A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cung v
̀
ơi cac môn hoc khac
́ ́
̣
́ ở bâc Tiêu hoc, môn Toan co vai tro vô cung quan
̣
̉
̣
́ ́
̀
̀
trong, no giup hoc sinh nhân biêt đ
̣
́ ́
̣
̣
́ ược sô l
́ ượng va hinh dang không gian cua thê gi
̀ ̀
̣
̉
́ ới
hiên th
̣
ực, nhờ đo ma hoc sinh co nh
́ ̀ ̣
̣
̣
̣
́
́
́ ức, ky năng môn toan
̃
́ ở Tiêu hoc con co
̉
̣
̀ ́
nhiêu
̀ ứng dung trong đ
̣
ời sông th
́
ực tê.́
Qua thực tê giang day
́ ̉
̣ ở cac khôi l
́
́ ớp, đăc biêt nhiêu năm d
̣
̣
̀
ạy lơp 2, tôi thây: vi
́
́ ệc dạy
cho học sinh lớp hai làm quen với giải bài toán có lời văn là việc làm quan trong nh
̣
̀
ực tê hoc sinh va qua qua trinh giang day
́ ̣
̀
́ ̀
̉
̣ ở lớp hai nhiêu năm, tôi nghi viêc
̀
̃ ̣
hương dân hoc sinh l
́
̃ ̣
ơp hai có k
́
ỹ năng giai cac bai toan b
̉ ́ ̀ ́ ằng sơ đồ đoạn thẳng la viêc
̀ ̣
lam cân thiêt nhăm gop phân nâng cao hiêu qua giai toan. Chính vì v
̀
̀
́
̀
́
̀
̣
̉ ̉
́
ậy tôi rút ra “ Một số
biện pháp nâng cao chất lượng giải toán bằng sơ đồ đoạn thẳng cho học sinh lớp
2”
có
liên quanđến vấn đề đang nghiên cứu. Tài liệu về lịch sử vấn đề, các khái niệm cơ bản
của vấn đề, phương pháp có liên quan đến việc giải quyết vấn đề, các luận chứng để
lý giải các kết quả ứng dụng của chúng.
2. Phương pháp quan sát:
Dùng phương pháp này để quan sát việc nắm tri thức (mức độ hiểu bài của học
sinh), thái độ học tập của các em. Từ đó đánh giá được việc nắm tri thức của các em ở
mức độ nào để ta có phương pháp giảng dạy phù hợp, giúp các em nắm bắt tri thức tốt
hơn.
Vì vậy phương pháp quan sát cũng đóng vai trò đắc lực trong quá trình nghiên cứu
và hoàn thành khóa luận.
3. Dùng phương pháp trò chuyện:
Dùng phương pháp trò chuyện để trò chuyện cởi mở với học sinh. Khi các em trả
lời câu chuyện là lúc ta thu thập được thông tin có liên quan đến vấn đề mà chúng ta
nghiên cứu. Nhưng yêu cầu việc trò chuyện phải có kế hoạch, có mục đích và nội dung
cụ thể, tránh lục vấn cứng nhắc mà kết quả thu đượclại đạt yêu cầu cao.
4. Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm :
Qua việc thực nghiệm đã đưa ra lý luận và kiểm nghiệm thực tế vấn đề từ đó rút
ra được những kinh nghiệm, sáng kiến mới trong dạy học. Đó là con đường, là cách
thức mới có nội dung giáo dục và giá trị thực tế cao.
VI. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Phương pháp dạy, giải toán bằng sơ đồ đoạn thẳng ở lớp 2 và thực tế giải các bài
toán đó.
