Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện thanh thủy, tỉnh phú thọ trong giai đoạn hiện nay - Pdf 69

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ TRỌNG KHANH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC


CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH THỦY,TỈNH

PHÚ THỌ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội - 2010


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ TRỌNG KHANH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH
THỦY, TỈNH PHÚ THỌ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Tác giả

Đỗ Trọng Khanh


MỤC LỤC
Mở đầu
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

Lý do chọn đề tài.
Mục đích nghiên cứu.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài.
Giả thuyết khoa học.
Nhiệm vụ nghiên cứu.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Cấu trúc luận văn.

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘN
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.2.2.


1.3.1.
1.3.2.
1.4.
1.4.1.
1.4.2.
1.4.3.

nay.
Quản lý hoạt động dạy học trường THCS.

Các yếu tố có tác động đến QL hoạt động dạy
Quy chế dạy học và quy chế QL hoạt động dạy h
Bộ máy tổ chức nhà trường và việc nâng cao năn

CBQL, giáo viên và nhân viên
Động cơ, tinh thần, thái độ của đội ngũ học sinh


Cơ sở vật chất và thiết bị trường học.
1.4.5. Môi trường giáo dục và môi trường dạy học.
1.4.6. Thông tin quản lý.
1.4.4.

29
30
31

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC VÀ THỰC TRẠNG Q

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC

Thực trạng hoạt động học tập của

2.3.

Thực trạng quản lý hoạt động d

THCS trên địa bàn huyện Than
2.3.1.

Thực trạng về quản lý thực hiện q

2.3.2.

Thực trạng nâng cao chất lượng độ
viên.)

2.3.3.

Thực trạng quản lý CSVC&TBDH
dẫn sử dụng, sử dụng, bảo quản).

2.3.4.

Thực trạng xây dựng môi trường d

2.3.5.

Thực trạng về quản lý hệ thống th

2.4


3.1.2

Bảo bảo tính hệ thống, đồng bộ.

3.1.3.

Bảo đảm tính thực tiễn và khả thi

3.2.

Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học
trên địa bàn huyện Thanh Thủy.

3.2.1.

Hoàn thiện các quy chế quản lý hoạt động d

3.2.2.

Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, giáo v
đổi mới phương pháp dạy học.

3.2.3.

Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng CSV

3.2.4.

Xây dựng văn hóa nhà trường và môi trườn

Kết luận

2.

Khuyến nghị
Tài liệu tham khảo


NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CBQL
CN
CNH-HĐH
CNTT&TT
CSVC
CSVC&TBDH
CTQL
GD
GD&ĐT
GV
GVCN
HS
HT
KH&CN
KT–XH
QL
SL
TB
TBDH
THCS
THPT

huyện nói chung và cấp học trung học cơ sở nói riêng.
Thực tiễn quản lý hoạt động dạy học tại các trường THCS của huyện
Thanh Thủy trong một số năm gần đây đã có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn chưa
đáp ứng được những yêu cầu đổi mới giáo dục THCS trong giai đoạn hiện
nay.

1


Xuất phát từ lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động dạy học của
hiệu trưởng các trường THCS. Trong những năm qua, hiệu trưởng các trường
THCS chưa có các biện pháp quản lý khả thi về quản lý dạy học nhằm đáp
ứng các yêu cầu đổi mới giáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay. Mặt khác,
chưa có công trình nghiên cứu khoa học về quản lý hoạt động dạy học đối với
hiệu trưởng các trường THCS của huyện Thanh thủy.
Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: "Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở
các trường THCS trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ trong giai
đoạn hiện nay" để nghiên cứu nhằm góp phần thực hiện đổi mới giáo dục
THCS ở huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
2. Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường
THCS trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ nhằm đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay.
3.

Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1.
Khách thể nghiên cứu.
Hoạt động dạy học ở các trường THCS.


đổi mới giáo dục THCS trong giai đoạn hiện nay.
7. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của
chủ nghĩa Mác - Lê Nin, trong luận văn này chúng tôi phối hợp sử dụng các
phương pháp dưới đây.
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận.
Bằng việc nghiên cứu các văn bản Nghị quyết Đảng, chính sách Nhà
nước, của Bộ GD&ĐT và của địa phương về đổi mới giáo dục THCS, các
công trình khoa học đã có, nhằm tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ có liên
quan đến đề tài nghiên cứu và xác định cơ sở lý luận về hoạt động dạy học và
quản lý hoạt động dạy học.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
3


Bằng các phương pháp quan sát, điều tra, chuyên gia, tổng kết kinh
nghiệm; nhóm phương pháp này dùng để khảo sát và đánh giá kết quả khảo
sát về thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học tại các
trường THCS tại huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ; đồng thời kiểm chứng tính
hợp lý và khả thi của các biện pháp quản lý mà chúng tôi sẽ đề xuất trong luận
văn này.
8.

