ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ ĐÌNH CHIẾN
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Ở MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG, GIAI
ĐOẠN 2013 - 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ ĐÌNH CHIẾN
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Ở MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG, GIAI
ĐOẠN 2013 - 2018
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 885.01.03
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, tôi luôn nhận được sự quan tâm dạy dỗ và chỉ bảo ân cần của
các thầy giáo, cô giáo, sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của các bạn đồng
nghiệp, sự động viên kịp thời của gia đình và người thân đã giúp tôi vượt qua
những trở ngại và khó khăn để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sỹ
chuyên ngành: Quản lý đất đai.
Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ sự chân thành cảm ơn tới TS. Vũ Thị
Thanh Thủy đã hướng dẫn khoa học và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi
trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo, các giáo
sư, tiến sĩ hợp tác giảng dạy sau Đại học - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Xin cảm ơn Phòng Tài nguyên & Môi trường, UBND Thành phố Hà
Giang UBND các phường và các hộ gia đình tham gia phỏng vấn đã giúp đỡ
tôi trong việc điều tra nghiên cứu thực tế để hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, do điều kiện hạn chế về
thời gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên không tránh khỏi
những thiếu sót. Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu
của thầy, cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Học viên
Đỗ Đình Chiến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
iv
1.3.2. Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.....................................................17
1.4. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở Việt Nam........................17
1.4.1. Thời kỳ từ năm 1993 đến năm 2003......................................................17
1.4.2. Từ khi có luật Đất đai năm 2003 đến năm 2013................................... 18
1.4.3. Từ khi có Luật Đất đai năm 2013 đến nay............................................23
1.5. Tình hình GPMB tại một số tỉnh, thành phố trong cả nước.....................26
1.5.1. Công tác bồi thường, GPMB ở Hà Nội.................................................26
1.5.2. Công tác bồi thường, GPMB ở Tp Hồ Chí Minh..................................28
1.5.3. Công tác bồi thường, GPMB ở tỉnh Cao Bằng......................................32
1.5.4. Tình hình Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở tỉnh Bắc Ninh...............33
1.5.5 Khái quát công tác giải phóng mặt bằng của thành phố Hà Giang
trong những năm gần đây......................................................................34
1.5.6. Nhận xét chung về công tác giải phóng mặt bằng tại Việt Nam và
của các địa phương................................................................................35
1.6. Các văn bản pháp lý có liên quan làm căn cứ để thực hiện bồi thường
GPMB ở tỉnh Hà Giang.........................................................................36
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.................................................................................... 38
2.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................38
2.2. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................38
2.2.1. Phạm vi thời gian.................................................................................. 38
2.2.2. Phạm vi không gian...............................................................................38
.........................................................................................................................48
3.2.1. Công tác quản lý Nhà nước về đất đai.................................................. 48
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Hà Giang.................................. 51
3.3. Kết quả bồi thường và giải phóng mặt bằng tại hai dự án được lựa chọn
nghiên cứu.............................................................................................55
3.3.1. Khái quát chung hai dự án.....................................................................55
3.3.2. Đánh giá thực hiện chính sách bồi thường 2 dự án...............................56
3.3.3. Ảnh hưởng của các chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng đến
sinh kế của người dân........................................................................... 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
vi
3.4. Đề xuất phương án giải quyết và rút ra những bài học kinh nghiệm
cho công tác bồi thường GPMB............................................................70
3.4.1. Giải pháp về chính sách.........................................................................70
3.4.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện..............................................................71
3.4.3. Những bài học kinh nghiệm.................................................................. 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................73
1. Kết luận....................................................................................................... 73
2. Kiến nghị.....................................................................................................74
2.1. Đối với cơ quan nhà nước........................................................................74
2.2. Đối với người dân có đất bị thu hồi..........................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 75
PHIẾU ĐIỀU TRA
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ thành phố Hà Giang............................................................41
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Các ch
1. CNH - H
2. HSĐC
3. BTNMT
4. GCNQSD
5. GPMB
6. QSDĐ
7. TĐC
8. UBND
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
hồi, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2014 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất; các Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính đã ban hành các văn bản
hướng dẫn về việc thực hiện giá đất, giá nhà, tiền tái định cư áp dụng đối với
người có đất bị nhà nước thu hồi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
2
Tuy nhiên, việc bồi thường, giải phóng mặt bằng kéo dài vẫn đang là vấn
đề nổi cộm tại nhiều địa phương, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất, đến người
có đất bị thu hồi và tác động xấu đến môi trường đầu tư của nước ta. Việc thu hồi
đất bao gồm cả đất ở và đất nông nghiệp cho xây dựng các khu công nghiệp, khu
đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng, phục vụ lợi ích
quốc gia dẫn đến đất cho sản xuất, kinh doanh của người dân bị thu hẹp, một số
trường hợp phải thay đổi chỗ ở và cả điều kiện sống.