3/20
Từ tháng 9/2018 đến tháng 4/ 2019: Vận dụng các biện pháp rèn kỹ năng giải Toán bằng
̀ ́
̀
ời giao viên dê dang phat hiên nh
́
̃ ̀
́
̣
ững ưu điêm hoăc thiêu sot
̉
̣
́ ́
trong kiên th
́ ưc, ky năng cua hoc sinh đê giup cac em phat huy nh
́
̃
̉
̣
̉
́ ́
́
ưng
̃ ưu điêm, khăc phuc
̉
́
̣
nhưng thiêu sot. Co thê coi viêc day hoc giai toan la “
̃
́ ́
́ ̉
̣
̣ ̀ ự hợp ly lam c
́ ̀ ơ sở cho qua trinh
́ ̀
hoc toan
̣
́ ở cac l
́ ơp cao h
́
ơn sau nay. Tuy nhiên, đê tô ch
̀
̉ ̉ ức được cac hoat đông hoc tâp,
́
̣
̣
̣ ̣
giao viên cân xac đinh đ
́
̀ ́ ̣
ược: Nôi dung Toan cân cho hoc sinh linh hôi la gi? Cân tô ch
̣
́ ̀
̣
̃
̣ ̀ ̀
̀ ̉ ức
cac hoat đông nh
́
̣
̣
ư thê nao? Măt khac nôi dung day giai toan
̀
ải toán bằng sơ đồ
đoạn thẳng cho học sinh lớp hai nói riêng la môt trong nh
̀ ̣
ưng con đ
̃
ường hinh thanh va
̀
̀
̀
4/20
phat triên trinh đô t
́
̉
̀
̣ ư duy cua hoc sinh. Cac em biêt phat hiên va t
̉
̣
́
́
́ ̣
̀ ự giai quyêt vân đê, t
̉
́ ́ ̀ ự
nhân xet so sanh, phân tich , tông h
̣
̉
́
́
̀ ̀ ̀
̣
hoc, đê môi ca nhân hoc sinh “
̣
̉
̃ ́
̣
kham pha
́
́” tự phat hiên va t
́ ̣
̀ ự giai quyêt bai toan thông qua
̉
́ ̀ ́
viêc biêt thiêt lâp môi quan hê gi
̣
́
́ ̣
́
̣ ữa kiên th
́ ức mới, vơi cac kiên th
́ ́
́ ức liên quan đa hoc, v
̃ ̣ ới
kinh nghiêm cua ban thân. Đây la cac c
̣
Vỡth mtụichnvicnghiờncunõngcaochtlngdygiicỏcbitoỏn
inhỡnhbngs onthngvihyvngnús gúpphnnõngcaochtlng
gingdybmụnToỏn.
II.THCTRNGCAVICRẩNK NNGGIITONBNGS ONTHNG
CHOHCSINHLPHAI.
1.ThctrngtrngTiuhctụidy:
1.1Thunli
Nhtrngcúc s h tngtt.inggiỏoviờnucútrỡnh t
chun,nhittỡnhtrongchuyờnmụn,quantõmhcsinh.Hnna,bangiỏmhiunh
trngthngxuyờnquantõmngiỏoviờn,hcsinhkhụngnhngchuyờnmụnm
luụnluụnngviờntinhthntrongcucsnghngngy.
Nmhc20182019,tụicbangiỏmhiunhtrngphõncụngchlp2A6,
tngs HSl64em(n 28hcsinh)s lngHSn trongtpthlpcúýthct
qunrttt,nnnphctpcacỏcemuchmngoan.Phnalgiaỡnhucú
iukinquantõmnvichchnhcacỏcem.Cỏcemgnnhnhvinhau và
học đúng tuyến.
+Ltrngimcaqunvthnhph nờntrngnitingcúchtlngdyv
hctktqutt.Vỡphnlncỏcemthucgiaỡnhtrithc,cụngchcnờncỏcem
cúýthchctptt,chcúmtbphngiaỡnhhcsinhthucgiaỡnhkhúkhnc
bitbmilmnxa,ýthchctpcacỏcemchattlm.
1.2. Khó khăn
Nhiều gia đình cha mẹ các em lao vào làm ăn kinh tế không có thời gian
quan tâm nhắc nhở việc học tập của con em mình, bên cạnh đó trình độ t duy
của các em cha đồng đều, về vốn kiến thức cơ bản còn yếu về thói quen học
vẹt, ghi nhớ máy móc, tính thụ động chỉ tiếp nhận những điều có sẵn, khả năng
trừu tợng hoá, khái quát hoá, phân tích tổng hợp ... còn nhiều hạn chế khả năng suy
6/20
ưBitoỏntỡmtngcahais.
7/20
Bài toán về thêm, bớt.
Bài toán về nhiều hơn, ít hơn.
Bài toán về tìm số hạng trong một tổng.
Bài toán về tìm số trừ.
Do đặc điểm của từng dạng toán, tôi đã chọn một số dạng toán điển hình trên để
dạy cho học sinh bằng sơ đồ đoạn thẳng và được tiến hành theo 5 bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu đề toán
Học sinh đọc kỹ đề toán, xác định các điều kiện đã cho và những cái phải tìm,
tìm ra mối quan hệ giữa những điều đã biết và những điều chưa biết trong bài. Bước
này cần huy động toàn bộ những hiểu biết của học sinh và những điều có liên quan đến
các nội dung trong đề toán, sẵn sàng đưa chúng ra để phục vụ cho việc giải toán.
Bước 2: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng
Trong bước này, cần gạt bỏ tất cả những gì là thứ yếu, lặt vặt trong đề toán
để hướng dẫn tập trung chú ý của học sinh vào những điểm chính của đề toán. Tìm
cách biểu thị chúng bằng đoạn thẳng, vẽ ra được bằng ngôn ngữ, ký hiệu ngắn gọn,
ván tắt, cô đọng.
