(Luận văn thạc sĩ) hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh sơn tây - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM THỊ DUNG

HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH SƠN TÂY

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM THỊ DUNG

HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH SƠN TÂY
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LƢU ANH ĐỨC

Hà Nội - 2017



TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .............4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ...................................................................4
1.2. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thƣơng
mại ...........................................................................................................................7
1.2.1. Khái quát về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại .....................7
1.2.2. Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại ...13
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng ....................28
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng .......................31
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN .34
2.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................35
2.1.1. Phương pháp thu thập thông tin...............................................................35
2.1.2. Phương pháp tiếp cận ..............................................................................35
2.1.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích thơng tin ............................................36
2.1.4. Phương pháp phân tích - tổng hợp...........................................................37
2.2. Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................38
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH SƠN TÂY ................42
3.1. Tổng quan về Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Sơn
Tây .........................................................................................................................42
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển MB Sơn Tây ..........................................42
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội chi
nhánh Sơn Tây ....................................................................................................44


3.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Quân Đội chi nhánh Sơn Tây .............................................................................47
3.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại MB Sơn Tây ...........................................53
3.2.1. Công tác phát triển mạng lưới .................................................................53
3.2.2. Phát triển sản phẩm .................................................................................53

1

MB

2

MB Sơn Tây

Nguyên nghĩa
Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội - Chi
nhánh Sơn Tây

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT

Bảng

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2


ii

Trang
47

49

52

56

57

78


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tốc độ tồn cầu hóa và tự do hóa thương mại trong những năm vừa qua đã
tạo ra nhiều thay đổi lớn về mơi trường kinh tế quốc tế. Trong điều kiện đó, nền
kinh tế Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế thế giới thông qua việc gia nhập
vào các tổ chức kinh tế lớn: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), khu vực
thương mại tự do ASEAN (AFTA), Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu (ASEM), Diễn
đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC), WTO (Tổ chức thương
mại thế giới), Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP). Trong, nền
kinh tế năng động và đầy cạnh tranh này, khai thác và sử dụng có hiệu quả các
nguồn vốn cho phát triển kinh tế - xã hội luôn là một trong những vấn đề quan trọng
hàng đầu trong chiến lược và chính sách kinh tế của mỗi quốc gia. Với vai trị là
một trung gian tài chính, kênh dẫn vốn quan trọng cho tồn bộ nền kinh tế, để có thể
đứng vững trên thị trường tài chính – tiền tệ thì các ngân hàng thương mại cần

Thị xã Sơn Tây là một địa bàn cách trung tâm Hà Nội 42 km về phía Tây
Bắc, nằm trong vùng đồng bằng trung du bắc bộ, là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã
hội của cả vùng, có nhiều đường giao thơng thuỷ, bộ nối với trung tâm Thủ đơ Hà
Nội. Những điều kiện đó cho thấy thị xã Sơn Tây là một thị trường đầy tiềm năng
đối với hoạt động cho vay tiêu dùng đối với các ngân hàng. Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Sơn Tây là một trong những ngân hàng thương mại
lớn trên địa bàn thị xã, có vai trò rất quan trọng với sự phát triển kinh tế xã hội trên
địa bàn, thực tế cho thấy ngân hàng đã bắt đầu quan tâm tới hoạt động cho vay tiêu
dùng nhưng hoạt động này vẫn chưa thực sự trở thành hoạt động lớn của Ngân hàng
trên địa bàn. Qua tìm hiểu, tơi nhận thấy tại thời điểm hiện tại chưa có đề tài nào
liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Qn Đội – Chi nhánh Sơn Tây. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và đưa ra các giải
pháp để phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ có ý nghĩa về phương diện lý luận
và thực tiễn đối với sự đa dạng hóa hoạt động của ngân hàng trên địa bàn thị xã..
Xuất phát từ những lí do nêu trên, tôi đã chọn đề tài : “ Hoạt động cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Sơn Tây ” làm
đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2


Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu lý luận hoạt động cho vay tiêu dùng, áp
dụng phân tích thực trạng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi
nhánh Sơn Tây, từ đó đưa ra những giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Sơn Tây.
Để đạt được mục tiêu đó, cần phải nghiên cứu được các vấn đề sau:
-

hái quát và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay

mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Sơn Tây.

