BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
........../..........
BỘ NỘI VỤ
........../..........
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ MỸ LAN
NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG – THỐNG KÊ CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
........../..........
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ MỸ LAN
NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG – THỐNG KÊ CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Lãnh đạo Trường Đại học Trà Vinh, Phòng Quản trị Nhân sự, Khoa Quản lý
Nhà nước, Quản trị Văn phòng và Du lịch cùng các đồng nghiệp đã quan tâm, động
viên, tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành chương trình học.
Lãnh đạo, công chức của Ủy ban nhân dân huyện Càng Long, Phòng Nội vụ
huyện Càng Long, Ủy ban nhân dân các xã trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà
Vinh đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ em về mặt tài liệu, số liệu, để em có thể hoàn
thiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mỹ Lan
năm 2019
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Số hiệu
Tên bảng/ biểu
2.1:
Số lượng công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã trên địa
Trang
xã trên địa bàn huyện Càng Long
2.6:
Về trình độ chuyên môn của công chức Văn phòng – Thống
55
kê cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long
2.7:
Về trình độ lý luận chính trị của công chức Văn phòng –
56
Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long
2.8:
Về trình độ tin học của công chức Văn phòng – Thống kê cấp
58
xã trên địa bàn huyện Càng Long
2.9:
Về trình độ ngoại ngữ của công chức Văn phòng – Thống kê
59
cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long
2.10:
CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ ....................... 12
1.1. Công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã ....................................... 12
1.1.1. Khái niệm, vị trí và vai trò công chức Văn phòng – Thống kê .........12
1.1.2. Đặc điểm của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã ..................17
1.1.3. Nhiệm vụ của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã .................19
1.1.4. Tiêu chuẩn của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã ..............20
1.2. Năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã........................ 22
1.2.1. Khái niệm và các yếu tố cấu thành năng lực công chức Văn phòng –
Thống kê cấp xã ........................................................................................................22
1.2.2. Tiêu chí đánh giá năng lực công chức Văn phòng – Thống kê
cấp xã ........................................................................................................................31
1.3. Các yếu tố khách quan ảnh hƣởng đến năng lực công chức Văn
phòng – Thống kê cấp xã ............................................................................. 40
1.3.1. Công tác tuyển dụng; Công tác bố trí, sử dụng công chức ...............40
1.3.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng, công tác quy hoạch .............................41
1.3.3. Công tác đánh giá công chức ...............................................................42
1.3.4. Chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ đối với công chức ............43
1.3.5. Môi trường làm việc và văn hóa công sở ............................................43
1.3.6. Kinh nghiệm công tác của công chức Văn phòng – Thống kê ........45
Tiểu kết chương 1 ............................................................................................47
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN
PHÒNG – THỐNG KÊ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÀNG
LONG, TỈNH TRÀ VINH .................................................................... 48
2.1. Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội trên
địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh .................................................. 48
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .................................................................................48
2.1.2. Kinh tế – xã hội ......................................................................................49
2.2. Tình hình công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn
cấp xã ........................................................................................................................89
3.3.5. Hoàn thiện các tiêu chuẩn để thực hiện chính sách tiền lương và
chế độ đãi ngộ ...........................................................................................................92
3.3.6. Tạo điều kiện môi trường làm việc tốt................................................95
3.3.7. Kiến nghị ................................................................................................97
Tiểu kết chƣơng 3 ................................................................................. 99
KẾT LUẬN ......................................................................................... 100
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Chính quyền địa phương cấp xã gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân cấp xã, trong đó Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan hành chính nhà
nước ở địa phương có chức năng, nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động hành
chính nhà nước ở địa phương trực tiếp quản lý và sử dụng công chức cấp xã.
Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mở rộng
giao lưu hợp tác với các nước trên thế giới thì năng lực công chức nói chung,
đặc biệt là công chức cấp xã rất được Đảng và Nhà nước quan tâm. Nghị
quyết trung ương 5 khóa IX đã nhấn mạnh vai trò của đội ngũ cán bộ công
chức cấp xã đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đầu tư
xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có phẩm chất, đạo đức và năng lực ngang
tầm sự nghiệp đổi mới là rất quan trọng. Chương trình tổng thể cải cách nền
hành chính nhà nước đến năm 2020 cũng xác định, nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức là một trong bảy chương trình hành động chiến lược
góp phần xây dựng nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên
nghiệp, từng bước hiện đại, xây dựng bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu lực,
hiệu quả [13]. Đại hội toàn quốc lần thứ XII tiếp tục khẳng định: “Tập trung
xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức, năng lực công tác,
tinh thần trách nhiệm và tính chuyên nghiệp cao” [4]. Có như thế mới tạo ra
một đội ngũ cán bộ, công chức “Vừa hồng, vừa chuyên” đáp ứng yêu cầu
nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Khó đáp ứng được yêu cầu
của công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo chính quyền cấp xã trong giai
đoạn hiện nay.