Thành phố Hà Giang là một thành phố trẻ, mới được thành lập năm
2010 trên cơ sở mở rộng và nâng cấp thị xã Hà Giang. Công tác quản lý đất
đai trên địa bàn đã được thực hiện xuyên suốt từ Luật cải cách ruộng đất năm
1953 cho đến Luật Đất đai 2013 hiện nay. Là một thành phố những năm gần
đây phát triển mạnh mẽ, cho nên nhu cầu sử dụng đất cho các dự án đã, đang
và sẽ triển khai trên địa bàn là rất lớn. Để có đất “Sạch” đáp ứng cho việc thực
hiện các dự án thì vấn đề thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người
bị thu hồi là việc đi trước, bắt buộc phải thực hiện. Cũng giống như nhiều địa
phương khác trên cả nước, công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa
bàn tỉnh Hà Giang nói chung và thành phố Hà Giang nói riêng cũng không
Đánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường, giải
phóng mặt bằng đến sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất.
-
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Hà Giang.
3.
Ý nghĩa của đề tài
3.1.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Thông qua quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài giúp nâng cao năng lực
cũng như rèn luyện kỹ năng của mình, vận dụng được những kiến thức đã học
vào thực tiễn, đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu và kỹ năng tiếp
cận các phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân.
Đề tài nghiên cứu về công tác BT&GPMB và tái định cư là một lĩnh
vực nhạy cảm, mang tính nổi cộm trong quá trình thực hiện, song kết luận của
đề tài sẽ là tiền đề và là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo, đồng thời cũng là
cơ sở khoa học để có thể đưa ra những hướng quy hoạch hợp lý, góp phần
thiết thực trong việc thực hiện có hiệu quả quá trình CNH - HĐH.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp đánh giá chung kết quả của
công tác bồi ttình hình đời sống việc làm của người dân trước và sau khi bị
Nhà nước thu hồi đất.
Đề tài cũng được coi là tài liệu tham khảo cho trường, khoa và học viên
các khóa tiếp theo trong ngành quản lý đất đai.
3.2.
-
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
-
Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của
Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
(Chỉnh phủ, 2004).
-
Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP (Bộ Tài chính, 2004).
-
Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ-CP (Bộ Tài chính, 2004).
-
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai trong đó có Nghị định
197/2004/NĐ-CP cụ thể như sau: Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 3, sửa
đổi Điều 29, bổ sung Khoản 3 vào Điều 36, sửa đổi Khoản 2 Điều 48
(Chỉnh phủ, 2006).
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
-
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy
định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
-
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định về giá đất;
-
Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
thu hồi đất (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014);
-
Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất;
1.1.2. Các văn bản pháp quy của địa phương có liên quan đến công tác bồi
thường GPMB
-
Quyết định số 2843/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của
UBND tỉnh Hà Giang ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
-
Quyết định số 928/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2017 của
UBND tỉnh Hà Giang về việc thu hồi đất để thực hiện dự án: Xây dựng công
trình thủy điện Sông Miện 6 (hạng mục lòng hồ) tại xã Ngọc Đường và
phường Quang Trung, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
-
Quyết định số 930/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2017 của
UBND tỉnh Hà Giang về việc Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư dự án: Xây dựng công trình thủy điện Sông Miện 6 (hạng mục
lòng hồ) tại thôn Bản Cườm 1, thôn Bản Cườm 2 xã Ngọc Đường, thành phố
Hà Giang.
1.2. Khái quát về công tác bồi thường GPMB
1.2.1. Khái niệm về bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái định cư
Trong công cuộc CNH - HĐH, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và
phát triển cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng trong chiến lược đưa đất nước ta
đến năm 2020 cơ bản thành một nước công nghiệp theo đúng lộ trình. Có thể
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
7
http://lrc.tnu.edu.vn
8
bằng tiền của đất sử dụng đất đối với một diện tích đât xác định trong thời hạn
sử dụng đất xác định.
