ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------
------
NGUYỄN THỊ THU HOÀI
NGHIÊN CỨU, SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ
HẬU HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------
------
NGUYỄN THỊ THU HOÀI
NGHIÊN CỨU, SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ
HẬU HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
học này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể các đồng chí làm việc tại UBND
huyện Ba Vì, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì, phòng Khí hậu Viện
Địa lý, Viện Hàn Lâm Khoa học Việt Nam đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi rất nhiều
trong công tác thu thập số liệu, tài liệu để tôi có thể hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè và cán bộ đồng nghiệp đã
giúp đỡ cho tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này.
Luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy tôi mong
nhận được sự góp ý của các Thầy cô và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hoài
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................................... 3
3. Nội dung nghiên cứu.................................................................................................................. 3
4. Ý nghĩa của Đề tài....................................................................................................................... 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................................ 4
1.1. Lịch sử nghiên cứu SKH trên thế giới và ở Việt Nam............................................... 4
1.1.1. Trên thế giới....................................................................................................................... 4
3.2.3. Loại SKH IIB2:.............................................................................................................. 48
3.2.4. Loại SKH IIIB1:............................................................................................................ 48
3.2.5. Loại SKH IVA1:............................................................................................................ 48
3.3. Đánh giá điều kiện SKH phục vụ phát triển du lịch huyện Ba Vì......................48
3.3.1 Lựa chọn đối tượng đánh giá..................................................................................... 48
3.3.2. Đánh giá điều kiện SKH đối với sức khỏe con người và phát triển du lịch
huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội........................................................................................... 49
3.4. Xác định thời gian hoạt động thích hợp với hoạt động du lịch và mùa vụ du
lịch huyện Ba Vì............................................................................................................................. 57
3.5. Đề xuất khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên SKH tại các vùng, điểm du
lịch thuộc huyện Ba Vì................................................................................................................ 59
3.5.1. Vườn Quốc Gia Ba Vì................................................................................................. 59
3.5.2. Các điểm du lịch thuộc sườn Đông núi Ba Vì.................................................... 61
3.5.3. Các điểm du lịch thuộc khu vực Hồ Suối Hai và vùng phụ cận..................63
3.6. Định hướng khai thác tài nguyên SKH huyện Ba Vì phục vụ phát triển du
lịch, nghỉ dưỡng và phát triển kinh tế - xã hội.................................................................... 67
3.6.1. Lựa chọn loại hình du lịch phù hợp và khắc phục tính mùa vụ trong hoạt
động du lịch huyện Ba Vì....................................................................................................... 67
3.6.2. Một số kiến nghị giải pháp chính để khai thác tốt tài nguyên SKH huyện
Ba Vì đối với du lịch phục vụ phát triển kinh tế xã hội.............................................. 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................... 72
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Diễn biến diện tích một số cây trồng chính.......................................................... 13
Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp huyện Ba Vì giai đoạn 2005 - 2012........14
Bảng 1.3 Tình hình khách du lịch đến Ba Vì giai đoạn 2008 - 2013............................. 19
Bảng 1.4 Bức xạ tổng cộng trung bình tháng và năm ở khu vực Ba Vì - lấy trạm
Láng, Hà Nội làm đại diện.............................................................................................................. 21
Bảng 1.28 Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới trên khu vực huyện Ba Vì
(1960-2011) .............................................................................................................
Bảng 1.29 Số ngày nắng nóng trung bình tháng và năm .........................................
Bảng 1.30 Số ngày nắng nóng gay gắt trung bình tháng và năm .............................
Bảng 1.31
Số ngày rét đậm
Bảng 1.32
Số ngày rét hại tr
Bảng 1.33
Số ngày mưa lớn
Bảng 1.34
Số ngày mưa rất
Bảng 3.1 Danh sách các trạm khí tượng, trạm đo mưa khu vực nghiên cứu ...........
Bảng 3.2 Phân cấp nhiệt độ trung bình năm ............................................................
Bảng 3.3 Phân cấp lượng mưa năm .........................................................................
Bảng 3.4 Phân cấp sự xuất hiện của hiện tượng nắng nóng ....................................
Bảng 3.5
Chỉ tiêu khí hậu sinh học
Bảng 3.6
huyện Ba Vì ..............................................................................................................
