ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
HOÀNG MINH HIỀN
THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI TẬP ĐOÀN
VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL)
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
HOÀNG MINH HIỀN
THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI TẬP ĐOÀN
VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL)
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. ĐỖ MINH CƢƠNG
Tơi xin gửi lời cảm ơn đến Nhà trƣờng, Khoa và các ban ngành đoàn thể của
trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
học viên trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trƣờng.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các cán bộ, nhân viên tại Tập đoàn Viễn thông
Quân đội (Viettel) đã sẵn sàng giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện điều tra khảo sát,
cung cấp các tài liệu, số liệu liên quan đến đề tài.
Cuối cùng, tơi muốn dành lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và ngƣời thân đã hết
lòng ủng hộ và tạo điều kiện cho tơi trong q trình học tập và nghiên cứu, động viên
tơi vƣợt qua những khó khăn trong học tập và cuộc sống để tơi có thể n tâm thực
hiện ƣớc mơ của mình.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Tác giả
Hoàng Minh Hiền
TĨM TẮT
Luận văn này bao gồm bốn phần chính :
Phần thứ nhất - chương 1 đã trình bày về tổng quan tình hình nghiên cứu về trách
nhiệm xã hội ở trong và ngồi nƣớc. Tiếp đến là tác giả trình bày về cơ sở lý luận về
CSR bao gồm khái niệm về văn hóa kinh doanh, đạo đức kinh doanh và trách nhiệm
xã hội. Trong phần này, tác giả đã trình bày các khía cạnh của trách nhiệm xã hội và
mơ hình TNXH của doanh nghiệp – Mơ hình “Kim tự tháp” của A. Carroll (1999). Tác
giả cũng nêu lên các nhân tố ảnh hƣởng tới việc thực hiện TNXH, lợi ích của việc thực
hiện TNXH và các cơng cụ thực hiện và đánh giá TNXH của doanh nghiệp.
Phần thứ hai - chương 2 đãđề cập toàn bộ các nội dung liên quan đến phƣơng
pháp nghiên cứu và cách thức thu thập số liệu. Từ các bƣớc hoạch định ở chƣơng này
các chƣơng sau sẽ căn cứ vào đó để thực thi. Chƣơng 2 cũng trình bày về các phƣơng
pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng và cách thức thu thập để có đƣợc dữ liệu về 5 khía cạnh
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................................5
1.1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam .......................................................................8
1.2. Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp..................................................... 12
1.2.1. Văn hóa kinh doanh .............................................................................................12
1.2.2. Đạo đức kinh doanh .............................................................................................12
1.2.3. Trách nhiệm xã hội .............................................................................................13
1.2.4. Các khía cạnh CSR..................................................................................................... 15
1.2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng tới CSR ............................................................................... 19
1.2.6. Tác dụng của việc thực hiện CSR ......................................................................22
1.2.7. Các công cụ thực hiện và đánh giá CSR ................................................................. 26
1.3.
Tóm tắt chƣơng 1 ......................................................................................................... 32
CHƢƠNG 2 : PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN DỮ LIỆU .......................... 33
2.1.
Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng ....................................................................... 33
2.2.
Nguồn dữ liệu và phƣơng pháp thu thập dữ liệu .......................................................... 33
2.2.1. Các nguồn dữ liệu....................................................................................................... 33
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ................................................................................... 34
2.3.
Nghiên cứu nguồn dữ liệu thứ cấp ............................................................................... 35
2.4.
4.1.
Định hƣớng phát triển của Vietttel trong thời kì đẩy mạnh hội nhập quốc tế .... 81
4.1.1. Những yêu cầu của xã hội đối với doanh nghiệp trong thời kì hội nhập quốc tế.... 81
4.1.2. Chiến lƣợc phát triển của Viettel trong giai đoạn tới ..................................................... 82
4.2.