Yêu cầu của bước này là: Sơ đồ đoạn thẳng đảm bảo tính chính xác của đoạn
thẳng mà ta định biểu diễn chúng thay cho lời văn. Nhìn vào sơ đồ đó học sinh phải
hiểu và giải được bài toán.
Bước 3: Suy nghĩ tìm cách giải
Suy nghĩ, phân tích bài toán xem để xác định được điều chưa biết thì cần biết
những gì? Trong đó điều gì đã biết? Điều gì chưa biết? Muốn tìm điều chưa biết phải
dựa vào điều đã biết như thế nào? Cứ thế tiến hành ngược lên để tiến đến cái đã cho
trong bài.
14 học sinh
Học sinh nam:
Học sinh nữ : ? học sinh
16 học sinh
9/20
Bước 3: Suy nghĩ tìm cách giải.
Nhìn vào sơ đồ ta thấy số học sinh phải tìm chính là tổng số học sinh của cả lớp .
Bước 4: Trình bày cách giải
Số học sinh lớp đó có tất cả là:
14 + 16 = 30 ( học sinh)
Đáp số : 30 học sinh
Bước 5: Khai thác mở rộng bài toán.
Bài toán có cách giải nào khác? (Lấy 16 học sinh nam cộng với 14 học sinh nữ
cũng ra tổng số 30 học sinh)
Nêu lời giải khác? (Lớp đó có tất cả số học sinh là).
2.2. Bài toán về thêm bớt:
Ví dụ 1 : Bài toán về bớt (Bài 4 SGK tr.15)
Từ mảnh vải 9 dm cắt ra 5 dm để may túi. Hỏi mảnh vải còn lại dài bao nhiêu đề
xi mét?
Bước 1: Tìm hiểu đề toán:
Bài toán cho biết gì? (Từ mảnh vải 9 dm cắt ra 5 dm để may túi).
Bài toán hỏi gì? (Hỏi mảnh vải còn lại dài bao nhiêu đề xi mét?)
Bước 2: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳn
Trồng thêm:
6 cây táo
Bước 3: Suy nghĩ, tìm cách giải
Nhìn vào sơ đồ ta thấy số táo phải tìm chính là tổng số cây táo đã có và số cây táo
trồng thêm.
Bước 4: Trình bày cách giải
11/20
Trong vườn có tất cả số cây táo là:
9 + 6 = 15 (cây táo)
Đáp số: 15 cây táo
Bước 5: Khai thác, mở rộng bài toán.
Bài toán còn cách giải nào khác? ( Lấy 6 cây táo trồng thêm cộng với 9 cây táo đã có
cũng tìm được trong vườn có tất cả 15 cây táo).
Nêu lời giải khác? ( Số cây táo trong vườn có tất cả là: ).
2.3 Bài toán về nhiều hơn, ít hơn:
Ví dụ 1: Bài toán về nhiều hơn ( Bài 2 – SGK Tr.24)
Nam có 10 viên bi, Bảo có nhiều hơn Nam 5 viên bi. Hỏi Bảo có bao nhiêu viên
bi?
Bước 1: Tìm hiểu đề toán:
Bài toán cho biết gì? (Nam có 10 viên bi, Bảo có nhiều hơn Nam 5 viên bi)
Bài toán hỏi gì? ( Bảo có bao nhiêu viên bi?)
Bước 2: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng
10 viên bi
Nam:
5 viên bi
Bảo:
14 tầng
Tòa nhà thứ nhất:
4 tầng
Tòa nhà thứ hai:
? tầng
Bước 3: Suy nghĩ, tìm cách giải: Nhìn vào sơ đồ ta thấy đoạn thẳng biểu diễn số tầng
của tòa nhà thứ nhất ngắn hơn đoạn thẳng biểu diễn số tầng của tòa nhà thứ hai một
đoạn là 4 tầng. Vậy số tầng của tòa nhà thứ hai bằng số tầng của tòa nhà thứ hai bớt đi
4 tầng.
Bước 4: Trình bày cách giải
Tòa nhà thứ hai có số tầng là:
13/20
16 – 4 = 12 ( tầng)
Đáp số: 12 tầng
Bước 5: Khai thác, mở rộng bài toán.