3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Ngày nay, cùng với sự hội nhập và phát triển của nền kinh tế, nhu cầu tiêu
dùng của người dân ngày một tăng cao. Nắm bắt cơ hội đó, các ngân hàng đã đưa ra
các gói sản phẩm dịch vụ cho vay tiêu dùng nhằm đa dạng hóa các nghiệp vụ, đáp
ứng những nhu cầu riêng lẻ của người tiêu dùng. Sự phát triển đó đã khẳng định xu
thế phát triển tất yếu của các nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng nói chung và cho
vay tiêu dùng nói riêng.
Các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài như: Nghiên cứu của Pearce
(1985), phân tích dữ liệu từ các cuộc khảo sát về tài chính – tín dụng tiêu dùng ở
các năm 67, 77, 83 của Cục dự trữ liên bang Hoa

ỳ, đã xác nhận nhiều yếu tố ảnh

hưởng tới tín dụng tiêu dùng cá nhân ở Hoa Kỳ. Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu tiêu
dùng bao gồm: tuổi, lãi suất cho vay và thu nhập. Các yếu tố ảnh hưởng tới cung
tiêu dùng: trần lãi suất (quy định), cấu trúc tài sản của tổ chức tín dụng và sự cạnh
tranh (các nguồn cung khác); Nghiên cứu của Hawly và Fujii (1991), phân tích
thơng tin từ dữ liệu khảo sát tài chính tiêu dùng ở các tổ chức tín dụng Hoa Kỳ năm
1983 bằng hồi quy mơ hình Probit, cho thấy các yêu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp
cận tín dụng tiêu dùng: chủng tộc, tuổi, giới tính và tình trạng hôn nhân, thu nhập và
chi tiêu; Nghiên cứu của im và Devaney (2001), sử dụng dữ liệu khảo sát tài chính
tiêu dùng của 3.376 cá nhân sử dụng thẻ tín dụng (tín dụng tiêu dùng) ở Hoa Kỳ

8,02%/tổng dư nợ tín dụng của tồn hệ thống cho thấy hoạt động này còn rất nhiều
tiềm năng phát triển. Tuy nhiên đây cũng là dịch vụ đem lại khơng ít những khó
khăn cho các ngân hàng Việt Nam như: khó khăn về kinh tế, xã hội, khoa học cơng
nghệ nói chung và bản thân ngân hàng nói riêng đã gây khơng ít trở ngại đối với
việc thúc đẩy hoạt động cho vay tín dụng đạt tới những giá trị tiềm năng vốn có,
buộc các ngân hàng khơng ngừng đưa ra các biện pháp giải quyết để có thể khẳng
định vị thế của mình trên thị trường. Sự phát triển và đa dạng của hoạt động cho vay
tiêu dùng trong những năm qua đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu trong
nước như: Nguyễn Đức Long (2015), nêu lên thực trạng hoạt động cho vay tiêu
dùng tại các cơng ty tài chính, qua đó cũng đề cập đến những thách thức và đưa ra

5


những gợi ý quản lý giúp phát triển hoạt động này; Nguyễn Thị

im Thanh và các

tác giả(2015), nêu lên thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam, qua đó
chỉ ra những vấn đề cịn tồn tại và đưa ra những gợi ý quản lý giúp phát triển hoạt
động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam; Hoàng Đức (2012), khái quát sản phẩm tín
dụng tiêu dùng mới tại một số ngân hàng, đồng thời dự báo tín dụng tiêu dùng sẽ
bùng nổ trong thời gian sắp tới và các rủi ro có thể gặp phải trong hoạt động tín
dụng tiêu dùng tại các ngân hàng; Nguyễn Thị

im Thanh (2012), tổng quan thực

trạng hoạt động cho vay tiêu dùng trên thế giới, tập trung một số vấn đề như: thuận
lợi và khó khăn trong cho vay tiêu dùng tại Việt Nam, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu
khách hàng, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, tỉ lệ nợ xấu, triển vọng phát triển