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.......................................................................... 15
Hình 3.3 Bản đồ SKH phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng huyện Ba Vì, Tp. Hà Nội Thu từ
tỷ lệ 1/25.000....................................................................................................................................... 47
Hình 3.4 Giản đồ các vùng khí hậu với mức độ thích hợp cho sức khỏe con người
theo quan hệ nhiệt độ - độ ẩm tương đối................................................................................... 52
Hình 3.5 Vườn Quốc gia Ba Vì.................................................................................................... 60
Hình 3.6 Hình ảnh một số khu du lịch thuộc Sườn Đông Núi Ba Vì.............................62
Hình 3.7 Hình ảnh Hồ Suối Hai................................................................................................... 63
Hình 3.8 Hình ảnh Du lịch Trang trại đồng quê..................................................................... 65
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ Ý NGHĨA
STT
1
2
3
4
5
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sinh khí hậu (SKH) là môn khoa học liên ngành giữa khí hậu học và sinh thái
trương của Đảng và Nhà nước ta luôn định hướng lựa chọn định hướng phát triển
bền vững cho nền kinh tế đó là sản xuất phát triển phải đi đôi với sử dụng hợp lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường. Trong đó sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên cảnh
quan, khí hậu phục vụ phát triển du lịch từng bước được đề xuất để tận dụng lợi thế
và phát triển ngành công nghiệp không khói mang lại nguồn thu lớn cho các địa
phương nói riêng và đóng góp lớn vào ngân sách cả nước nói chung.
Sau khi mở rộng, thành phố Hà Nội hiện nay có tổng diện tích tự nhiên là
334.470,02ha gồm 30 quận, huyện; dân số là 6.232.940người. Trong đó huyện Ba
Vì là một huyện miền núi ở phía Tây thủ đô Hà Nội có nhiều tiềm năng phát triển
du lịch bởi được hội tụ đủ các lợi thế về địa hình, địa mạo…và truyền thống văn hóa
Xứ Đoài đậm đà bản sắc. Trong những năm qua, mặc dù với áp lực suy thoái kinh tế
toàn cầu nhưng huyện Ba Vì vẫn giữ được vị trí là một trong các huyện có tốc độ
phát triển kinh tế ổn định mà không thể không kể đến đóng góp rất lớn từ nhóm
ngành dịch vụ - du lịch của huyện.
Với vị trí địa lý thuận lợi nằm trong vùng Đông Bắc Việt Nam giáp với tỉnh
Phú Thọ, tỉnh Vĩnh Phúc trên địa phận huyện có dãy núi Ba Vì tạo nên lợi thế cảnh
quan và sự phân hóa địa hình hình thành đai khí hậu theo địa hình khác nhau, và sự
phân bố thảm thực vật khác nhau do đó VQG Ba Vì có đa dạng sinh học cao. Ngoài
các đặc điểm về khí hậu, đa dạng sinh học, VQG Ba Vì còn có giá trị văn hóa tâm
linh của người Việt Nam với đền thờ Đức Thánh Tản, đền thờ Bác Hồ. Xung quanh
khu vực VQG Ba Vì có nhiều cảnh quan đẹp Ao Vua, Suối Tiên, Hồ Suối Hai, khu
di tích lịch sử K9 - Đá Chông, các tài nguyên trong lòng đất cũng tạo nên tiềm năng
du lịch cho huyện Ba Vì như mỏ khoáng nóng tại xã Thuần Mỹ. Nhờ lợi thế về thời
tiết, khí hậu nên huyện Ba Vì ngoài những tài nguyên du lịch tự nhiên, trên địa bàn
huyện còn có các nguồn tài nguyên du lịch nhân tạo đó là các khu trang trại nuôi
trồng các loại cây, con cho các sản phẩm nông sản đã trở thành thương hiệu của
huyện Ba Vì như khu dược liệu của Người Dao, chè Ba Trại, sữa Ba Vì, khoai lang
Đồng Thái hay các khu Nông trường nay đã được đầu tư thành các khu trang trại
phục vụ du lịch nghiên cứu.
Vì. Từ đó đề xuất, kiến nghị để sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên này cho phát triển
du lịch nói riêng và kinh tế - xã hội huyện nói chung.