1.2.1.3. Hỗ trợ
Theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: Hỗ trợ khi
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất bị thu hồi để
ổn định đời sống, sản xuất và phát triển.
Khác với bồi thường là việc chi trả tương xứng với giá trị bị thiệt hại
thì hỗ trợ chỉ mang tính chính sách, trợ giúp thêm của Nhà nước đối với sự hi
sinh, mất mát của người bị thu hồi đất cho những lợi ích chung của đất nước.
1.2.1.4. Tái định cư
Tái định cư trong bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất được
hiểu là việc di chuyển người có đất bị thu hồi đến sinh sống ổn định tại một
nơi mới thông qua hoạt động hỗ trợ của Nhà nước nhằm giúp người bị thu hồi
đất ổn định đời sống, sản xuất tại khu tái định cư.
Tái định cư trong trường hợp bị thu hồi đất là tái định cư bắt buộc. Đây
là một trong những kết quả của hoạt động thu hồi đất mà trong đó những
người bị ảnh hưởng buộc phải di chuyển đến một nơi ở mới để xây dựng lại
cuộc sống, khôi phục thu nhập và các hoạt động sinh kế khác.
1.2.2. Đặc điểm của quá trình bồi thường GPMB
Quá trình giải phóng mặt bằng được tính từ khi bắt đầu thành lập hội
đồng giải phóng mặt bằng đến khi bồi thường giải phóng mặt bằng xong và
giao cho chủ đầu tư mới. Đây là một quá trình đa dạng và phức tạp, nó thể
hiện sự khác nhau đối với mỗi dự án và liên quan trực tiếp đến lợi ích của các
bên tham gia và của toàn xã hội.
Vì vậy quá trình BT & GPMB có đặc điểm sau:
đời sống dân cư sau này. Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đất đó cũng
đa dạng không được tập trung một loại cây trồng, vật nuôi nhất định nên gây
khó khăn cho công tác định giá bồi thường.
1.2.3. Một số yếu tố tác động đến công tác bồi thường GPMB
Dự án được thi công nhanh hay chậm đó là do công tác bồi thường
GPMB và có rất nhiều yếu tố tác động đến công tác bồi thường GPMB:
1.2.3.1. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Các nước trên thế giới đều coi đất đai là một loại tài sản phải đăng
ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Ở nước ta, theo quy định của Luật Đất đai, người sử dụng đất phải đăng
ký quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được xét duyệt lập
hồ sơ địa chính (HSĐC), cấp GCNQSDĐ. Hệ thống HSĐC và GCNQSDĐ có
liên quan mật thiết với công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và là một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
10
trong những yếu tố quyết định khi xác định nguồn gốc sử dụng đất, đối tượng
và mức bồi thường hỗ trợ.
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống HSĐC có vai trò quan trọng hàng đầu
để “quản lý chặt chẽ đất đai trong thị trường bất động sản”, là cơ sở xác định
tính pháp lý của đất đai.
Trong công tác bồi thường, GPMB thì GCNQSDĐ là căn cứ để xác
định đối tượng được bồi thường, loại đất, diện tích đất tính bồi thường. Hiện
nay, công tác đăng ký đất đai ở nước ta vẫn còn yếu kém, đặc biệt công tác
đăng ký biến động về sử dụng đất; việc cấp GCNQSDĐ vẫn chưa hoàn tất.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh
hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, từ đó tác động tới giá đất
tính bồi thường.
Công tác bồi thường, GPMB liên quan mật thiết với công tác quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất thông qua quyết định thu hồi đất vì:
-
Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để thực hiện việc thu hồi đất,
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
-
Căn cứ quyết định thu hồi đất để lập, trình duyệt và thực hiện phương
án bồi thường giải phóng mặt bằng.
Tuy nhiên, chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng đất nói
riêng còn thấp, thiếu đồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, đặc biệt là thiếu
tính bền vững. Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch
còn mang nặng tính chủ quan duy ý chí, áp đặt, nhiều trường hợp quy hoạch
theo phong trào. Đây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng quy
hoạch “treo”, dự án “treo".