Một số giải pháp nhằm duy trì và phát triển việc thực hiện TNXH của
Viettel ........................................................................................................................................... 84
4.2.1. Đào tạo, nâng cao nhận thức của nguồn nhân lực, trƣớc hết là bộ phận cán bộ lãnh
đạo, quản lý CSR .......................................................................................................................... 84
4.2.2. Thực hiện chiến lƣợc phát triển bền vững dựa trên nền tảng văn hóa kinh doanh và
trách nhiệm xã hội......................................................................................................................... 86
4.2.3. Giải pháp áp dụng thành công bộ tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000 tại Tập đoàn
Viettel ............................................................................................................................................ 89
4.2.4. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát đối với việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại tập
đoàn Viettel ................................................................................................................................... 92
4.3.
Kết luận chƣơng 4 .......................................................................................................... 94
KẾT LUẬN.................................................................................................................................. 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................ 97
PHỤ LỤC
DANH MỤCCÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
BQP
Bộ quốc phòng
6
BTL
Bộ tƣ lệnh
7
CBCNV
8
CNTT
9
CoC
10
CSR
11
DN
TNXH
Trách nhiệm xã hội
18
UNESCO
Cán bộ công nhân viên
Công nghệ thông tin
Bộ quy tắc ứng xử (Code of Conduct)
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
(Corporate Social Responsibility)
Kinh phí cơng đồn
Lao động
Tổ chức khoa học, giáo dục và văn hóa Liên hợp
quốc
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
Trang
6
Bảng 3.5
7
Bảng 3.6
8
Bảng 3.7
9
Bảng 4.1
10
Bảng 4.2
Các khoản thu nhập khác của lao động tại Tập
đồn
trong giai đoạn 2010-2014
Các khoản trích theo lƣơng 2014
54
Thị phần dịch vụ di động trên mạng 2G tính đến
tháng tháng 6/2014
Thị phần cung cấp dịch vụ di động trên mạng 3G
1
Hình 1.1
Mơ hình “kim tự tháp” của A.Carroll (1999)
15
2
Hình 1.2
Thứ bậc nhu cầu theo A. Maslow
21
3
Hình 2.1
Quy trình nghiên cứu
36
4
Hình 2.2
Mơ hình nghiên cứu
Hình 3.4
Phân loại theo độ tuổi
70
9
Hình 3.5
Phân loại theo trình độ học vấn
70
10
Hình 3.6
Phân loại theothâm niên cơng tác
70
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
Hình
Nội dung
Trang
phẩm bóc lột lao động trẻ em nhằm vào Công ty Nike và Gap trƣớc đây; phong trào
tiêu dùng theo lƣơng tâm (shopping with a conscience),… Trƣớc áp lực xã hội, hầu hết
các công ty lớn trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng đã chủ động đƣa
CSR vào chƣơng trình hoạt động của mình một cách nghiêm túc. Nhiều chƣơng trình
CSR đã đƣợc thực hiện nhƣ: tiết kiệm năng lƣợng; giảm khí thải carbon; sử dụng vật
liệu tái sinh; sử dụng năng lƣợng mặt trời; cải thiện nguồn nƣớc sinh hoạt; xóa mù
chữ; xây dựng trƣờng học; cứu trợ, ủng hộ nạn nhân thiên tai; thành lập quỹ và trung
tâm nghiên cứu phòng chống HIV – AIDS và các bệnh dịch khác ở các nƣớc đang phát
triển… Hầu hết các công ty đa quốc gia đều đã xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử (Code of
Conduct) có tính chất chuẩn mực áp dụng đối với nhân viên và các đối tác làm ăn của
mình trên tồn thế giới. Lợi ích đạt đƣợc qua những cam kết thực hiện CSR đã đƣợc
ghi nhận. Không những hình ảnh cơng ty đƣợc cải thiện trong con mắt cơng chúng và
ngƣời dân địa phƣơng, mà nó cịn giúp công ty tăng doanh số bán hàng hay thực hiện
các thủ tục đầu tƣ đƣợc thuận lợi hơn. Và, ngay trong nội bộ cơng ty, sự hài lịng và
gắn bó của nhân viên với cơng ty cũng tăng lên. Chƣa kể các chƣơng trình tiết kiệm
năng lƣợng cũng giúp giảm chi phí hoạt động cho cơng ty khơng nhỏ.