Các cơng trình trên nghiên cứu về hoạt động cho vay tiêu dùng nói chung ở
các góc độ khác nhau đã cho thấy triển vọng phát triển của hoạt động cho vay tiêu
dùng của Ngân hàng Thương mại và đưa ra được các cách tiếp cận, các phương pháp
nhằm phát triển hoạt động này. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về hoạt
động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh
Sơn Tây, và đây là khoảng trống để tác giả thực hiện đề tài “Hoạt động cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Sơn Tây”.
1.2. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thƣơng mại
1.2.1. Khái quát về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Khái niệm cho vay
Theo Điều 2, quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm
2001 về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
đưa ra định nghĩa: “ Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín
dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời
gian nhất định theo thoả thuận với ngun tắc có hồn trả cả gốc và lãi ”. Theo Điều
1, số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03 tháng 2 năm 2005 về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo
quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà Nước nêu rõ: “ hách hàng vay tại tổ chức tín dụng là các tổ chức,
cá nhân Việt Nam và nước ngồi có nhu cầu vay vốn, có khả năng trả nợ để thực
hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư,
phương án phục vụ đời sống ở trong nước và nước ngoài. Trường hợp khách hàng
vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở
nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định riêng ”.
Như vậy cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở
hữu (ngân hàng thương mại) sang người sử dụng (người vay), sau một thời gian
nhất định lại quay về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.

7


điều kiện vay vốn. Theo luật pháp Việt Nam, nội dung các điều kiện vay vốn gồm:
Thứ nhất, khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý
Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng là quan hệ được pháp luật

8


bảo vệ. Vì vật, nó phải được lập trên cơ sở quy định của pháp luật. Do đó, các chủ
thể tham gia phải có đủ tư cách pháp lý. Hơn thế, trong quan hệ tín dụng sẽ phát
sinh sự chuyển giao và giao dịch về tài sản do đó cần có sự xác nhận của các bên
tham gia theo đúng quy định của pháp luật. Như vậy, khách hàng phải có đủ tư cách
pháp lý để thực hiện các giao dịch.
Thứ hai, vốn vay phải được sử dụng hợp pháp
Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp tức là không vi phạm pháp luật và mục
đích sử dụng vốn vay phù hợp với đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế. Vì vậy, khi khách hàng sử dụng vốn bất hợp pháp thì các tài sản đó sẽ bị
phong tỏa hoặc tịch thu từ đó ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả gốc và lãi cho ngân
hàng. Ngoài ra, khi vốn vay sử dụng bất hợp pháp thì tư cách pháp lý của khách
hàng có thể bị mất đi do đó ảnh hưởng tới quan hệ tín dụng hợp pháp giữa ngân
hàng với khách hàng.
Thứ ba, khách hàng phải có năng lực tài chính lành mạnh để đảm bảo hoàn
trả tiền vay đúng hạn đã cam kết.
Lý do khách hàng phải có tình hình tài chính lành mạnh có thể được hiểu
như sau: doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh tức là doanh nghiệp đó có
khả năng quản lý tốt: chứng minh sự phát triển ổn định của khách hàng, đảm bảo
cho khách hàng có cơ sở vững chắc về tài chính để đảm bảo cho cam kết hoàn trả
tiền vay đúng hạn.
Thứ tư, khách hàng phải có phương án, dự án sản xuất kinh doanh khả thi và
hiệu quả (đối với khách hàng có dự án, phương án sản xuất kinh doanh).
hách hàng phải có phương án khả thi và hiệu quả vì bản chất của Ngân hàng

- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên năm năm. Đây là loại
hình được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết
bị, phương tiện vận tải có quy mơ lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
* Theo mục đích vay
- Cho vay kinh doanh: Là loại tín dụng cấp cho các nhà doanh nghiệp, các
chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thơng hàng hóa.
- Cho vay tiêu dùng: Là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các
cá nhân như mua sắm nhà cửa, xe cộ,…
* Theo tài sản đảm bảo
- Cho vay khơng có đảm bảo: Là loại cho vay khơng có tài sản cầm cố, thế