4. Ý nghĩa của Đề tài
Đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp vào
việc nghiên cứu sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên SKH của một vùng lãnh thổ nhỏ
với quy mô huyện nhưng có đặc thù phân hóa địa hình, khí hậu. Góp phần vào các
tài liệu tham khảo để đề xuất định hướng phát triển du lịch huyện Ba Vì, thành phố
Hà Nội theo hướng sử dụng hợp lý và bền vững các nguồn tài nguyên tại chỗ.
3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử nghiên cứu SKH trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1. Trên thế giới
Việc nghiên cứu và đánh giá các điều kiện tự nhiên phục vụ cho mục đích du
lịch, nghỉ ngơi, an dưỡng, chữa bệnh….được các nhà địa lí, nhà y học, tâm lý học
và những người yêu thích thiên nhiên quan tâm. Nhiều nhà địa lí Liên Xô (A.G.
Ixatrenco, V.G.Preobragiexki, L.Y.Mukhina….) xác định đây là một hướng ứng
dụng quan trọng của địa lí bên cạnh việc phục vụ các ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp, xây dựng và quy hoạch.
Các nhà địa lí Liên Xô đã có các công trình đánh giá các thể tổng hợp tự nhiên
phục vụ giải trí (1973) đã tiến hành nghiên cứu sức chứa và sự ổn định của các địa
điểm du lịch (Kadanxkaia, 1972; Sepier, 1973). Một số nhà địa lí cảnh quan của
trường Đại học Tổng hợp Matxcơva như E.Đ.Xirnova, V.B.Nhefeđova,
L.G.Svittrenco đã tiến hành nghiên cứu các vùng thích hợp cho mục đích nghỉ
dưỡng trên lãnh thổ Liên Xô trước đây. Nhà địa lí B.N. Likhanop, 1973 đã xác định
tài nguyên nghỉ ngơi giải trí là một dạng đặc biệt của tài nguyên thiên nhiên và việc
nghiên cứu chúng là một nhiệm vụ quan trọng của địa lí giải trí - một nhánh mới của
địa lí tự nhiên.
Các nhà địa lí Mỹ như Bona, 1918; Davis, 1971; nhà địa lí Anh H.Robinson và
nhiên huyện Ba Vì phục vụ mục đích du lịch (Đặng Duy Lợi), cơ sở khoa học cho việc
xây dựng tuyến điểm du lịch (Phạm Trung Lương),…và nhiều công trình có giá trị lý
luận và thực tiễn. Các công trình này đã đánh giá được thực trạng nguồn tài nguyên khí
hậu, cảnh quan của các vùng lãnh thổ, đưa ra các đề xuất sử dụng khai thác hợp lý các
nguồn tài nguyên này cho các mục đích khác nhau trong đó chủ yếu là đánh giá tiềm
năng và định hướng khai thác cho phục vụ mục đích du lịch, nghỉ dưỡng của các vùng
lãnh thổ tùy điều kiện hợp lý thích hợp của từng vùng.
Các công trình nghiên cứu về SKH người trên thế giới, đặc biệt là các tác giả
Việt Nam như: Đào Ngọc Phong, Trần Việt Liễn, Đặng Kim Nhung, Nguyễn Khanh
Vân…Các tác giả với kết quả nghiên cứu của mình đã thành lập được bản đồ SKH
các vùng miền trên cả nước, từ đó đề xuất định hướng khai thác sử dụng các nguồn
tài nguyên SKH này cho mục đích du lịch, nghỉ dưỡng, phục vụ cho phát triển lâm
nghiệp, canh tác… phục vụ phát triển kinh tế, du lịch cho các vùng, miền góp phần
đề xuất, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo hướng phát huy lợi thế của các
vùng lãnh thổ.
5
1.2. Các đề tài nghiên cứu về huyện Ba Vì, TP Hà Nội
Đối với thành phố Hà Nội nói chung và huyện Ba Vì nói riêng đã có các công
trình nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất hợp lý, quy hoạch phát triển kinh tế xã
hội trong đó quan tâm và ưu tiên phát triển du lịch huyện Ba Vì song nghiên cứu
SKH để sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này là hướng mới mẻ. Đề tài nhằm góp
phần hoàn thiện hơn việc nghiên cứu điều kiện tự nhiên đặc biệt là điều kiện SKH
cho mục đích du lịch, cơ sở cho quy hoạch phát triển du lịch thành phố Hà Nội nói
chung và huyện Ba Vì nói riêng.