Hiện nay khá thịnh hành quan niệm “Doanh nghiệp-Công dân” (Corporate
Citizen), theo đó xét trên các phƣơng diện hoạt động, một doanh nghiệp khơng khác gì
so với một cơng dân: Cơng dân và doanh nghiệp đều cùng phải hoạt động kinh tế (làm
ra thu nhập) để sống và đóng góp cho nền kinh tế; cả hai đều phải tuân thủ pháp luật
1
của nhà nƣớc (luật dân sự, luật thuế, luật đất đai, luật lao động,…); và cả hai đều phải
tuân thủ những quy định (luật) bất thành văn đề đạo đức. Ví dụ, cơng dân phải có trách
nhiệm ni dƣỡng và báo hiếu cha mẹ lúc về già, sống văn hóa với xóm giềng, làng
xã, giúp đỡ tƣơng trợ nhau lúc khó khăn hoạn nạn, thiên tai,…; cịn doanh nghiệp,
ngồi việc tuân thủ pháp luật, còn phải tuân thủ những quy tắc đạo đức “bất thành
văn” nhƣ đối xử tốt, chăm sóc sức khỏe ngƣời lao động, quan tâm đến cuộc sống tinh
thần của họ, tôn trọng cuộc sống, môi trƣờng sống n bình, tín ngƣỡng của ngƣời dân
Để đạt đƣợc mục đích nêu trên, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
+ Một là, nghiên cứu, tìm hiểu, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về CSR.
+ Hai là, khảo sát, phân tích thực trạng việc thực hiện TNXH tại Viettel.
+ Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì và phát triển việc thực hiện
TNXH tại Viettel.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Thực hiện trách nhiệm xã hội trên thế giới nói chung cũng nhƣ ở các doanh
nghiệp Việt Nam nói riêng là đề tài đã đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu. Tuy nhiên, đây
là cơng trình đầu tiên nghiên cứu về thực hiện trách nhiệm xã hội tại Tập đồn viễn
thơng qn đội (Viettel). Luận văn này trả lời những vấn đề lý luận và thực tiễn đặt ra
nhƣ sau:
1. Bản chất của CSR là gì? Vì sao các DN phải thực hiện TNXH?
2. Viettel đã và đang thực hiện TNXH nhƣ thế nào? Chất lƣợng và kết quả ra
sao?
3. Để duy trì và phát triển việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại Viettel cần
những định hƣớng, giải pháp gì?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là vấn đề thực hiện trách nhiêm xã hội tại Tập
đoàn viễn thông quân đội (Viettel).
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi thời gian: Trong phạm vi khuôn khổ của nghiên cứu, giới hạn
khoảng thời gian nghiên cứu từ thời điểm Việt Nam chính thức trở thành thành viên
của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới WTO – năm 2007 đến hết năm 2014.
+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn việc thực hiện trách nhiệm xã hội
tại Tập đồn viễn thơng Quân đội (Viettel) trên lãnh thổ quốc gia Việt Nam.
5. Những đóng góp của đề tài
Đề tài nghiên cứu đã cố gắng có những đóng góp sau:
- Hệ thống hóa một số nội dung lý luận và thực tiễn về CSR.
- Phân tích, đánh giá khách quan thực trạng cơng việc thực hiện TNXH tại Tập
đồn viễn thơng Qn đội(Viettel) trong phạm vi lãnh thổ quốc gia Việt Nam.
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới có thể điểm qua một số cơng trình tiêu biểu nhƣ sau:
(1) Maria Alejandra Gonzalez-Perezl, 2011. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và hệ
thống TNXH tại Columbia (Foreign Direct Investment (FDI) and Social Responsibility
Networks (SRN) in Columbia).
Cơng trình của tác giả Maria xem xét mối quan hệ giữa dịng vốn đầu tƣ nƣớc
ngồi và CSR mà cụ thể là điều nghiên lƣợng khí thải CO2 ảnh hƣởng thế nào đến xu
hƣớng FDI vào Colombia nói riêng và khu vực các nƣớc Nam Mỹ nói chung. Tác giả
cũng đã trình bày khái niệm CSR và xác định tình hình chính trị xã hội ở châu Mỹ La
Tinh kể từ những năm 1980, những luận điểm này giải thích cho sự cần thiết phải xây
dựng và củng cố mạng lƣới TNXH.
(2) Padmakshi Rana, Jim Platts and Mike Gregory, 2009. Nghiên cứu về vấn đề
TNXH tại các công ty đa quốc gia trong ngành công nghiệp thực phẩm, (Exploration of
corporation social responsibility in multinational companies within the food industry).
Đây là một nghiên cứu chuyên sâu về CSR tại các công ty đa quốc gia trong
ngành sản xuất và chế biến thực phẩm (trong hai trƣờng hợp nghiên cứu điển hình) để
từ đó khẳng định CSR là cơng cụ và phƣơng thức hƣớng đến sự phát triển bền vững
của DN. Với mục tiêu phát triển bền vững, các DN cần có "chiến lƣợc phù hợp". Vậy
thế nào là một "chiến lƣợc phù hợp"? Các tác giả khẳng định "chiến lƣợc phù hợp" cần
xem xét sự cân bằng của ba yếu tố: giá trị đem lại cho cổ đông, sự hài lịng của khách
hàng và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Trong ngành sản xuất và chế biến thực phẩm,
CSR đóng một vai trị thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của DN nhất là trong xu
hƣớng tồn cầu hóa vì CSR góp phần thiết lập mối quan hệ giữa ngành và xã hội. Các
tác giả đã xây dựng một mơ hình lý thuyết để xem xét các vấn đề CSR đặt trong mối
liên kết với đòi hỏi của các bên hữu quan. Từ mơ hình này, những thách thức về CSR
Malaysia. Các tác giả khẳng định do trình độ nhận thức của ngƣời tiêu dùng ngày càng nâng
cao, các hoạt động CSR của DN sẽ ảnh hƣởng đến hành vi mua. Để kiểm chứng giả thuyết
nghiên cứu, một cuộc khảo sát đã đƣợc tiến hành với 220 ngƣời tiêu dùng nhằm xác định
mức độ nhận thức của ngƣời tiêu dùng về CSR và các hoạt động CSR mà ngƣời tiêu dùng
cho rằng DN nên thực hiện. Từ kết quả khảo sát, các tác giả phân tích và kết luận các yếu tố
cấu thành CSR có tác động đến hành vi mua của ngƣời tiêu dùng. Rõ ràng là có một bộ phận
khơng nhỏ ngƣời tiêu dùng ngày càng chú ý hơn đến CSR trong quyết định mua sắm của họ.
Nhƣ vậy, các DN có thể dựa trên kết quả nghiên cứu này nhằm xây dựng chiến lƣợc truyền
thông về CSR và đồng thời cũng cần chủ động thúc đẩy các hoạt động CSR để luôn sẵn sàng
6
đối phó với những lời chỉ trích về các hành vi vơ trách nhiệm vì trong xã hội thơng tin hiện
nay thì thơng tin sẽ lan truyền đi rất nhanh chóng. Các tác giả cũng nhấn mạnh các nhà hoạch
định chính sách cũng có thể đóng một vai trị tích cực trong việc tạo ra khung khổ pháp lý cho
các hoạt động CSR.
(6) Forest L.Reinhardt, Robert N.Stavins and Richard H.K.Vietor; 2008. Trách
nhiệm xã hội doanh nghiệp thơng qua lăng kính kinh tế (Corporate social
responsibility through an economic lens).
Ở nghiên cứu này, các tác giả tập trung phân tích các nội dung cốt lõi của CSR,
làm rõ tính pháp lý của CSR tại Mỹ và một số quốc gia khác nhƣ Canada, Nhật
Bản,…và chỉ ra một thực tế là bên cạnh những DN hiểu và tự nguyện thực hiện CSR,
nhiều DN coi việc thực hiện CSR là sự hi sinh lợi nhuận vì lợi ích xã hội. Từ đó, có ba
loại CSR đƣợc hình thành: CSR tự nguyện, CSR miễn cƣỡng và CSR không bền vững.