10


chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản
thân khách hàng đó. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có
khả năng tài chính mạnh, quản trị hiệu quả thì Ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa
vào uy tín của bản thân kỹ thuật mà khơng cần một nguồn thu nợ bổ sung thứ hai.
- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo như thế
chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. Sự bảo đảm này là
căn cứ pháp lý để ngân hàng có them một nguồn thứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ
thứ nhất thiếu chắc chắn.
* Theo đối tượng tham gia quy trình cho vay
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu đồng
thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian.
Ngân hàng cho vay thơng qua các tổ, hội, đội, nhóm như nhóm sản xuất, Hội nơng
dân, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ,… Các tổ chức này thường liên kết các thành
viên theo một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi
cho mỗi thành viên.

và trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi.
* Theo phương thức hồn trả
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ: Cho vay trả góp
- Cho vay chỉ có một thời hạn trả nợ hay cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn.
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng khơng có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy vào khả
năng tài chính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
1.2.1.5. Vai trò của hoạt động cho vay
* Đối với ngân hàng
Dư nợ cuối kỳ là một trong những chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động của
ngân hàng. Cho vay của ngân hàng lớn mà mức dư nợ thấp chứng tỏ ngân hàng làm
ăn có hiệu quả, uy tín của ngân hàng cao, nhiều người đã biết đến ngân hàng.

hi

uy tín của ngân hàng tăng cao thì việc tăng vốn điều lệ hoặc huy động các nguồn
tiền nhàn rỗi trong dân cư gửi vảo ngân hàng sẽ dễ dàng và có chi phí thấp hơn. Từ
đó tạo điều kiện mở rộng quy mơ, mạng lưới của ngân hàng nhờ đó mà ngày càng
phát triển, các hình thức cho vay được đa dạng hóa nhằm nâng cao thu nhập cho
ngân hàng.

12


* Đối với khách hàng
Nhờ có ngân hàng cho vay mà khách hàng sẽ có thể thực hiện được những
dự định, dự án của mình. Do vậy nghiệp vụ này mang lại lợi nhuận cho khách hàng
hay giải quyết được các vấn đề mà khách hàng gặp phải trong vấn đề cấp bách. Tuy
vậy, khách hàng cần phải tính tốn đến khả năng chi trả để việc chi tiêu hợp lý.
* Đối với nền kinh tế
- Góp phần thúc đẩu sản xuất phát triển: tín dụng ngân hàng với tư cách là

thu hồi vốn chậm hoặc thậm chí bị người mua quỵt tiền. Khi cần tiền để nhập hàng
hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh thì đến lượt người bán sẽ dễ rơi vào tình trạng
thiếu phương tiện thanh tốn. Vì vậy cách mua bán chịu khơng phổ biến và khả thi,
hơn nữa lại gặp nhiều rủi ro. Cách thứ hai là người mua đi vay tiền, họ sẽ cảm giác
là đã đủ phương tiện thanh toán. Cách này vừa thỏa mãn nhu cầu của người tiêu
dùng và nhà sản xuất cũng bán được hàng.
Như vậy là cần đến một tổ chức thứ ba hỗ trợ cả người mua và người bán để họ
ln ln có phương tiện thanh toán đối với các nhu cầu của họ. Tổ chức thứ ba đó
chính là các trung gian tài chính, mà quan trọng nhất là các Ngân hàng Thương mại.
Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cũng là cách để ngân hàng gia tăng
lợi nhuận, đặc biệt trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay. Nhiều doanh
nghiệp lớn khi thiếu vốn đã khơng tìm đến ngân hàng để vay tiền mà thay vì đó họ
tự tài trợ chủ yếu bằng cách phát hành cổ phiếu và trái phiếu. Hơn nữa, nhiều cơng
ty tài chính hoặc giữa các ngân hàng cạnh tranh với nhau trong cho vay làm cho thị
phần cho vay các doanh nghiệp của ngân hàng bị giảm sút buộc ngân hàng phải mở
rộng thị trường cho vay tiêu dùng, hướng tới tiêu dùng như là một khách hàng trung
thành tiềm năng. Ngân hàng cho vay tiêu dùng một mặt tăng thu nhập cho bản thân
ngân hàng, mặt khác tạo ra uy tín cho ngân hàng.
Một lý do khác góp phần vào sự hình thành cho vay tiêu dùng đó là đặc điểm
luân chuyển hàng hóa tiêu dùng. Ngân hàng cho vay đối với doanh nghiệp và cá
nhân là một mảng hoạt động quan trọng của ngân hàng. Q trình sản xuất và lưu
thơng hàng hóa nếu như khơng có tiêu dùng thì sẽ bị tắc nghẽn, hàng hóa khơng tiêu
thu được dẫn đến doanh nghiệp bị ứ đọng vốn và quá trình sản xuất vì thế mà khơng
thể tiếp tục. Vai trị của ngân hàng lúc này trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Ngân
hàng cho người tiêu dùng vay vốn đã tạo ra khả năng thanh toán cho họ trước khi

14


họ tích lũy đủ số tiền cần thiết.

có mức thu nhập trung bình, nhu cầu tín dụng phát triển mạnh do ý muốn vay mượn
để mua hàng tiêu dùng lớn hơn khoản tiền dự phịng của mình. Đối với những

15


người có thu nhập cao, nhu cầu tín dụng tiêu dùng nảy sinh nhằm tăng thêm khả
năng thanh toán hoặc một khoản tài trợ rất linh hoạt trong chi tiêu khi mà nguồn
vốn của họ đã nằm trong khoản đầu tư.
- Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình
khơng phải xuất phát từ mục đích kinh doanh. Do đó phụ thuộc vào nhu cầu, tính
cách của từng đối tượng khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay.
- Số lượng khách hàng lớn: Mỗi thành viên trong mỗi gia đình sẽ có những
mục đích tiêu dùng riêng và thường khác nhau, do đó lượng người tiêu dùng rất
đơng. Vì vậy các khoản vay tiêu dùng rất đa dạng và phong phú.
- Quy mơ hợp đồng vay nhỏ: Do mục đích vay là tiêu dùng nên số tiền sử
dụng không lớn. Bên cạnh đó, khoản vay này sử dụng để mua sắm, nên khơng sinh
lời, vì vậy để đảm bảo người vay có khả năng hồn trả được, ngân hàng chỉ cho vay
với số tiền hạn mức, nhỏ hơn so với khoản vay của doanh nghiệp.
- Chi phí cho vay tiêu dùng cao: hoản cho vay tiêu dùng thường không lớn
trong khi ngân hàng tốn rất nhiều thời gian và nhân lực để điều tra thu thập thông
tin của chủ thể vay tiền. Bên cạnh đó, ngân hàng phải quản lý các khoản cho vay
nhỏ lẻ nhưng khối lượng là rất lớn. Do đó chi phí cho vay tiêu dùng lãi suất thường
lớn hơn cho vay thương mại.
- Về lãi suất, do quy mô các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản vay để
mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay cao, do vậy, lãi suất cho vay tiêu
dùng thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại.
- Rủi ro tín dụng cao:
+


các lĩnh vực ngân hàng như lãi suất,…
- Hiệu quả của vay tiêu dùng phụ thuộc rất nhiều vào từng cá nhân:
+ Yếu tố chủ quan: Tư cách của khách hàng như cam kết trả nợ, độ tín
nhiệm của cá nhân đi vay,… là một yếu tố định tính rất khó xác định, tuy nhiên nó
lại rất quan trọng, có tính quyết định cho sự hồn trả của khoản vay.
+ Yếu tố khách quan: Tuy nhiên,rủi ro không trả nợ cho ngân hàng không cỉ
xuất phát do chủ quan từ phía người đi vay, nó cịn chịu ảnh hưởng trực tiếp hay
gián tiếp từ các yếu tố khách quan như rủi ro về mất việc làm, bệnh tật, tai nạn,
chết, các sự cố xảy ra trong gia đình,… Nhưng vì số lượng khách hảng rất nhiều nên
những rủi ro này được phân tán, không tập trung vào một đầu mối, vì vậy giảm
được những tổn thất lớn cho ngân hàng.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status