Nêu lời giải khác? ( Số tầng của tòa nhà thứ hai là: )
2.4. Bài toán tìm một số hạng trong một tổng:
Ví dụ :
Bước 1: Tìm hiểu đề toán:
Bài toán cho biết gì? (có 35 ô tô, sau khi một số ô tô rời bến, trong bến còn lại 10 ô tô)
Bài toán hỏi gì? ( Có bao nhiêu ô tô đã rời bên)
Bước 2: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng
30 ô tô
Có:
? ô tô 10 ô tô
Bước 3: Suy nghĩ, tìm cách giải
Nhìn vào sơ đồ ta thấy đoạn thẳng biểu diễn số ô tô đã rời bến chính bằng đoạn
thẳng biểu diễn số ô tô còn lại trên bến. Như vậy số ô tô đã rời bến chính bằng số ô tô
có lúc đầu bớt đi số ô tô còn lại trên bến.
Bước 4: Trình bày cách giải
Số ô tô đã rời bên là:
35 – 10 = 25 ( ô tô)
Đáp số: 25 ô tô
Bước 5: Khai thác, mở rộng bài toán.
Nêu lời giải khác? ( Có số ô tô đã rời bến là:)
15/20
3.Kết quả thực hiện:
SL TL
( 63 HS)
SL TL
( 61 HS)
SL TL
(64 HS)
SL
TL
53
10
0
37
21
0
53
9
0
40
20
0
50
9
Với cùng một đề toán, các lớp: 2A1, 2A3, 2A5, 2A6 sau khi hướng dẫn theo
phương pháp 5 bước học sinh nắm chắc cách giải ngay, giải linh hoạt, chính xác, kết
quả thu được rất khả quan và học sinh có hứng thú khi học.
Còn các lớp: 2A2, 2A4 sở dĩ kết quả chưa đạt cao bởi vì học sinh chưa biết cách xác
định rõ mối liên hệ giữa các giữ kiện, nắm bắt cách giải còn máy móc, chưa sáng tạo.
Qua nghiên cứu và thể nghiệm dạy toán bằng sơ đồ đoạn thẳng ở tiểu học tôi thấy
rằng:
Dạy theo phương pháp này giúp học sinh chủ động chiếm lĩnh tri thức, luyện tập được
nhiều dạng bài, biết trình bày bài giải một cách khoa học chuẩn xác. Phát huy được tính
tích cực sáng tạo của các em trong việc lĩnh hội tri thức toán học. Tư duy của các em
được phát triển, các em sẽ ham thích học toán hơn.
Phương pháp này tạo cho người học không bị động mà phải chủ động tìm tòi sáng
tạo. Người dạy không độc thoại, người dạy chỉ là người hướng dẫn, tổ chức và nêu
vấn đề, còn việc thực hiện thuộc về học sinh. Nó không những yêu cầu học sinh giải
16/20
đúng mà còn phải tìm ra cái hay của dạng toán này và tìm thêm cách giải độc đáo khác
nữa.
Phương pháp này giúp học sinh nắm chắc các dạng toán và công thức giảng các dạng
toán, vận dụng công thức để giảng toán. Nhưng không có nghĩa là dập khuôn, máy móc
mà phải vận dụng sáng tạo, linh hoạt và luôn tìm ra cách giải hay, ngắn nhất cho các bài
toán.
Dạy theo phương pháp này, không những học sinh biết cách giải toán mà các em còn
phải biết tự nhận xét, đánh giá bài giải của mình từ bước 1 đến bước 4 đã đúng chưa?
Khai thác bài toán theo hướng nào? Từ cách giải một bài toán mà tìm ra cách giải cho
trường Tiểu học hiện nay.
Trong khoảng thời gian tuy không dài nhưng với sự giúp đỡ của bạn bè đồng nghiệp,
sự ủng hộ nhiệt tình của các em học sinh lớp 2. Với sự cố gắng tìm tòi, nghiên cứu,
tham khảo các tài liệu, tư liệu toán học, tôi đã hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm: “Một
số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán bằng sơ đồ đoạn thẳng cho học sinh
lớp 2”. Nhằm giúp học sinh thuận lợi hơn trong việc giải toán và các đồng chí giáo viên
đạt được kết quả cao hơn trong giờ dạy của mình.
II. Khuyến nghị:
Phòng giáo dục nên tổ chức dạy nhiều chuyên đề về môn Toán để GV có cơ hội học
hỏi thêm chuyên môn.
Nhà trường nên mua thêm các tài liệu tham khảo về từng chuyên đề của môn Toán,
băng, đĩa bài dạy mẫu,...
18/20
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song sáng kiến không tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong bạn đọc đóng góp ý kiến phê bình để sáng kiến kinh nghiệm của tôi hoàn thiện
hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tôi cam đoan đây là Sáng kiến kinh nghiệm của tôi, không sao chép của người khác
và bất kì nguồn tài liệu nào.
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2019
Người viết
Hoàng Thị Huệ
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
................................................................................
NhËn xÐt ®¸nh gi¸ cña héi ®ång xÐt duyÖt SKKN cÊp quËn
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
21/20