CÊu tróc luËn v¨n.
Cấu trúc của luận văn ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn

bao gồm 3 chương:
-

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà trường, quản lý hoạt động dạy

tập trung và dân chủ. Khái niệm kiểm tra và trách nhiệm đã có từ thời Babilon
vào khoảng năm 1750 trước công nguyên với sự đóng góp của các nhà triết
học. Trong đó có thể kể đến các nhà triết học như:
+

Xôcơrát (469 - 339 trước CN) người Hy Lạp đã đề xuất giáo

dục phải giúp con người tìm thấy, tự khẳng định chính bản thân mình và giúp
thế hệ trẻ từng bước tự khẳng định, tự phát hiện tri thức mới mẻ, phù hợp với
chân lý. Tiếp đó là Pơlaton (429 - 347 trước CN) cũng là người Hy Lạp khẳng
định được vai trò tất yếu của giáo dục trong xã hội, tính quyết định của chính
trị đối với giáo dục [20].
+

Khổng Tử (551 - 479, trước CN) người Trung Quốc đã có quan

điểm về phương pháp dạy học là dùng cách gợi mở, đi từ gần đến xa, từ đơn
giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ, đòi
hỏi học trò phải tập luyện, phải hình thành nề nếp, thói quen trong học tập và
"học không biết chán, dạy không biết mỏi". Tư tưởng đó cho thấy cần coi
trọng quy định về nề nếp dạy học và người dạy phải biết đề cao năng lực tự
học, phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và tính sáng tạo của người học.

5


-

Từ khoảng nửa đầu thế kỷ XIX đến nửa cuối thể kỷ XX, giai đoạn chủ


Với tấm lòng thiết tha với sự nghiệp giáo dục, làm cho thế hệ trẻ Việt
Nam được hưởng một nền giáo dục phát triển Bác Hồ còn coi người quản lý

6


nhà trường như người làm ra hàng. Người căn dặn “... làm ra hàng phải đúng
với nhu cầu của người tiêu thụ. Nếu người ta cần nhiều xe mà mình làm ra
nhiều bình tích thì hàng ế” [19; 221].
Hiện nay ở trong nước có rất nhiều các nhà khoa học đề cập và nghiên
cứu về quản lý nhà trường, quản lý hoạt động dạy học. Có thể kể đến các tác
giả như: PGS.TS. Đặng Quốc Bảo “Quản lý, quản lý giáo dục tiếp cận từ
những mô hình”, “Một số khái niệm về quản lý giáo dục”, PGS.TS Nguyễn
Thị Mỹ Lộc và TS Nguyễn Quốc Chí với tác phẩm “Những cơ sở quản lý
giáo dục” Hà Thị Đức với tác phẩm: Hoạt động dạy học ở trường trung học
cơ sở - NXB Giáo dục năm 2000.
Trong những năm gần đây một số luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
chuyên ngành quản lý giáo dục cũng đã đề cập đến vấn đề này như: Biện pháp
quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THCS quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng của tác giả Mai Đức Hưng; Quản lý hoạt động dạy học ở
các trường trung học cơ sở huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng của tác giả Nguyên
Văn Sinh;...chưa có ai đề cập đến việc biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở
các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Cho
nên, vấn đề chúng tôi nghiên cứu ở luận văn này là khảo sát và đánh giá thực
trạng hoạt động và công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS
huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động
dạy học ở các trường THCS huyện Thanh Thủy nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động dạy học đáp ứng những yêu cầu mới trong giai đoạn hiện nay.

1.2. Một số khái niệm cơ bản.

biến, diễn ra ở mọi nơi, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ có liên quan đến mọi người.
Đó là một hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân
công hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung.
Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến những chưa có một
định nghĩa thống nhất, tuỳ theo quan điểm tiếp cận khác nhau mà các tác giải
đưa ra các định nghĩa khác nhau.
8