1.2.3.3. Công tác giao đất, cho thuê đất
Nhiệm vụ giao đất, cho thuê đất có tác động rất lớn đến công tác bồi
thường, GPMB và TĐC. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất, phải căn cứ vào
quy hoạch, kế hoạch là điều kiện bắt buộc, nhưng nhiều địa phương chưa thực
hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức đất được giao và nghĩa vụ đóng thuế đất
quy định không rõ ràng, tình trạng quản lý đất đai thiếu chặt chẽ dẫn đến khó
khăn cho công tác bồi thường.
hưởng rất lớn đến công tác bồi thường, GPMB. Hệ thống văn bản pháp luật
đất đai còn có những nhược điểm như là số lượng nhiều, mức độ phức tạp
cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa đồng bộ, thiếu chặt
chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật.
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất,
việc tổ chức thực hiện các văn bản đó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết quả
kiểm tra thi hành Luật Đất đai năm 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
cho thấy UBND các cấp đều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp luật về đất
đai nhưng nhận thức về các quy định của pháp luật nói chung còn yếu, ở cấp
cơ sở còn rất yếu. Tại nhiều địa phương, đang tồn tại tình trạng nể nang, trọng
tình hơn chấp hành quy định pháp luật trong giải quyết các mối quan hệ về đất
đai. Cán bộ địa chính, chủ tịch UBND xã nói chung chưa làm tốt nhiệm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
13
vụ phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về
đất đai trên địa bàn. Đó là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật,
gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà đầu tư và đã ảnh hưởng
trực tiếp đến tiến độ GPMB.
1.2.3.5. Yếu tố giá đất và định giá đất
Thứ nhất, Đối với quản lý của Nhà nước: Giá đất là công cụ để Nhà nước
thực hiện công tác quản lý, điều tiết sự hoạt động của thị trường bất động sản nói
chung, thị trường nhà đất nói riêng, giảm và tiến tới xóa bỏ các hiện tượng đầu
cơ đất đai làm nhũng đoạn thị trường nhà đất. Đối với lĩnh bồi thường, giải
phóng mặt bằng thì giá đất có vai trò quan trọng trong việc điều tiết giữa lợi ích
quy định của pháp luật trong việc quản lý giá đất.
Trong nền kinh tế thị trường, giá đất có cơ chế hình thành và vận hành
riêng theo quy luật khách quan (quy luậtcung cầu, quy luật giá trị, quy luật
cạnh tranh…). Song bên cạnh đó Nà nước cũng đưa ra những biện pháp nhằm
điều chỉnh, đảm bảo, tạo điều kiện cho các quy luật thị trường vận động lành
mạnh, ổn định, đúng hướng. Một trong những chính sách phải kể đến là yếu
tố về giá đất. Trong điều kiện đổi mới hiện nay ở nước ta, khi mà đất đai được
xác định là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội, việc xác định
vai trò quản lý của Nhà nước thông qua cơ chế giá với tư cách là đại diện chủ
sở hữu toàn dân đối với đất đai càng có ý nghĩa cả về phương diện chính trị
pháp lý, cả về phương diện quản lý kinh tế.
Thứ hai, đối với người dân bị thu hồi đất thường có tâm lý không muốn
bị thu hồi đất vì thu hồi đất sẽ tạo nên sự bất ổn trong cuộc sống hàng ngày
đối với những người bị thu hồi đất ở và bất ổn về việc làm đối với những
người bị thu hồi dất nông nghiệp. Cho nên giá đất chính là việc bồi thường lại
giá trị đất đã bị thu hồi cho người dân để người dân bị thu hồi đất có thể tìm
được chỗ ở mới tương đương hoặc tốt hơn nơi ở cũ đã bị thu hồi và tạo điều
kiện cho họ có cơ hội chuyển đổi nghề nghiệp.
Thứ ba, đối với các nhà đầu tư trong những trường hợp thu hồi đất vì
mục đích kinh tế: Trong thực tế hiện nay, vấn đề giá đất trong bồi thường giải
phóng mặt bằng đối với các nhà đầu tư luôn là một vấn đề nan giải. Muốn có
đất để thực hiện dự án kinh tế thì nhà đầu tư cần phải giải phóng mặt bằng.
Nhưng vấn đề giải phóng mặt bằng đối với các nhà đầu tư còn phụ thuộc rất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn