập thành 3 liên: 1 lưu, 1 thủ kho giữ và ghi thẻ
kho sau đó chuyển cho kế toán, 1 giao cho người nhập.
Đối với những NVL mua ngoài chịu thuế GTGT thì kế toán căn cứ vào
Hóa đơn bán hàng của nhà cung cấp vào sổ thuế GTGT, cuối tháng tính ra số
thuế GTGT được khấu trừ làm căn cứ để lập tờ khai thuế GTGT nộp cho cơ
quan thuế.
3
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp KT2- K9
3
GVHD: PGS. TS. Phạm Quang Chuyên đề thực tập
Trường hợp nhập kho vật liệu sau khi đã xuất dùng hoặc thu hồi phế liệu
trong sản xuất: Căn cứ vào “tờ kê danh sách vật liệu nhập” về đã có chữ ký của
thủ kho (Hàng đã dùng rồi nhập lại), Kế toán vật tư tổ chức kiểm kê, đánh giá
giá trị còn lại của vật liệu thu hồi và xác định lại giá nhập, sau đó làm thủ tục
nhập kho như trường hợp mua ngoài nhưng 1 liên phiếu nhập được dùng để đóng
vào chứng từ thanh toán quyết toán khi công trình hoàn thành, làm cơ sở giảm
chi phí sản xuất cho khoản mục vật liệu.
Trường hợp nhập kho do điều chuyển giữa các công trình: Căn cứ vào yêu
cầu điều chuyển của Giám đốc, bộ phận cung ứng sẽ lập “phiếu xuất kho kiêm
vận chuyển nội bộ”, nhân viên cung ứng sẽ mang hai liên đến thủ kho xuất hàng
và ghi thẻ kho, ký nhận ở phần thực xuất. Sau đó giữ lại một liên giao cho kế
toán đội, 1 liên giao cho người nhận để giao cho thủ kho nhập hàng và ký nhận ở
phần thực nhập rồi vào thẻ kho. Cuối ngày thủ kho giao cho kế toán ở các đội
hạch toán tăng kho nhập, giảm kho xuất.
2.1.3. Chứng từ và thủ tục xuất kho vật liệu tại Trung tâm;
tiết. Sau khi khớp số liệu giữa bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn và sổ cái TK
621. Kế toán kết chuyển chi phí NVLTT sang TK 154 để tính giá thành khối
lượng công tác xây lắp thực hiện trong quý, sau đó ghi bút toán kết chuyển
vào sổ nhật ký chung và sổ nhật ký liên quan khác.
Nợ TK 154: Chi tiết cho từng công trình
Có TK 621: Chi tiết cho từng công trình
Để đảm bảo cho việc ghi chép, phản ánh lực lượng dự trữ được chính
xác và trên cơ sở đó tăng cường giám sát bảo vệ an toàn vật tư, hàng hóa trong
kho.Trung tâm tiến hành kiểm kê Nguyên vật liệu tại kho hai lần một năm vào
thời điểm ngày 1/1 và 1/7 hàng năm.
Qua kiểm kê có thể phát hiện những biến động của những nguyên vật
liệu chưa thể hiện trên sổ sách kế toán, phát hiện các trường hợp thừa thiếu,
kém mất phẩm chất, ứ đọng, hư hỏng để có biện pháp kịp thời giải quyết, hạn
chế và giảm bớt thiệt hại, tiến hành điều chỉnh sổ sách để số liệu của kế toán
luôn khớp với số liệu thực tế.
2.1.4. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Trung tâm;
6
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp KT2- K9
6
GVHD: PGS. TS. Phạm Quang Chuyên đề thực tập
Hạch toán chi tiết vật liệu là công việc hạch toán kết hợp giữa kho
và phòng kế toán với nhiệm vụ phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời
số lượng, giá trị vật liệu làm cơ sở ghi sổ kế toán, giám sát sự biến
động của nguyên vật liệu.
7
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp KT2- K9
7
GVHD: PGS. TS. Phạm Quang Chuyên đề thực tập
Trường hợp mua hàng về nhập kho:
VD: Ngày 15/03/2010 tạm ứng cho Nguyễn Thanh Hải đội trưởng đội
Thời hạn thanh toán: 3 ngày
Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký)
Kế toán
trưởng
Phụ trách bộ
phận
Người đề nghị tạm
ứng
8
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp KT2- K9
8
GVHD: PGS. TS. Phạm Quang Chuyên đề thực tập
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Sau khi được giám đốc duyệt kế toán sẽ lập phiếu chi có mẫu sau:
Biểu 2.2:
Đơn vị: Trung tâm Tư vấn
Kiến trúc Xây dựng
Địa chỉ: 218 CT 7A, Chung
cư văn Quán, Phúc La, Hà
Đông, Hà Nội.
