Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ - Pdf 69

Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế
theo phơng thức tín dụng chứng từ
I. Hoạt động TTQT của Ngân hàng thơng mại và vai trò
của TTQT.
1.1. khái quát về NHTM.
NHTM là một tổ chức tín dụng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng
với hoạt động thờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cho vay và
cung ứng các dịch vụ thanh toán. Mục tiêu hoạt động của NHTM khác hẳn mục
tiêu của NHTƯ là kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ để tìm kiếm và tối đa hóa lợi
nhuận trong phạm vi khuôn khổ pháp luật, đây là mục tiêu cơ bản xuyên suốt quá
trình hoạt động của NHTM.
ở nớc ta, tổ chức tín dụng đầu tiên là Nhà tín dụng, đợc thành lập năm 1951.
Đây là tiền thân của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam. Từ đó đến nay hệ thống các
NHTM đã không ngừng phát triển về loại hình và nghiệp vụ góp phần vào sự tăng
trởng kinh tế đất nớc. Hiện nay Việt Nam có nhiều loại hình NHTM với các hình
thức sở hữu, tính chất pháp lý khác nhau (NHTM Quốc doanh hay còn gọi là
NHTM nhà nớc; NHTM cổ phần; chi nhánh ngân hàng nớc ngoài; ngân hàng liên
doanh giữa Việt Nam với nớc ngoài). Trong đó, hệ thống NHTM Quốc doanh
gồm: NH Công Thơng Việt Nam, NH Ngoại thơng Việt Nam, NH Đầu t và phát
triển Việt Nam, NH Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn, NH Phát triển nhà
Đồng Bằng sông Cửu Long. NHTM Quốc doanh đợc tổ chức theo một hệ thống
thống nhất từ trung ơng đến địa phơng. Dới các NHTM QD là các sở giao dịch, d-
ới sở giao dịch là các chi nhánh và tiếp theo là phòng giao dịch. Ngoài mạng lới
trong nớc và các ngân hàng này còn mở văn phòng đại diện ở nớc ngoài, thiết lập
quan hệ đại lý với nhiều ngân hàng trên khắp các châu lục .
Ngày nay hoạt động của NHTM rất đa dạng không chỉ là cho vay và làm
trung gian thanh toán nó còn mở rộng ra các lĩnh vực kinh doanh mới : T vấn đầu
t chứng khoán, bảo lãnh, đại lý, quản lý danh mục đầu t... Đặc biệt trong Thơng
mại Quốc tế NHTM còn có khả năng thanh toán, NHTM cung cấp các phơng tiện
thanh toán cho nền kinh tế, tiết kiệm chi phí cho các chủ thể tham gia thanh toán
và nâng cao khả năng tín dụng. Việc mở tài khoản, cung cấp và quản lý các phơng

Tất cả các quan hệ trao đổi mua bán hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động khác
trong nền kinh tế đều đợc kết thúc bằng khâu thanh toán. Thanh toán quốc tế
không chỉ đem lại lợi ích cho những bên tham gia mua bán hàng hóa dịch vụ, nó
còn đem lại lợi nhuận cho các ngân hàng cũng nh đem lại lợi ích cho toàn bộ nền
kinh tế.
vai trò của TTQT đối với doanh nghiệp XNK
Phần lớn các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đều không thể tự thực hiện
TTQT do có khó khăn về mặt địa lý, phong tục tập quán và rất nhiều khó khăn
khác nữa dẫn đến nhu cầu thanh toán hộ đợc thực hiện bởi các ngân hàng. Ngân
hàng với sức mạnh về năng lực, uy tín của mình có thể giúp các doanh nghiệp
kinh doanh xuất nhập khẩu hạn chế đợc rủi ro trong thanh toán trực tiếp bằng tiền
mặt. Ngoài ra, cũng nhờ thanh toán qua ngân hàng mà các nhà xuất khẩu, nhà
nhập khẩu có thể tận dụng đợc các hình thức tín dụng hoặc tài trợ xuất nhập khẩu
đi kèm hoạt động thanh toán để hỗ trợ về tài chính cho hoạt động buôn bán, kinh
doanh đó của mình.
vai trò của TTQT đối với NHTM
- Khi thực hiện chức năng trung gian thanh toán ngân hàng sẽ có khả năng
tăng doanh thu và lợi nhuận thu từ phí các dịch vụ phát sinh nh:
+ Những khoản thu đợc do kinh doanh ngoại tệ vì buôn bán với nớc ngoài
đòi hỏi phải có ngoại tệ và ngân hàng chính là ngời đảm nhân vai trò cung cấp
ngoại tệ cho các bên tham gia buôn bán.
+ Những khoản lợi nhuận thu từ phí dịch vụ thanh toán quốc tế, lãi thu đợc từ
tài trợ thơng mại mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng. Cũng qua đó tạo điều
kiện cho các dịch vụ bảo lãnh thanh toán, tài trợ tín dụng xuất nhập khẩu, kinh
doanh ngoại tệ... của ngân hàng ngày càng phát triển.
+ TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng. Bởi lẽ muốn thanh toán
qua ngân hàng khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng. Trên cơ sở
đó giúp ngân hàng huy động số d tài khoản tiền gửi của ngân hàng để cho vay,
góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Kinh doanh ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh nhiều rủi ro nhất(rủi ro tín