Trong chiến lược phát triển thành phố Hà Nội và huyện Ba Vì, thì định hướng
phát triển du lịch theo hướng bền vững luôn được quan tâm. Cụ thể:
+ Đặng Duy Lợi (1992), Đánh giá và khai thác các điều kiện tự nhiên và tài
1.3.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Ba Vì nằm ở phía Tây của thành phố Hà Nội, được giới hạn bởi tọa độ
0
0
0
0
địa lý: Từ 20 55' đến 21 10' vĩ độ Bắc, từ 105 18' đến 105 32' kinh độ Đông. Phía
Tây khu vực tiếp giáp tỉnh Phú Thọ, phía Bắc giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía đông giáp
huyện Phúc Thọ và Thạch Thất (Hà Nội), phía nam giáp huyện Thạch Thất (Hà Nội)
và tỉnh Hòa Bình. Khu vực có tuyến đường thủy là Sông Hồng và Sông Đà, đường
bộ đi qua là quốc lộ 32 và quốc lộ 21, ngoài ra còn có các tuyến tỉnh lộ như 411,
412, 413, 414, 415, 416, 418. Tiếp giáp với khu công nghiệp Việt Trì, thuỷ điện Hoà
Bình và là tuyến phòng thủ phía tây của thủ đô Hà Nội. Khu vực nghiên cứu có vị
trí quan trọng về quốc phòng, an ninh của thành phố.
Vị trí địa lý tạo nên tính đặc thù về phân hóa cảnh quan cũng như các điều
kiện cho phát triển kinh tế xã hội - những nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp hình
thành nên bộ mặt cảnh quan hiện tại của khu vực này. Về mặt tự nhiên, khu vực
nghiên cứu nằm ở rìa phía tây của đồng bằng châu thổ Sông Hồng, dọc hữu ngạn
Sông Đà, nơi tiếp giáp giữa các hệ núi, đồi và đồng bằng tạo nên tính đa dạng cao
về cấu trúc cảnh quan. Phía bắc núi Ba Vì là đồng bằng bóc mòn chân núi thuận lợi
cho việc đắp đập, xây dựng hồ nước phục vụ sản xuất như hồ Suối Hai, hồ Đồng
Mô,...cùng với hệ động thực vật phong phú của VQG Ba Vì, tạo nên giá trị kinh tế,
thẩm mỹ và giá trị khoa học cao. Về giá trị văn hóa, núi Ba Vì đã đi vào văn hóa
tâm linh của người Việt Nam với đền thờ Đức Thánh Tản và nền văn hóa xứ Đoài.
Tài nguyên đá ong, là nguyên vật liệu xây dựng đặc trưng cho người dân Ba Vì Sơn Tây, tạo nên nét văn hóa kiến trúc độc đáo như làng cổ Đường Lâm, thành cổ
Sơn Tây,…Khu vực cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 45 km với hệ thống giao
thành phần thạch học là cuội kết, cát kết, sét bột kết. Địa hình này được hình thành
trên nền đá vững chắc, hình thái nhấp nhô lượn sóng tạo cảnh quan đặc sắc, đóng
vai trò vừa là tài nguyên du lịch, vừa là mặt bằng lý tưởngphục vụ xây dựng đô thị.
- Địa hình đồng bằng: phân bố chủ yếu ở phía bắc và một phần phía đông
khu vực. Độ cao của bề mặt địa hình này đạt từ 4-5m đến 8-10m so với mực nước
biển hiện nay, được cấu tạo chủ yếu bởi các trầm tích tuổi Holocen (còn gọi là phù
sa mới). Bề mặt địa hình đồng bằng hiện nay bị chia cắt rất mạnh bởi các hệ thống
sông, kênh mương và đê đập. Quá trình địa mạo chiếm ưu thế hiện nay là rửa trôi bề
mặt, xói lở bờ, tích tụ do sông dưới tác động của cả các nhân tố địa mạo tự nhiên và
lẫn hoạt động của con người. Tuy nhiên, địa hình này vẫn được sử dụng chủ yếu
trong sản xuất nông nghiệp và hiện nay, địa hình này có thể nghiên cứu để phát triển
loại hình du lịch sản phẩm nông nghiệp trang trại đồng quê.
