(Luận văn thạc sĩ) kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện yên thành tỉnh nghệ an - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TẠ THỊ THU HÀ

KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

HÀ NỘI – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TẠ THỊ THU HÀ

KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN TRÚC LÊ
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

Tơi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế Đại học Quốc Gia Hà Nội và các bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong
suốt q trình học tập và trong q trình hồn thành luận văn này.
Những ngƣời vô cùng quan trọng với tôi là bố mẹ, gia đình tơi, họ đã
động viên tơi trong suốt q trình học tập. Tơi xin đƣợc dành những lời cảm
ơn sâu sắc về những hy sinh và chia sẻ của họ để tơi có thể hồn thành khóa
học của này.
Mặc dù với sự nỗ lực của bản thân, luận văn khơng tránh khỏi những
thiếu sót. Tơi mong muốn nhận đƣợc sự góp ý của thầy cơ, bạn bè và đồng
nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả

Tạ Thị Thu Hà

năm 2017


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. 1
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... 2
MỤC LỤC .......................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... v
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ
KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN .......................... 5

2.2.2. Phƣơng pháp thống kê mô tả.......................................................... 39
2.2.3. Phƣơng pháp so sánh ...................................................................... 39
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG KIẾM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NSNN
QUA KBNN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN ............................... 40
3.1. Tổng quan về tổ chức cơng tác kiểm sốt chi thƣờng xuyên NSNN qua
KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An ..................................................... 40
3.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, huyện Yên Thành
.................................................................................................................. 40
3.1.2. Hoạt động lập kế hoạch kiểm soát chi NSNN tại KBNN huyện Yên
Thành ........................................................................................................ 42
3.1.3. Cơng tác tổ chức thực hiện kiểm sốt chi NSNN tại huyện Yên
Thành ........................................................................................................ 43
3.2. Thực trạng kiểm soát chi NSNN tại KBNN huyện Yên Thành tỉnh
Nghệ An ....................................................................................................... 44
3.2.1. Quy trình kiểm sốt chi NSNN tại KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ
An ............................................................................................................. 44
3.2.2. Hình thức kiểm soát chi NSNN tại KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ
An ............................................................................................................. 45

ii


3.2.3. Nội dung kiểm soát chi NSNN tại KBNN huyện Yên Thành tỉnh
Nghệ An ................................................................................................... 46
3.3. Đánh giá kết quả kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN huyện Yên
Thành tỉnh Nghệ An .................................................................................... 64
3.3.1. Kết quả đạt đƣợc ............................................................................ 64
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................ 65
CHƢƠNG 4 : GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC KIỂM SỐT CHI
THƢỜNG XUN NSNN QUA KBNN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH

1

KBNN

Kho bạc Nhà nƣớc

4

KTT

Kế toán trƣởng

5

KTV

Kế toán viên

6

NSĐP

Ngân sách địa phƣơng

2

NSNN

Ngân sách Nhà nƣớc


tại KBNN Yên Thành trong giai đoạn 2012

52

– 2016
2
2

Cơ cấu chi thƣờng xuyên NSNN theo nội
Bảng 3.2

dung chi tại KBNN Yên Thành trong giai

55

đoạn 2012 – 2016
3
3

Tình hình dự toán chi thƣờng xuyên từ
Bảng 3.3

NSNN tại KBNN Yên Thành
đoạn 2012 – 2016

v

trong giai

59


tài chính của huyện Yên Thành. Mặc dù vậy, quá trình thực hiện cơng tác
kiểm sốt chi thƣờng xun NSNN tại KBNN huyện Yên Thành vẫn còn
những tồn tại, hạn chế, bất cập nhƣ: cơng tác kiểm sốt chi thƣờng xun
chƣa thực sự hiệu quả, vẫn cịn tình trạng lãng phí NSNN; chƣa tạo sự chủ
động cho các ĐVQHNS trong sử dụng kinh phí ngân sách, mặc dù đã có cơ
chế khoán, tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng biên chế và kinh phí hoạt
động; việc phân cơng nhiệm vụ kiểm sốt chi tại KBNN huyện n Thành
cịn bất cập, chƣa tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng, quy trình cịn rƣờm
rà, gây phiền phức. Đồng thời, cơng tác kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN
tại KBNN Yên Thành chƣa đáp ứng yêu cầu quản lý và cải cách hành chính
cơng trong xu thế mở cửa và hội nhập quốc tế.
Xuất phát từ những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài:”Kiểm soát chi
thƣờng xuyên NSNN qua KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An” để đƣa
ra những giải pháp nhằm góp phần giải quyết những vấn đề tồn tại, hạn chế
trong cơng tác kiểm sốt chi qua KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An hiện
nay. Để thực hiện đƣợc mục tiêu đó câu hỏi nghiên cứu chính của luận văn là:
- Thực trạng cơng tác kiểm sốt chi thƣờng xuyên NSNN tại KBNN
huyện Yên Thành nhƣ thế nào?
- Đâu là giải pháp để hồn thiện cơng tác kiểm soát chi thƣờng xuyên
NSNN tại KBNN huyện Yên Thành?
1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
 Mục đích:
Đề tài nghiên cứu thực trạng cơng tác kiểm sốt chi thƣờng xun
NSNN tại KBNN huyện Yên Thành, cũng nhƣ yêu cầu đổi mới của công tác
quản lý NSNN trong thời gian tới nhằm đƣa ra các giải pháp hồn thiện cơng
tác kiểm soát chi NSNN tại KBNN huyện Yên Thành, đáp ứng đƣợc yêu cầu

2


chế, quy trình kiểm sốt chi thƣờng xun NSNN KBNN huyện Yên Thành.
Về mặt thời gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các thông tin, thu thập
tài liệu của KBNN huyện Yên Thành trong thời gian từ năm 2012 đến 2016.

3


Về mặt địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tại Kho Bạc Nhà nƣớc huyện
Yên Thành tỉnh Nghệ An
1.4 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục
bảng biểu, sơ đồ, danh mục chữ viết tắt, luận văn đƣợc bố cục thành 4 chƣơng:
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểm
soát chi thƣờng xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nƣớc
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Thực trạng kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN qua KBNN
huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An
Chƣơng 4. Giải pháp hoàn thiện cơng tác kiểm sốt chi thƣờng xun
NSNN qua KBNN huyện Yên Thành tỉnh Nghệ An

4


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ
KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trong thời gian qua, đối với kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách nhà
nƣớc ở nƣớc ta không những đƣợc liên tục đổi mới mà còn tăng cƣờng hơn
theo hƣớng đơn giản hóa quy trình, tăng hiệu quả đẩy mạnh tiết kiệm, chống
lãng phí các nguồn vốn NSNN. Các khoản chi ngân sách nhà nƣớc sẽ theo

chi NSNN năm 2014- Những nội dung cần quan tâm“ trên tạp chí Ngân quỹ
quốc gia số 143 đã đƣa ra các nội dung cơ bản nhất và cần phải quan tâm
trong cơng tác kiểm sốt chi tại thời điểm năm 2014: Kiểm soát chi NSNN
phải phát huy hiệu quả khi sử dụng vốn NSNN và vốn trái phiếu Chính phủ,
tránh tình trạng nợ đọng trong xây dựng cơ bản, rà soát và quản lý các khoản
chi NSNN đúng dự toán đƣợc duyệt để tiết kiệm chi cho bộ máy Nhà nƣớc,
cắt giảm tối đa kinh phí tổ chức cho hội thảo, hội nghị ngoài ra chi cho lễ hội,
kỷ niệm, khởi công ,khánh thành và những khoản chi chƣa cần thiết.
Đề tài Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hồn thiện cơng tác kiểm sốt chi
thƣờng xun qua Kho bạc Nhà nƣớc Khánh Hòa” của tác giả Đỗ Thị Thu
Trang năm 2012 đã nghiên cứu thực trạng cơng tác kiểm sốt chi thƣờng
xun NSNN qua KBNN Khánh Hịa, cùng với việc đổi mới của cơng tác
quản lý NSNN trong thời gian tới nhằm đƣa ra các giải pháp hồn thiện cơng
tác kiểm sốt chi NSNN qua KBNN Khánh Hịa, đáp ứng đƣợc u cầu hiện
đại hóa cơng tác quản lý, điều hành NSNN, phù hợp với quá trình cải cách tài
chính cơng, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
Bài báo “Một số nội dung về kiểm soát chi, thanh toán chi ngân sách
nhà nƣớc “ của tác giả Nguyễn Thanh Hiếu đã đƣa ra thực trạng cơng tác
kiểm sốt, thanh tốn chi từ tài khoản tiền gửi của các đơn vị sử dụng ngân