PHIẾU CHI
Ngày 15/03/2010
Số: 10
Nợ TK: 141
Có TK:
111.1
Mẫu số:02-TT
QĐsố:15/2006/QĐ-
BTC
GVHD: PGS. TS. Phạm Quang Chuyên đề thực tập
Căn cứ vào phiếu nhập kho, cuối tháng kế toán sẽ vào sổậ chi tiết
nguyên vật liệu sau đó vào sổ nhật ký chung.
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 15/03/2010
Mẫu số: 01 GTKT – 3 LL-01
AB/2010T
0088687
Đơn vị bán hàng: Công ty KD Vật Liệu Xây Dựng Trường Thành
Địa chỉ: 51- Võng Thị - Tây Hồ - Hà Nội.
Số tài khoản:
Điện thoại MST: 0101197276
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Thanh Hải
Tên đơn vị: Trung tâm Tư vấn Thiết kế Xây dựng
Địa chỉ: 218 CT 7A, Chung cư văn Quán, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội.
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: CK MST: 0500225058
S
T
T
Tên hàng hóa,
dịch vụ
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 =2x1
Ngày
15/03/2010
Số: 16
Nợ TK:152
Có TK:141
Mẫu số:01-VT
QĐ15/2006/Q
Đ-BTC.
Ngày20/03/20
06 của BTC
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Thanh Hải
Theo hóa đơn số: 0088687 ngày 15/03/2010
Nhập tại kho: Phân xưởng 01.
S
T
T
Tên, quy
cách Vật tư
Đ
V
T
Số lượng
Đơn
giá
Thành
tiền
Theo
CT
Thực
nhập
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán
trưởng
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Khi nhân viên cung ứng đã mua hàng về và làm đầy đủ các thủ tục nhập
kho theo ví dụ trên kế toán sẽ ghi vào sổ nhật ký chung như sau:
Nợ TK 152 – PX 01 : 43.500.000
Nợ TK 133: 4.350.000
Có TK 141: ( Anh Hải ) : 47.850.000
Sau khi ghi nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái có liên quan.
Trường hợp NVL mua về không qua kho mà chuyển thẳng đến chân
công trình:
Ví dụ: Ngày 20/03/2010 tạm ứng cho anh Nguyễn Quang Lâm đội
trưởng đội XDCT số 4 để mua nguyên vật liệu xây dựng công trình Đường
bao biển lán bè - Cột 8, Hạ Long, Quảng Ninh . Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 141 – Anh Lâm: 120.000.000
12
SV: Nguyễn Thị Thanh Lớp KT2- K9
12
GVHD: PGS. TS. Phạm Quang Chuyên đề thực tập
Có TK 111 : 120.000.000
Khi vật liệu mua về và được đưa thẳng tới công trình, kế toán căn cứ vào
hóa đơn của người bán hàng mà nhân viên cung ứng mang về để nhập vào kho
vật liệu như các trường hợp thu mua bên ngoài. Trong trường hợp này khi viết
phiếu nhập thì đồng thời bộ phận cung ứng cũng viết luôn phiếu xuất kho cho
công trình luôn. Các phiếu nhập, xuất đều được phản ánh vào sổ kế toán giống
như từ nguồn mua ngoài và xuất kho dùng cho sản xuất.
HÓA ĐƠN
GÍA TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
5 Thép Ф 10 A1 Kg 1.200 14.400 17.280.000
6 Thép Ф 12 A1 Kg 1.500 14.300 21.450.000
7 Thép Ф 14 A1 Kg 1.000 14.300 14.300.000
Cộng tiền hàng: 108.430.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 10.843.000
Tổng tiền thanh toán: 119.273.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm mười chín triệu hai trăm bẩy ba ngàn đồng chẵn.
Người mua hàng
( Đã ký)
Người bán hàng
( Đã ký )
Thủ trưởng đơn vị
( Đã ký, đóng dấu )
Biểu 2.4:
Đơn vị: Trung tâm Tư
vấn Kiến trúc Xây dựng
Địa chỉ: 218 CT 7A,
Chung cư văn Quán,
Phúc La, Hà Đông, Hà
Nội.
PHIẾU NHẬP
KHO
Ngày
15/03/2010
Số: 17
Nợ TK:152
Có TK:141
Mẫu số:01-VT
QĐ15/2006/Q
Đ-BTC.