Theo điều khiển học: Quản lý là quá trình điều khiển của chủ thể quản
lý đối với đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu đã định.
Theo quan điểm của kinh tế học: Quản lý là sự tính toán, sử dụng hợp
lý các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Theo tác giả Hà Sĩ Hồ: “Quản lý là một quá trình tác động có định
hướng, có chủ đích, tổ chức,lựa chọn trong số các tác động có thể dựa trên các
thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận
hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã
định” [23].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói chung (khách thể
quản lý) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến” [19].
Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình
định hướng, quá trình có mục tiêu; quản lý là một hệ thống, là quá trình tác
động đến hệ nhằm đạt được mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc
trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [29].
Theo tác giả Trần Khánh Đức (đồng chủ biên): “Quản lý là công việc
của nhà quản lý nhằm thiết lập và duy trì một khung cảnh nội bộ trong đó con
người làm việc chung theo tập thể có thể thực hiện công việc một cách hữu
hiệu để đạt được các mục tiêu” [14,tr.88].
Cũng có người cho rằng quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn


quy luật khách quan.
-

Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin.

1.2.1.2.Chức năng quản lý
Quản lý bao gồm các chức năng cơ bản là: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo,

kiểm tra. Chúng có mối quan hệ với nhau, bổ sung cho nhau, ...
a. Kế hoạch hoá
Kế hoạch hoá là việc chủ thể quản lý dựa vào những thông tin thu thập
được về nhiệm vụ, về chức năng và về nguồn lực của tổ chức để vạch ra mục
tiêu, dự kiến nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực), dự kiến những phương
pháp để thực hiện và dự kiến thời gian hoàn thành mục tiêu đó.
b. Tổ chức
Tổ chức là việc chủ thể quản lý sắp xếp khoa học các yếu tố bên trong
và bên ngoài của nhà quản lý nhằm thiết lập cấu trúc bộ máy; phân định chức
năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp; phân bổ nguồn tài lực và vật lực để thực
hiện kế hoạch.
c. Chỉ đạo

10


Là quá trình chủ thể quản lý hướng dẫn những nội dung công việc cụ thể cho
khách thể quản lý, giám sát quá trình thực hiện, động viên khuyến khích khi
họ hoàn thành nhiệm vụ và uốn nắn kịp thời những sai lệch của họ.
d. Kiểm tra
Là việc chủ thể quản lý đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của

Chiều thứ hai: Là quá trình con người chuyển những cái chứa đựng
trong thế giới, những thuộc tính, những quy luật của thế giới... được con
người lĩnh hội, nhập vào vốn hiểu biết của mình. Đồng thời con người cũng
có thêm kinh nghiệm tác động vào thế giới. Quá trình này là quá trình hình
thành tâm lý ở chủ thể. Còn gọi là quá trình chủ thể hoá hay quá trình nhập
tâm.
Như vậy, trong hoạt động, con người vừa tạo ra sản phẩm về phía thế
giới, vừa tạo ra sản phẩm của chính mình.
1.2.2.2. Các đặc điểm của hoạt động
-

Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng, Hoạt động là quá

trình tác động vào thế giới, cụ thể vào một cái gì đó. Như vậy, bản thân khái
niệm hoạt động đã bao hàm cả đối tượng của hoạt động. Hoạt động học tập là
nhằm vào tri thức, kỹ năng, kỹ xảo... để biết, hiểu, tiếp thu và đưa vào vốn
kinh nghiệm của bản thân, tức là lĩnh hội các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ấy. Do
đó, nói một cách đầy đủ về khái niệm là hoạt động có đối tượng.
-

Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiến hành. Nói lao động trước hết

nghĩ ngay tới người lao động là yếu tố quan trọng nhất trong sản xuất. Giáo
viên là chủ thể của hoạt động dạy. Học sinh là chủ thể của hoạt động học tập.
Chủ thể có khi là một người, có khi là một số người. Chẳng hạn, thầy tổ chức,
hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động dạy học và học, trò thực hiện hoạt động đó, tức
là thầy và trò cùng nhau tiến hành một hoạt động để đi đến một loại sản phẩm
là nhân cách học sinh. Như vậy cả thầy và trò là chủ thể của hoạt động dạy và
học.
12

khiển, uốn nắn hoạt động chiếm lĩnh tri thức cho học sinh. Người giáo viên
giữ vai trò dẫn dắt, hướng dẫn, đồng hành cùng học sinh trên con đường
chiếm lĩnh tri thức, tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa người dạy và người học.
Hoạt động học của học sinh là quá trình nhận thức, nó trở nên có ý
nghĩa và kết quả khi nó là tự giác, tích cực, nỗ lực. Hoạt động học không chỉ
dừng lại ở việc ghi nhớ, lặp lại bài học mà hơn thế nó còn giúp học sinh phát
13


huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình lĩnh hội, chiếm lĩnh tri
thức.
Dạy và học là hai hoạt động của một quá trình, có mối quan hệ chặt chẽ
thống nhất với nhau. Kết quả học tập của học sinh không chỉ là kết quả hoạt
động học mà còn là kết quả của hoạt động dạy. Không thể tách rời kết quả học
tập của trò trong việc đánh giá kết quả dạy của thầy. Bởi vì, nếu như hoạt
động dạy học là việc tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình học sinh chiếm lĩnh
tri thức, hình thành và phát triển nhân cách thì trong hoạt động học, học sinh
chiếm lĩnh tri thức khoa học một cách tự giác, tích cực dưới sự điều khiển của
giáo viên.
Dạy là một hoạt động tổ chức, điều khiển quá trình học tập của học
sinh, giúp học sinh nắm vững kiến thức, hình thành kỹ năng, phát triển nhân
cách thì hoạt động sẽ đạt ba mục đích: Trí dục (nắm vững tri thức, hình thành
kỹ năng), phát triển (phát triển tư duy và năng lực hoạt động trí tuệ) và giáo
dục (hình thành thế giới quan khoa học, nhân cách, phẩm chất đạo đức). Nói
cách khác, dạy học sẽ giúp người học phát triển cả đức lẫn tài, cả năng lực lẫn
phẩm chất.
Hoạt động dạy là hoạt động truyền đạt thông tin và điều khiển hoạt
động lĩnh hội và tự điều khiển.
Hoạt động dạy theo chương trình, nội dung quy định thì hoạt động học
phải tuân thủ, thực thi theo toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học, cấu trúc

các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu
quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.
1.2.4.2. Quản lý nhà trường
Xét cho cùng, quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy của thầy, hoạt
động học của trò và các hoạt động khác trong nhà trường.

15


1.2.5. Hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy học bao gồm hai nhân tố đó là hoạt động giảng dạy của
giáo viên và hoạt động học của học sinh. Hai hoạt động này luôn thống nhất
với nhau và phản ánh tính hai mặt của hoạt động dạy học.
Người dạy đóng vai trò chủ đạo trong việc lãnh đạo, tổ chức, điều khiển
và thực hiện các hoạt động truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo,… cho học
sinh. Người học có ý thức tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo tổ chức (và tự
tổ chức) hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học.
1.2.6. Quản lý hoạt động dạy học.
Thực chất quản lý hoạt động dạy học xét cho cùng là quá trình người
hiệu trưởng hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra hoạt động dạy học của
giáo viên (hoạt động soạn bài, hoạt động giảng bài, hoạt động kiểm tra đánh
giá, …và hoạt động học tập của sinh (hoạt động chuẩn bị bài ở nhà, hoạt động
học trên lớp,…) nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. Có thể nói quản lý hoạt
động dạy học của hiệu trưởng là hoạt động cơ bản nhất và quan trọng nhất
trong suốt quá trình quản lý nhà trường.
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý quá trình truyền thụ tri thức của
đội ngũ giáo viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học
sinh; quản lý các điều kiện có sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ
hoạt động dạy học của cán bộ quản lý nhà trường.
Nhà trường thực hiện được mục tiêu nhiệm vụ của mình hay không một

b. Về nội dung và chương trình giáo dục.
+

Năng lực hành động: dám nghĩ, dám làm, năng động, có khả

năng ứng dụng sự hiểu biết của bản thân vào thực tiễn.
+

Năng lực sáng tạo: chủ động để đặt và giải quyết vấn đề.

+
Năng lực hợp tác: phối hợp hành động trong học tập và
cuộc
sống.
+

Năng lực khẳng định bản thân: tự lực trong học tập và cuộc

sống, tự chịu trách nhiệm về cuộc sống học tập và lao động của bản thân, có ý
17


thức và phương pháp tự học suốt đời; tự tin và ý thức được năng lực của bản
thân để tự định hướng việc làm cho mình trong tương lai.
-

Chương trình giáo dục THCS quan tâm đến việc đáp ứng sự phân hoá

về năng lực, sở trường, nguyện vọng học tập của học sinh, đã kết hợp với các
chủ đề tự chọn. Điều này nhằm tạo ra nhiều cơ hội học tập mới cho học sinh,

học theo nhóm nhỏ, hình thức nhóm - cá nhân, học theo cặp; đồng thời bước
đầu khuyến khích học sinh tìm hiểu và làm quen với học tập qua mạng.
g. Về đánh giá kết quả dạy học.
Kết hợp hai phương pháp tự luận và phương pháp trắc nghiêm khác
quan trong kiểm tra và thi.
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status