6


sách. Từ những khó khăn vƣớng mắc đƣa ra những kiến nghị cần đƣợc cơ
quan có thẩm quyền xem xét và điều chỉnh lại cho phù hợp.
Các cơng trình trên, các tác giả đã nêu ra đƣợc những lý luận cơ bản về
NSNN và đánh giá thực trạng quản lý NSNN trong thời gian qua từ đó đƣa ra
các giải pháp quan trọng và phù hợp với vấn đề quản lý nhà nƣớc đối với chi
ngân sách nhà nƣớc. Hầu hết các cơng trình thƣờng đi sâu vào nghiên cứu về
ngân sách nhà nƣớc cấp trung ƣơng gắn với các giải pháp, mục tiêu, chính

sâu xa hơn thì NSNN phản ánh các quan hệ phân phối cơ bản của nền tài
chính quốc gia. Về mặt kinh tế, NSNN thể hiện trong mối quan hệ kinh tế - tài
chính giữa nhà nƣớc với các chủ thể của nền kinh tế trong quá trình hình
thành, phân bổ và sử dụng NSNN, là quá trình phân phối lại thu nhập nhằm
thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của nhà nƣớc.
NSNN có tính niên hạn với niên độ hay năm tài khóa thƣờng là một
năm. Ở nƣớc ta hiện nay, năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết
thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dƣơng lịch. NSNN đƣợc thống nhất quản lý
theo nguyên tắc tập trung dân chủ, cơng khai, minh bạch, có phân cơng, phân
cấp quản lý, gắn liền quyền hạn với trách nhiệm. Trong đó, Quốc hội là cơ
quan cao nhất có quyền quyết định dự toán và phê chuẩn quyết toán NSNN.
Trong NSNN có hai nội dung cơ bản là thu NSNN và chi NSNN. Thu NSNN
bao gồm những khoản tiền nhà nƣớc huy động vào NSNN để đáp ứng các
nhu cầu chi tiêu và nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nƣớc.
Phần lớn các khoản thu NSNN đều mang tính bắt buộc. Theo pháp luật hiện
hành của nƣớc ta, hiện có 14 nhóm nguồn thu khác nhau nhƣ: Thuế, phí, lệ
phí; thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nƣớc; thu từ hoạt động sự nghiệp; tiền
thuê đất, sử dụng đât của Nhà nƣớc; thu từ huy động vốn đầu tƣ các cơng
trình; đóng góp tự nguyện .v.v Trong đó, nguồn thu từ thuế, phí và lệ phí (thu
thƣờng xuyên) chiếm tỷ trọng chủ yếu.
8


1.2.2. Chi NSNN
1.2.2.1. Khái niệm chi NSNN
Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo nguyên
tắc khơng hồn trả trực tiếp nhằm trang trải cho chi phí bộ máy Nhà nƣớc và
thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội Nhà nƣớc. Theo điều 2 luật NSNN
chi NSNN bao gồm:
+ Chi đầu tƣ phát triển là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nƣớc, gồm