2
Càng Long là huyện cửa ngõ của tỉnh Trà Vinh gồm 14 xã, thị trấn.
Tổng số công chức Văn phòng – Thống kê của huyện là 40 công chức, trình
độ đại học là 32 công chức, trình độ cao đẳng là 01 công chức, trình độ trung
cấp là 07 công chức; trình độ trung cấp lý luận chính trị là 33, trình độ sơ cấp
là 04, chưa qua đào tạo là 03. Trong thời gian qua, đội ngũ công chức Văn
phòng – Thống kê đã góp phần quan trọng vào công tác quản lý, điều hành tại
địa phương. Bên cạnh đó, đội ngũ này vẫn tồn tại một số hạn chế như:
Chuyên môn một số công chức chưa thật sự phù hợp vị trí việc làm, công tác
bồi dưỡng hàng năm chủ yếu tập trung vào các nội dung kỹ năng chung của
công chức, các kỹ năng về giao tiếp, cải cách hành chính, chưa thật sự trung
vào công tác bồi dưỡng chuyên môn về Văn phòng – Thống kê, công tác
đánh giá hiệu quả sau đào tạo chưa được thực hiện thường xuyên,... Chính các
hạn chế trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng thực thi công vụ của đội
ngũ công chức Văn phòng – Thống kê; Từ đó, ảnh hưởng gián tiếp đến hiệu
quả hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long.
Từ những lý do trên nên tác giả đã chọn đề tài “Năng lực công chức
Văn phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh”
để làm luận văn thạc sĩ, nhằm nghiên cứu thực trạng và đưa ra một số giải
pháp góp phần nâng cao năng lực của đội ngũ này.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Năng lực công chức cấp xã nói chung và năng lực công chức Văn
phòng – Thống kê nói riêng không còn là một vấn đề mới và đã có rất nhiều
công trình, đề tài nghiên cứu, luận án, luận văn được các nhà quản lý, nhà
- Nguyễn Thị Hồng Hải (2011), “Một số vấn đề về phát triển năng lực
của cán bộ, công chức”, Tạp chí Tổ chức nhà nước số 1. Tác giả đã tập trung
4
làm rõ các lý luận về năng lực, cơ sở hình thành năng lực của cán bộ, công
chức và đưa ra một số biện pháp để phát triển năng lực phù hợp với môi
trường hành chính nhà nước.
- Nguyễn Hồng Tín, Võ Thị Thanh Lộc, nguyễn Quang Tuyến, Võ Kim
Thoa và Võ Thành Danh (2015), “Đánh giá thực trạng năng lực cán bộ, công
chức thành phố Cần Thơ”, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ. Tác
giả trình bày kết quả đánh giá năng lực cán bộ, công chức bào gồm khả năng
đáp ứng yêu cầu công việc, đòi hỏi của tổ chức. Đưa ra các nguyên nhân, hạn
chế, động lực làm việc, việc phát huy năng lực của cán bộ, công chức như chế
độ đãi ngộ, bố trí công việc, áp lực công việc, cơ hội thăng tiến cũng như môi
trường làm việc. Kết quả nghiên cứu góp phần xác định nhu cầu và xây dựng
chương trình, nội dung đào tạo nhằm nâng cao năng lực xây dựng nguồn nhân
lực thành phố Cần Thơ chất lượng và vững mạnh.
- Huỳnh Văn Tâm (2014), “Một số giải pháp xây dựng đội ngũ công
chức cấp xã ở tỉnh Gia Lai”, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội – Bộ nội vụ
đăng trên tạp chí Tổ chức Nhà nước số 1/2014. Tác giả đã phân tích thực
trạng cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh Gia Lai, đồng thời kiến nghị một số
giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, yếu kém hiện nay của cán bộ, công
chức cấp xã ở tỉnh Gia Lai. Tuy nhiên, các giải pháp này khó có thể áp dụng
cho việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ở các tỉnh khác.