8
b) Đặc điểm các kiểu nguồn gốc địa hình
Bản đồ địa mạo được xây dựng dựa trên nguyên tắc nguồn gốc - lịch sử phản
ánh các bề mặt đồng nhất về hình thái - nguồn gốc và cùng tuổi. Các bề mặt được
phân chia chủ yếu thuộc các nhóm: bóc mòn tổng hợp, bóc mòn xâm thực, địa hình
dòng chảy và địa hình tự nhiên - nhân sinh. Theo cách phân loại này, khu vực
nghiên cứu bao gồm các dạng địa hình thuộc các nhóm nguồn gốc như sau:
(i) Địa hình bóc mòn tổng hợp, bao gồm:
- Bề mặt san bằng cao 800 - 1200 m, tuổi Miocen muộn: Bề mặt này trong
khu vực nghiên cứu có diện tích rất nhỏ hẹp, tồn tại ở bề mặt cao từ 800 - 1200m
gần đỉnh núi Ba Vì (cao 1295m). Sự tồn tại của bề mặt này minh chứng cho quá
trình nâng cao địa hình ở vùng nghiên cứu.
- Bề mặt san bằng cao 400 - 600m, tuổi Pliocen sớm: Bề mặt này hình thành
0
- Sườn xâm thực bóc mòn cao >40m (núi Ba Vì), độ dốc >20 : Phân bố ở
0
sườn phía Tây núi Ba Vì. Trắc diện sườn thẳng hoặc lồi, độ dốc thay đổi từ 20 - 30 .
Bề mặt sườn có lớp vỏ phong hóa mỏng, thực vật phát triển. Thung lũng suối cắt
vào sườn này có đáy mở rộng dạng chữ U. Đặc điểm kiểu sườn cho thấy sườn đã
trải qua thời kỳ xâm thực mạnh, đến nay đã yếu dần đi.
0
- Sườn rửa trôi bề mặt, cao 40 - 80m, độ dốc 10 - 15 : Ở khu vực nghiên cứu
loại sườn rửa trôi bề mặt thống trị trên các dạng địa hình đồi núi sót phần lớn cao 40
- 50m, đôi khi tới 100m, phân bố chủ yếu ở xã Sơn Đà, Cẩm Lĩnh, Ba Trại, Thụy
An (huyện Ba Vì); xã Vị Thủy, Cổ Đông (thị xã Sơn Tây). Đặc điểm của loại sườn
này là phát triển trên đá phun trào của hệ tầng Viên Nam (T 1 vn); đá cát kết, bột kết
của hệ tầng Phan Lương.
(iii) Địa hình nguồn gốc dòng chảy, bao gồm:
- Bề mặt tích tụ hỗn hợp sông - lũ, tuổi Pleistocen giữa - muộn: Bề mặt này
có độ cao lớn nhất trong phạm vi nghiên cứu, từ 20 - 40m, phân bố ở phía tây sông
Tích. Bề mặt được cấu tạo bởi trầm tích sông - lũ tuổi tuổi Pleistocen giữa - muộn
thuộc hệ tầng Hà Nội (apQ12-3 hn), tương đương với thềm bậc 2 của sông Hồng,
đồng sinh với nó, nhưng khác đôi chút về nguồn gốc.
- Thềm sông bậc II tuổi Pleistocen giữa - muộn: Phân bố chủ yếu ở phía tây
sông Tích đoạn qua huyện Ba Vì và thị xã Sơn Tây. Nền móng của bậc thềm này rất
- Hệ thống sông: sông chính chảy qua là sông Đà. Sông Đà là một phụ lưu
của sông Hồng bắt nguồn từ Vân Nam (Trung Quốc), chảy theo hướng tây bắc đông nam trên địa phận Lai Châu và Sơn La, đến Hoà Bình sông ngoặt lên đông
bắc, đổ vào Sông Hồng ở Trung Hà, chiều dài sông Đà chảy qua khu vực nghiên
cứu khoảng 20km.