Các tác giả cũng nhấn mạnh rằng nhà quản trị có vai trị quan trọng trong bất kể một
hành động CSR nào của DN. Cũng trong nghiên cứu này, một số hạn chế trong việc
thực thi CSR đƣợc nêu ra nhƣ giới hạn về kinh tế, giới hạn về cơ cấu tổ chức và giới
hạn về văn hóa tổ chức.
(7) Duane Windsor; 2006. TNXH của doanh nghiệp: Ba phƣơng thức tiếp cận
chính (Corporate Social Responsibility: Three Key Approaches).
CSR lại rất ít và chƣa mang tính hệ thơng. Có thể kể đến một số nghiên cứu sau đây:
(1) Đỗ Minh Cƣơng, 2001. Văn hoá kinh doanh và triết lý kinh doanh. Nhà xuất
bản Chính trị Quốc gia.
Đây là một cơng trình đầu tiên ở nƣớc ta trình bày có hệ thống về các vấn đề
văn hóa kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp, triết lý kinh doanh,… từ phƣơng diện cơ
sở lý luận và thực tiễn của thế giới và Việt Nam. Trong đó, TNXH là một bộ phận cấu
thành khơng thể thiếu trong văn hóa kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp.
(2) Nguyễn Mạnh Quân, 2007. Đạo đức kinh doanh và Văn hố Cơng ty. Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân.
Đây là giáo trình giảng dạy tại Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân. Cuốn sách đã
trình bày những khái niệm liên quan đến đạo đức kinh doanh, văn hóa cơng ty, trách
nhiệm xã hội, thƣơng hiệu và sự xuất hiện các vấn đề của đạo đức trong kinh doanh.
Tác giả cũng đã cố gắng giải thích nguồn gốc cơ bản của những mâu thuẫn thông qua
việc giới thiệu về sáu triết lý đạo đức điển hình có ảnh hƣởng chi phối đến hành vi con
ngƣời trong kinh doanh và sự khác nhau trong cách tiếp cận khi thực thi những nghĩa
vụ TNXH cơ bản của doanh nghiệp về kinh tế, pháp lý, đạo đức và nhân văn.
(3) Dƣơng Thị Liễu, 2011. Giáo trìnhvăn hóa kinh doanh. Nhà xuất bản Đại
học Kinh tế Quốc dân.
Đây là giáo trình giảng dạy tại Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân. Cuốn sách đã
trình bày kiến thức tổng quan về văn hóa kinh doanh nhƣ: khái niệm, đặc điểm, vài trò,
các nhân tố tác động,… ; các yếu tố cấu thành văn hóa kinh doanh bao gồm triết lý
8
kinh doanh, đạo đức kinh doanh, TNXH, văn hóa doanh nhân, văn hóa doanh nghiệp,
văn hóa ứng xử trong kinh doanh. Tác giả cũng phân tích sự đa dạng, phong phú của
văn hóa kinh doanh quốc tế trong điều kiện tồn cầu hóa kinh tế, cung cấp những kỹ
năng cần thiết để xây dựng văn hóa kinh doanh trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Cuối
cùng, tác giả phác thảo đời sống văn hóa kinh doanh Việt Nam, đặt ra các vấn đề cần
suy ngẫm, lý giải của văn hóa kinh doanh Việt Nam đƣơng đại và tập hợp các tình
CSR tại Việt Nam.
(7) Lê Minh Tiến, Phạm Nhƣ Hồ; 2009. TNXH của DN. NXB Tri Thức.