cấp phát từ quỹ NSNN.
+ Ba là chi NSNN là các khoản cấp phát, thanh toán từ quỹ NSNN cho
các cơ quan, đơn vị và cá nhân có tính khơng hồn lại. Chi NSNN phải đảm
bảo phạm vi hoạt động của Nhà nƣớc trên tất cả các lĩnh vực. Quy mô chi
NSNN phụ thuộc vào quy mô của các khoản thu của NSNN và những nhiệm
vụ chi mà Nhà nƣớc cần phải thực hiện.
+ Bốn là chi NSNN gắn với quyền lực Nhà nƣớc và việc triển khai thực
hiện những nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội mà Nhà nƣớc đảm nhận. Quốc
hội là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định quy mô, nội dung, cơ cấu và
phân bổ nguồn tài chính cho các mục tiêu quan trọng nhất. Chính phủ là cơ
quan hành pháp có nhiệm vụ quản lý và quyết định các khoản chi NSNN. Cơ
cấu chi NSNN của các quốc gia và trong từng giai đoạn lịch sử của mỗi quốc
gia cũng có sự khác nhau. Điều này nói lên tính đa dạng, phong phú và phức
tạp của chi NSNN cũng nhƣ công tác kiểm sốt chi NSNN trong tiến trình
phát triển.
+ Năm là các khoản chi NSNN phải đáp ứng lợi ích quốc gia, lợi ích
tồn dân, lợi ích trƣớc mắt cũng nhƣ lợi ích lâu dài. Chi NSNN là để duy trì
và phát triển đất nƣớc. Chi NSNN thƣờng có quy mơ lớn, phức tạp, gắn liền
với cung cấp hàng hóa dịch vụ đa dạng, do vậy tác động mạnh mẽ đến mơi
trƣờng tài chính vĩ mơ, tác động đến tổng cung, tổng cầu về vốn tiền tệ. Chính
10


vì lẽ đó Nhà nƣớc phải tự giải quyết trƣớc tiên cung và cầu về tài chính cho
mình. Nếu cung và cầu về tài chính của Nhà nƣớc đƣợc cân đối thì tổng cung,
tổng cầu về hàng hóa, dịch vụ của xã hội sẽ đƣợc kiểm soát và bảo đảm ổn
định về tiền lƣơng, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái và các phạm trù khác thuộc
lĩnh vực tiền tệ...
1.2.2.3. Phân loại chi NSNN
Phân loại các khoản chi NSNN là việc sắp sếp các khoản chi NSNN

Là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính của Nhà nƣớc
nhằm trang trải những nhu cầu của những cơ quan Nhà nƣớc, các tổ chức
chính trị xã hội thuộc khu vực cơng, qua đó thực hiện nghĩa vụ quản lý Nhà
nƣớc ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn
hóa thơng tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trƣờng, các hoạt
động sự nghiệp khác
Chi NSNN thƣờng xuyên là nhóm chi NSNN đặc biệt quan trọng, gồm
rất nhiều khoản chi và bao quát nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội.
Chi thƣờng xuyên NSNN bao gồm: Chi đảm bảo kinh phí cho các hoạt
động sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thơng tin, văn học
nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp xã hội
khác; quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; hoạt động của các cơ
quan nhà nƣớc; hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam; các đồn thể; trợ giá
theo chính sách của Nhà nƣớc; cho các chƣơng trình mục tiêu quốc gia; trợ
cấp cho các đối tƣợng chính sách xã hội và các khoản chi thƣờng xuyên
khác.
1.2.3.2. Đặc điểm chi thường xuyên NSNN
Chi thƣờng xuyên có một số đặc điểm cụ thể sau: Đại bộ phận các
khoản chi thƣờng xuyên mang tính ổn định, gắn với việc thực hiện các nhiệm
vụ thƣờng xuyên của Nhà nƣớc về quản lý kinh tế, xã hội. Nếu xét theo cơ
12


cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử dụng cuối cùng của vốn cấp
phát thì đại bộ phận các khoản chi ngân sách thƣờng xuyên có hiệu lực tác
động trong khoảng thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội. Phạm
vi mức độ chi ngân sách thƣờng xuyên gắn chặt với cơ cấu tổ chức của bộ
máy nhà nƣớc và sự lựa chọn của Nhà nƣớc trong việc cung ứng các hàng hóa
cơng cộng.
1.2.3.3. Vai trị chi thường xun NSNN