- Hệ thống suối: Khối núi Ba Vì được nâng vòm tân kiến tạo nên hình thành
mạng thuỷ văn toả tia điển hình với các dòng chảy sườn Tây và Tây Nam ngắn hơn
so với ở sườn Bắc và Đông Bắc. Ở phía Bắc và phía Đông, có các suối lớn chảy vào
sông Hồng là suối Đô, Chằm Sỏi, Chằm Me, Quanh, Bơn, Yên Cư, Cầu Rồng tạo
nên các thung lũng nửa kín như Xóm Chóng, Xóm Muỗi, Đồng Vàng, Xóm Xuân,
Xóm Nghe,...Các suối này chảy theo hướng bắc đông bắc và đổ vào hồ Suối Hai
hoặc vào sông Hồng. Phía tây núi Ba Vì, các suối thường ngắn và dốc, bắt nguồn từ
núi Ba Vì và đổ vào sông Đà như các suối Mít, suối Ninh, suối Ngòi Lạt,…tạo nên
các thung lũng nửa kín. Mạng lưới sông suối chia cắt mạnh mẽ địa hình với mật độ
2
chia cắt ngang từ 1,2 - 2km/km . Các suối có tính chất ngắn, dốc, thung lũng hẹp
nên khi mưa to nước dâng lên rất nhanh, chênh lệch so với mức bình thường là +2m
đến +3m, tuy nhiên rút rất nhanh vì khu vực có nhiều hồ, đầm và các con sông lớn.
11
- Hệ thống hồ, đầm:Trong vùng có hồ nhân tạo như: Đồng mô - Ngải Sơn, Hồ
3
Hooc Cua (Tản Lĩnh) Hồ Suối Hai ngoài ra còn có 24 hồ nhỏ dung tích 10 triệu m .
Một số suối có lượng nước đã tạo nên những thác nước rất đẹp như
thác Ao Vua, thác Hương, thác Ngà Voi, thác suối Tiên ….Hồ Suối Hai là hồ nhân tạo
mặt chiếm khoảng 1/3 diện tích toàn vùng. Khối lượng nước chủ yếu do sử dụng trữ
lượng tĩnh tự nhiên của các tầng chứa nước. Sự phục hồi trữ lượng khai thác chủ
yếu do nước mưa thấm, nước mặt ngấm; nguồn xuất lộ ra sông suối của nước ngầm
và lượng thấm xuyên từ các tầng lân cận vào khoảng 20 - 30%.
12
1.3.1.4. Lớp phủ sử dụng đất
- Lớp phủ rừng: Tổng diện tích đất có rừng trên toàn huyện là 11.134ha, chiến
26% diện tích đất tự nhiên của toàn huyện và 40% diện tích đất lâm nghiệp toàn Thành
phố. Rừng ở Ba Vì phân bố tập trung ở 17/31 xã, thị trấn, trong đó tập trung chủ yếu
ở 7 xã miền núi thuộc vùng đệm VQG Ba Vì. Đây là nguồn tài nguyên phong phú
đặc biệt là khu rừng nguyên sinh được lưu trữ trong VQG Ba Vì tập trung ở độ cao
từ 400m trở lên tạo nên nguồn dự trữ gen quý và đa dạng sinh học phong phú góp
phần trong nghiên cứu và tạo sự hấp dẫn du khách trong hoạt động du lịch.
- Lớp phủ cây trồng nông nghiệp: Hoạt động phát triển nông nghiệp diễn ra
trên toàn khu vực nghiên cứu, song tập trung nhiều nhất ở khu vực đồng bằng trong
đó tập trung một số loại cây có hiệu quả kinh tế và ngày càng có sự chuyển đổi cây
trồng phù hợp với đặc điểm khu vực và nâng cao giá trị sản xuất đặc biệt là các loại
có giá trị kinh tế và đảm bảo an ninh lương thực như cây Chè, Khoai lang, cây lúa.
Đây là khu vực hình thành vùng canh tác nông nghiệp có hiệu quả kinh tế và là một
trong những loại hình sản phẩm du lịch đang được quan tâm.
Bảng 1.1. Diễn biến diện tích một số cây trồng chính (ha)
Nhóm cây trồng
Cây lương thực có hạt
Cây hàng năm
Cây công nghiệp lâu năm
20,9%/năm giai đoạn 2006 - 2012, riêng năm 2012 tăng 64,7% so với năm 2010 .
Bảng 1.2. Một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp huyện Ba Vì giai đoạn 2005 - 2012
Chỉ tiêu
Tổng GTSX, giá ss94
- Nông, lâm – ngư nghiệp
- Công nghiệp và xây dựng
- Dịch vụ
Tổng GTTT của huyện, giá ss94
- Nông, lâm – ngư nghiệp
- Công nghiệp và xây dựng
- Dịch vụ
Tổng GTTT của huyện, giá hh