Các tác giả quyển sách này giới thiệu những lối tiếp cận khác nhau về khái
niệm CSR, phân tích những tác động của các thành phần có liên quan đến DN, những
diễn ngơn, những hành động và các khuynh hƣớng hiện nay, làm sáng tỏ những mâu
thuẫn và các giới hạn của CSR trong mối tƣơng quan với các mục tiêu phát triển bền
vững. Quyển sách này cũng đề xuất một cách nhìn mới về các mối quan hệ giữa các
hoạt động kinh tế với xã hội, đồng thời cũng gợi mở những góc độ tƣ duy hữu ích cho
cả giới nghiên cứu lẫn những ngƣời làm công tác thực tiễn (hoạt động trong các lĩnh
vực kinh tế, nghiệp đoàn, các tổ chức phi chính phủ,…).
(8) Đào Quang Vinh, 2003. Báo cáo tóm tắt nghiên cứu CSR tại các DN thuộc hai
ngành dệt may và da giầy. Viện khoa học lao động và xã hội.
Tác giả trình bày bối cảnh của 2 ngành da giầy và dệt may Việt Nam, chỉ ra sự
cần thiết tuân thủ các tiêu chuẩn về CSR và chỉ ra thực trạng về CSR trong hai ngành
này của Việt Nam. Đồng thời, báo cáo cũng tổng kết những lợi ích mà các DN trong
hai ngành có đƣợc từ những hoạt động CSR. Kết quả khảo sát trên 24 DN thuộc hai
ngành dệt may và da giầy cũng đã chỉ ra rằng nhờ thực hiện các chƣơng trình CSR,
doanh thu của các DN này đã tăng 25%, năng suất lao động cũng tăng từ 34,2 lên 35,8
triệu đồng/lao động/năm, tỷ lệ hành xuất khẩu tăng từ 94% lên 97%. Ngoài hiệu quả
kinh tế, các DN cịn có lợi trong việc tạo dựng hình ảnh với khách hàng, sự gắn bó và
hài lòng của ngƣời lao động, thu hút đƣợc những lao động có chun mơn cao.
(9) Nguyễn Thị Chúc, 2014. Trách nhiệm xã hội của cơng ty Phân đạm và Hóa
chất Hà Bắc trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng. Luận văn Thạc sĩ. Trƣờng đại học
Khoa học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Trong cơng trình nghiên cứu này, tác giả đã làm rõ một số vấn đề lý luận chung
về CSR trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng. Tác giả nghiên cứu và đƣa ra những đánh
giá về thực trạng việc thực hiện TNXH của cơng ty Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc
trong lĩnh vực bảo vệ mơi trƣờng. Thơng qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp chủ
yếu nhằm thực hiện tốt hơn TNXH của công ty trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng trong
thời gian tới.
cứu về văn hóa doanh nghiệp tại Viettel khơng phải là đề tài mới, bởi hiện tại cũng đã
có một số cơng trình nghiên cứu từ chun đề tốt nghiệp đại học cho tới luận văn thạc
sĩ bàn về vấn đề này. Tuy nhiên, cho đến nay, chƣa có một cơng trình nào nghiên cứu
hệ thống, chun sâu về thực hiện TNXH tại Tập đồn viễn thơng Qn đội (Viettel)
để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì và phát triển nó. Đây chính là đối
tƣợng và mục đích nghiên cứu của bài luận văn này.
11
1.2. Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
1.2.1. Văn hóa kinh doanh
“Văn hóa là một hệ thống hữu cơ những giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa
con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình” (Dƣơng Thị Liễu, 2012, trang
11).
Kinh doanh là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức nhằm mục đích đạt đƣợc lợi
nhuận qua một loạt các hoạt động kinh doanh nhƣ quản trị, tiếp thị, tài chính, kế tốn,
sản xuất.
Nhƣ vậy, với cách tiếp cận văn hóa nhƣ trên, có thể hiểu theo nghĩa rộng, “Văn
hóa kinh doanh (business culture) là toàn bộ các giá trị vật chất và các giá trị tinh
thần do chủ thể kinh doanh sáng tạo và tích lũy qua q trình hoạt động kinh doanh,
trong sự tương tác giữa chủ thể kinh doanh với môi trường kinh doanh” (Dƣơng Thị
Liễu, 2012, trang 43).