chuyển tiền và ngời này có quyền hủy bỏ lệnh chuyển tiền, mà ngời thụ hởng
không thể khiếu nại gì với ngân hàng. Nh vậy, việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí
của ngời mua, quyền lợi của ngời xuất khẩu không đảm bảo. Ngợc lại nếu việc
chuyển tiền đợc thực hiện trớc khi giao hàng hóa thì việc giao hàng phụ thuộc vào
thiện chí của ngời bán, quyền lợi của ngời nhập khẩu không đảm bảo.
Có hai hình thức chuyển tiền: chuyển tiền bằng th (mail transfer, M/T) và
chuyển tiền bằng điện báo (telegraphic transfer T/T ).
b. quá trình tiến hành nghiệp vụ
Trong phơng thức thanh toán này, có các bên liên quan:
- Ngời phát hành lệnh chuyển tiền (ngời mua, ngời nhập khẩu ...)
- Ngân hàng nhận thực hiện việc chuyển tiền (ngân hàng nơi đơn vị chuyển
tiền mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ...)
-Ngân hàng trả chuyển tiền (ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền)
- Ngời nhận chuyển tiền (ngời bán, tổ chức xuất khẩu ...)
Bớc 1: Sau khi thỏa thuận đi đến ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng, tổ
chức xuất khẩu thực hiện việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức nhập khẩu,
đồng thời chuyển giao toàn bộ chứng từ(vận đơn, hóa đơn, chứng từ về hàng
hóa...) cho tổ chức nhập khẩu.
Bớc 2: Tổ chức nhập khẩu sau khi kiểm tra chứng từ, hóa đơn, viết lệnh
chuyển tiền gửi đến ngân hàng phục vụ mình, trong đó phải ghi rõ ràng và đầy đủ
những nội dung theo quy định.
Bớc 3: Sau khi kiểm tra, nếu hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng sẽ
trích tài khoản của đơn vị để chuyển tiền, gửi giấy báo nợ, giấy báo đã thanh toán
cho đơn vị nhập khẩu.
Bớc 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh( bằng th hay điện báo) cho ngân hàng
đại lý mình ở nớc ngoài để chuyển trả cho ngời nhận tiền.
Bớc 5: Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho ngời đợc hởng(trực tiếp hoặc gián
tiếp qua ngân hàng khác) và gửi giấy báo Có cho đơn vị.
Quy trình thanh toán theo phơng thức chuyển tiền
- Ưu điểm: Thanh toán chuyển tiền là thanh toán trực tiếp giữa ngời chuyển

ro cho bên xuất khẩu lớn, trờng hợp nhà nhập khẩu không chịu thanh toán, từ chối
nhận hàng vì lý do giá mua sản phẩm đang xuống thấp mà ngời bán không chấp
nhận giảm giá, và nhất là vì lô hàng nhập về không còn phù hợp thị hiếu ngời tiêu
dùng.
b. Quá trình tiến hành nghiệp vụ:
Trong phơng thức thanh toán nhờ thu, có các bên liên quan nh sau:
- Tổ chức xuất khẩu, ngời cung ứng dịch vụ, ngời ký phát hối phiếu
tức là ngời ra lệnh.
- Ngân hàng nhờ thu là ngân hàng nhận sự ủy thác thu tiền, ngân
hàng bên xuất khẩu.
- Ngân hàng nhận nhiệm vụ thu tiền: thông thờng là ngân hàng đại
lý của ngân hàng bên xuất khẩu tại nớc nhập khẩu.
- Tổ chức nhập khẩu là ngời quyết định thanh toán, là ngời mà hối
phiếu, chứng từ sẽ gửi đến cho họ.
Căn cứ vào nội dung chứng từ thanh toán gửi đến ngân hàng nhờ thu, ngời ta
chia phơng thức thanh toán này thành hai loại:
Nhờ thu phiếu trơn( Clean collection):Ngời xuất khẩu giao hàng và bộ
chứng từ cho ngời nhập khẩu, sau đó lập hối phiếu ủy quyền cho ngân hàng
phục vụ mình nhờ thu tiền từ ngời nhập khẩu.
Nhờ thu kèm chứng từ( Documentary collection): Ngời xuất khẩu chỉ giao
hàng cho ngời nhập khẩu, sau đó lập hối phiếu cùng bộ chứng từ giao hàng
ủy quyền cho ngân hàng phục vụ mình nhờ thu.
Quy trình
Bớc 1: Ngời xuất khẩu sau khi ký hợp đồng, trong đó qui định phơng thức
thanh toán là Nhờ thu, sẽ tiến hành giao hàng. Nếu là nhờ thu phiếu trơn thì giao
cả bộ chứng từ giao hàng cho ngời nhập khẩu.
Bớc 2: Ngời xuất khẩu sau đó chuyển hối phiếu ( nếu là nhờ thu trơn) hoặc
bộ chứng từ kèm hối phiếu (nếu là nhờ thu kèm chứng từ) cho ngân hàng phục vụ
mình ủy thác để nhờ thu.
Bớc 3: Ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu chuyển hối phiếu (hoặc hối phiếu

1.3.3. Phơng thức tín dụng chứng từ.
Đây là phơng thức thanh toán khá phổ biến trong thơng mại quốc tế.
Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ là một thoả thuận mà trong đó một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status