1.2.3.4. Nguyên tắc chi thường xuyên NSNN
- Nguyên tắc tuân thủ chính sách, quy định của Nhà nƣớc: nghĩa là các
khoản chi thƣờng xuyên phải chấp hành từ khâu chấp hành phân bổ dự toán,
cấp phát, sử dụng, hạch tốn kế tốn, quyết tốn kinh phí phải đúng theo dự
toán mà cơ quan quyền lực Nhà nƣớc quyết định và cấp có thẩm quyền giao
thực hiện
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Đây là nguyên tắc quan trọng do
trong quá trình phân bổ và sử dụng các nguồn lực khan hiếm ln phải tính
tốn để chi phí ít nhất mà vẫn đạt đƣợc hiệu quả tốt nhất. Để đạt đƣợc điều đó
thì phải xây dựng đƣợc các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với từng
đối tƣợng cơng việc nhƣng phải thực tế. Ngồi ra phải thiết lập đƣợc các hình
thức cấp phát đa dạng và khi lựa chọn loại hình cấp phát cho mỗi loại hình
đơn vị phải phù hợp. Quản lý các khoản chi phải tiết kiệm và hiệu quả là xem
xét, đánh giá chi phí cần thiết tối thiểu trong thực tiễn để đạt đƣợc mục tiêu
đối với khoản đó
1.2.4. Kiểm sốt chi NSNN
Hoạt động kiểm soát chi NSNN đƣợc thực hiện nhằm đảm bảo tính
tuân thủ các cơ chế, chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy
định do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành – của các chủ thể (các đơn
vị, tổ chức, cá nhân) sử dụng NSNN, tại tất cả các khâu của quá trình chi
14


NSNN; thơng qua đó điều chỉnh hoạt động chấp hành dự toán chi ngân sách
của các chủ thể, nhằm đảm bảo các khoản chi NSNN đúng đối tƣợng, đúng
mục đích, đúng yêu cầu và đạt đƣợc các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra ban
đầu. Khái quát lại, kiểm sốt chi NSNN chính là việc cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra giám sát đối với các khoản chi
NSNN diễn ra tại các khâu của quá trình chi ngân sách, từ lập dự toán, chấp
hành dự toán, đến quyết toán NSNN, nhằm đảm bảo mỗi khoản chi NSNN,

khi xuất quỹ NSNN. Kiểm soát trong khi chi là khâu chủ yếu của chu trình
kiểm sốt chi và cũng là nhiệm vụ quan trọng của KBNN. Kiểm soát trong
khi chi giúp ngăn chặn kịp thời những khoản chi khơng đúng chế độ quy định,
giảm thiểu đƣợc lãng phí và thất thoát tiền và tài sản của nhà nƣớc.
- Kiểm sốt sau khi chi: là kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí của đơn
vị sử dụng ngân sách sau khi KBNN đã xuất tồn quỹ NSNN. Kiểm soát sau
khi chi do các cơ quan có thẩm quyền quyết định dự toán, cơ quan kiểm toán
và cơ quan tài chính đảm nhiệm.
1.2.5. Nội dung kiểm sốt chi thường xun NSNN qua KBNN và tiêu chí
đánh giá
Kiểm sốt chi NSNN thƣờng xuyên qua Kho bạc Nhà nƣớc là việc Kho
bạc Nhà nƣớc sử dụng các cơng cụ của mình thực hiện kiểm tra, kiểm soát
việc tuân thủ của các chủ thể chi NSNN thƣờng xuyên đối với các cơ chế,
chính sách, quy trình, thủ tục, điều kiện để có thể thực hiện chi NSNN thƣờng
xuyên, trong đó thể hiện rõ là sự tuân thủ nội dung chi trong dự toán đƣợc
duyệt hằng năm, mức tiền chi luôn nằm trong khuôn khổ dự toán đƣợc duyệt,
các định mức, tiêu chuẩn chi luôn đảm bảo đáp ứng đúng quy định hiện hành
của Nhà nƣớc theo những nguyên tắc, hình thức và phƣơng pháp quản lý tài
chính. Để thực hiện tốt nhiệm vụ đƣợc giao hàng năm hệ thống KBNN đã
quan tâm, chú trọng tới công tác lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và kiểm tra,
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status