Tuy nhiên, văn hóa có thể hiểu theo nghĩa hẹp là những giá trị, thái độ và hành
vi giao tiếp đƣợc đa số thành viên của một nhóm ngƣời cùng chia sẻ và phân định
nhóm này với nhóm khác. Do vậy, theo nghĩa hẹp, “Văn hóa kinh doanh là một hệ
thống các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi do chủ thể kinh doanh tạo
ra và tích lũy trong quá trình kinh doanh, được thể hiện trong cách ứng xử của họ với
xã hội, tự nhiên ở một cộng đồng hay một khu vực” (Dƣơng Thị Liễu, 2012, trang 43).
Tính trung thực
-
Tơn trọng con ngƣời
-
Gắn lợi ích của DN với lợi ích của khách hàng và xã hội, coi trọng hiệu quả gắn
với trách nhiệm xã hội.
-
Bí mật và trung thành với các trách nhiệm đặc biệt.
Đối tƣợng điều chỉnh của đạo đức kinh doanh :
-
Tầng lớp doanh nhân làm nghề kinh doanh
-
Khách hàng của doanh nhân
Phạm vi áp dụng của đạo đức kinh doanh : Đó là tất cả những thể chế xã hội,
những tổ chức, những ngƣời liên quan, tác động đến hoạt động kinh doanh :
Thể chế chính chị (XHCN), chỉnh phủ, cơng đồn, nhà cung ứng, khách hàng,
cổ đơng, chủ doanh nghiệp, ngƣời làm công, …
1.2.3. Trách nhiệm xã hội
Phân biệt đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội
Trong thực tế, khái niệm trách nhiệm xã hội đƣợc nhiều ngƣời sử dụng đồng nghĩa
với đạo đức kinh doanh. Tuy nhiên, về bản chất đây là hai khái niệm khác nhau. Một khía
cạnh quan trọng của đạo đức kinh doanh đối với doanh nghiệp, để đánh giá doanh nghiệp
chính là trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp. Trách nhiệm xã hội là một biểu hiện
của đạo đức kinh doanh, là việc hiện thực hóa các quy tắc, chuẩn mực của đạo đức kinh
doanh thành những hành động thực tế, nhằm phát huy đƣợc nhiều nhất những tác động
tích cực và giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đối với xã hội. Trách nhiệm xã hội có
thể đƣợc coi là một sự cam kết của doanh nghiệp hay cá nhân đối với xã hội ; trong khi đó
đạo đức kinh doanh đề cập đến những quy tắc ứng xử đƣợc cân nhắc kỹ lƣỡng về mặt tổ
chức của doanh nghiệp làm cơ sở cho việc ra quyết định trong quan hệ kinh doanh. Trách
nhiệm xã hội doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong đánh giá đạo đức kinh doanh.
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu mà đạo đức kinh doanh đặt ra.
14
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp ra đời sau đạo đức kinh doanh và đang là mối quan tâm
hàng đầu của các doanh nghiệp hiện nay.
1.2.4. Các khía cạnh CSR
CSR là những nghĩa vụ một doanh nghiệp hay cá nhân phải thực hiện đối với xã
hội nhằm đạt đƣợc nhiều nhất những tác động tích cực và giảm tối thiểu các tác động
tiêu cực đối với xã hội.
Nhiều lãnh đạo của DN cho rằng, CSR là tham gia vào các chƣơng trình trợ
giúp các đối tƣợng xã hội nhƣ hỗ trợ ngƣời tàn tật, trẻ em mồ côi, xây dựng nhà tình
nghĩa, ủng hộ đồng bào lũ lụt và thiên tai... Điều đó là đúng nhƣng hồn tồn chƣa đủ,
mặc dù các hoạt động xã hội là một phần quan trọng trong trách nhiệm của một công
ty. Quan trọng hơn, một DN phải dự đoán và đo lƣờng đƣợc những tác động về xã hội
và môi trƣờng mà hoạt động của DN gây ra, đồng thời phát triển những chính sách