- Trần Thị Hạnh (2015), “Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã từ sau
Hội nghị Trung ương 5 khóa IX và một số kiến nghị”. Trong bài viết, Tác giả
đã khẳng định vị trí, vai trò của cán bộ, công chức cấp xã đối với sự nghiệp
phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa ở địa phương. Tác giả cũng phân tích những
hạn chế, yếu kém của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã hiện nay, đồng thời
Luận văn đã hệ thống hóa các lý luận, lý thuyết về cán bộ chính quyền cấp xã,
6
lý thuyết về năng lực quản lý của cán bộ chính quyền cấp xã. Đưa ra được các
ưu điểm, hạn chế về năng lực quản lý của đội ngũ Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã tại huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc. Song, chưa đề cập
đến năng lực đội ngũ công chức cấp xã.
- Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Khanh “Năng lực công chức Văn
phòng – Thống kê các xã miền núi tỉnh Vĩnh Phúc”, (2016), Luận văn đã nêu
ra cơ sở lý luận và đánh giá được thực trạng năng lực của công chức Văn
phòng – Thống kê các xã miền núi. Chỉ ra được những mặt tích cực, hạn chế
và những bất cập ở năng lực công chức Văn phòng – Thống kê các xã miền
núi.
Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập và toàn cầu hóa, xây dựng nông
thôn trong thời kỳ hội nhập thì việc nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức
cấp xã nói chung và công chức Văn phòng – Thống kê nói riêng là rất cần
thiết. Năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện
Càng Long, tỉnh Trà Vinh vẫn chưa có đề tài nghiên cứu nào. Vì vậy, việc
nghiên cứu đề tài này mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn rất lớn, góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở huyện Càng Long,
tỉnh Trà Vinh.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ những vấn đề lý luận về năng lực công chức và thực trạng năng
lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long,
tỉnh Trà Vinh. Qua đó, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực công
chức Văn phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà
Vinh để đáp ứng yêu cầu phát triển tại địa phương.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận
Đề tài nghiên cứu vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử; Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
và đường lối của Đảng cộng sản Việt Nam về Nhà nước, về năng lực công
chức Văn phòng – Thống kê.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài luận văn được thực hiện bởi các phương pháp sau:
- Phương pháp khảo cứu tài liệu
Luận văn sử dụng nguồn tài liệu dựa trên các báo cáo, văn bản của các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kết quả nghiên cứu của các công trình đã
công bố có liên quan đến năng lực của công chức Văn phòng – Thống kê cấp
xã. Từ đó, chọn lọc những thông tin có liên để phục vụ cho đề tài nghiên cứu
của luận văn. Những thông tin này phục vụ cho Chương 1 để xây dựng cơ sở
lý luận và phục vụ cho Chương 2 để phân tích thực trạng của đề tài.
- Phương pháp điều tra xã hội học.
Tác giả sử dụng phương pháp này để thực hiện điều tra, khảo sát thực
trạng năng lực của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn
huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh thông qua hai mẫu phiếu:
+ Mẫu phiếu 1: Tác giả dùng phiếu khảo sát dành cho Chủ tịch và Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn; tổng số phiếu phát ra là 42 phiếu,
tổng số phiếu thu vào là 42 phiếu, tổng số phiếu hợp lệ là 42 phiếu, các phiếu
sau khi thu về được tác giả tổng hợp, phân loại, xử lý số liệu bằng Excel. (Nội
dung phiếu khảo sát xem bảng câu hỏi tại phụ lục số 1)
9
+ Mẫu phiếu 2: Tác giả dùng phiếu khảo sát dành cho chính công chức
Văn phòng – Thống kê; tổng số phiếu phát ra là 40 phiếu, tổng số phiếu thu
được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về năng lực của công chức Văn
phòng – Thống kê cấp xã.
Chương 2: Thực trạng về năng lực của công chức Văn phòng – Thống
kê cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.
Chương 3: Phương hướng, giải pháp nâng cao năng lực công chức Văn
phòng – Thống kê cấp xã trên địa bàn huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.
11
CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC
VĂN PHÒNG - THỐNG KÊ CẤP XÃ
1.1. Công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã
1.1.1. Khái niệm, vị trí và vai trò công chức Văn phòng – Thống kê
1.1.1.1. Khái niệm
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
Ủy ban nhân dân cấp xã do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp
hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu
trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan
hành chính nhà nước cấp trên [38, tr.3].
- Công chức
Công chức là một khái niệm chung được sử dụng phổ biến nhiều quốc
gia trên thế giới để chỉ những công dân được tuyển vào làm việc thường
xuyên trong cơ quan nhà nước, do tính chất đặc thù của mỗi quốc gia, khái
niệm công chức trong phạm vi những hoạt động quản lý nhà nước.
Ngoài ra, ở một số nước có quan niệm về công chức không chỉ bao
cơ quan hành chính các cấp, trừ nhân viên phục vụ, bao gồm công chức lãnh
đạo và công chức nghiệp vụ. Công chức lãnh đạo là những người thừa hành
quyền lực nhà nước, được bổ nhiệm theo các trình tự luật định, chiụ sự điều
hành của Hiến pháp, Điều lệ công chức và Luật tổ chức của chính quyền các
cấp. Công chức nghiệp vụ là những người thi hành chế độ thường nhiệm, do
các cơ quan hành chính các cấp bổ nhiệm và quản lý căn cứ vào Điều lệ công
chức, chiếm đại đa số trong công chức nhà nước, chịu trách nhiệm quán triệt,
chấp hành các chính sách và pháp luật [40].
Sau khi nghiên cứu nền hành chính của các nước trên có thể thấy rằng
không có một quan niệm niệm hay định nghĩa thống nhất về công chức cho
13
tất cả các quốc gia trên thế giới. Tùy theo quan niệm, cách thức về công chức
của các nước mà phạm vi công chức có mức đô rộng hẹp khác nhau. Sự khác
nhau xuất phát từ những khác biệt về thể chế, truyền thống văn hóa, kinh tế xã hội và lịch sử của từng quốc gia. Mặc dù sự khác nhau giữa các nước
nhưng có chung một đặc điểm thống nhất trong quan niệm về công chức là
xác định được công chức trong hệ thống bộ máy nhà nước.
Ở Việt Nam, Quốc hội nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã ban hành Luật cán bộ công chức ngày 13/11/2008 thì tại
Khoản 2 Điều 4 của Luật này quy định: “Công chức là công dân Việt Nam,
được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan
Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương,
cấp tỉnh, cấp huyện, xã; trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà
không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹ lương
của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”[38].
Qua phân tích luận giải ở trên, có thể hiểu công chức là Công dân Việt
Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ chức danh làm việc
trong cơ quan đảng, nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, trong biên chế
* Vai trò của công chức cấp xã:
Trong hệ thống chính quyền ở nước ta thì chính quyền cấp cơ sở có
một vị trí rất quan trọng, là cầu nối trưc tiếp của hệ thống chính quyền nhà
nước với nhân dân thông qua đội ngũ công chức cấp xã. Công chức cấp xã là
những người gần dân nhất, sát dân nhất, mọi chủ trương, chính sách, pháp
luật của Đảng và Nhà nước có đến được với nhân dân hay không, đến đúng,
đầy đủ và có được nhân dân tiếp thu đúng đắn hay không đều thông qua đội
ngũ công chức cấp xã. Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói
15
riêng và hệ thống chính trị nói chung, xét đến cùng được giải quyết định bởi
phẩm chất, năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ công chức cấp xã.
* Vị trí và vai trò công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã:
Công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp
xã trong các lĩnh vực: Văn phòng, thống kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen
thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo
quy định của pháp luật [9].
Vì vậy, công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã có vai trò rất quan
trọng, được thể hiện ở những khía cạnh sau:
Về chấp hành hiến pháp, pháp luật và các văn bản của cơ quan quản lý
Nhà nước cấp trên. Công chức này là người trực tiếp tổ chức, chỉ đạo, điều
hành, phối hợp hoạt động của các bộ phận chuyên môn trong Ủy ban nhân dân
cấp xã khi thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật và chính sách
của Nhà nước tại địa phương. Công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã là
người gương mẫu chấp hành trước và phổ biến kịp thời những quy định mới của
Nhà nước, của cơ quan quản lý cấp trên xuống cơ sở. Giải thích những thắc
mắc, băn khoăn của cơ sở, của nhân dân, làm cho nhân dân thông suốt và tích
trọng trong hệ thống chính trị do Đảng lãnh đạo. Cũng như các công chức cấp
xã khác, công chức Văn phòng – Thống kê hoạt động theo thẩm quyền được
pháp luật quy định, phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước nhân dân địa
phương và cơ quan quản lý cấp trên. Công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã
là một bộ phận rất quan trọng trong đội ngũ công chức xã, trực tiếp tham mưu
cho Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện các hoạt động hành chính ở địa
phương, là những người hằng ngày tiếp xúc với nhân dân để tuyên truyền, phổ
biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, giải
quyết các vấn đề liên quan đến đời sống của nhân dân do đó phải đáp ứng được
17