(Luận văn thạc sĩ) các biện pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ giảng viên của học viện phòng không không quân trong giai đoạn hiện nay - Pdf 70

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM

VŨ ĐÌNH SINH

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA HỌC VIỆN PK- KQ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05

HÀ NỘI - 2008


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………………..2

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu………………………………………...2
4. Giả thuyết khoa học………………………………………………………..3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................3
6. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………...3
7. Cấu trúc của luận văn…………………………………………………...….3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI…………………………...….4
1.1. Tổng quan những cơng trình nghiên cứu liên quan……………………....4
1.1.1. Sự ra đời của khoa học quản lý………………………………………...4
1.1.2. Lịch sử phát triển của lý luận quản lý giáo dục………………………..6

quan

ảnh

hưởng

tới

sự

phát

triển………….….……43
2.3. Thực trạng về đội ngũ giảng viên của Học viện Phịng
khơng – khơng qn…………………………………………………..….….46
2.3.1. Số lượng giảng viên…………………………………………………...46
2.3.2. Về cơ cấu giảng viên……………………………………………….…47
2.4. Thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên của
Học viện Phịng khơng - Khơng qn……………………………………….55
2.4.1. Kế hoạch hố cơng tác quản lý đội ngũ giảng viên ……………….…55
2.4.2. Công tác chỉ đạo trong hoạt động quản lý đội ngũ giảng viên ………56
2.4.3.

Chất

lượng

đội

ngũ

3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng quy trình tuyển dụng đội ngũ
giảng viên…………………………………………………………..………..75
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ


đội ngũ giảng viên………………………………………………….………...77
3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới công tác đánh giá đội ngũ
giảng viên…………………………………………………..………………..79
3.2.5. Biện pháp 5: Xây dựng văn hố quản lý đội ngũ
giảng viên……………….…………………………………………………...87
3.3. Thăm dị mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp………….…....90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ…………………………………...……92
1. Kết luận ……………………………………………………………...…...92
2. Khuyến nghị………………………………………………………………93
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………...………………….……95
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH - HĐH

: Cơng nghiệp hố, hiện đại hố

ĐNGV

: Đội ngũ giảng viên

GD


đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ lồi người. Nhờ có
giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá dân tộc của
nhân loại được kế thừa, bổ sung và phát triển.
Giáo dục đại học nói chung, giáo dục trong các nhà trường Quân đội nói
riêng có vị trí quan trọng trong đời sống con người, trong xây dựng và bảo vệ
tổ quốc.
Nghị quyết hội nghị Trung ương II khoá VIII khẳng định: “Muốn tiến
hành CNH - HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh GD - ĐT, phát huy nguồn
lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển mạnh Giáo dục - Đào tạo, phát
huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh, bền vững”.
Để thực hiện mục tiêu này, ngành GD - ĐT cần phải có những giải pháp và
bước đi thích hợp.
Chỉ thị 40 - CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng, nâng
cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã chỉ rõ: “Nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nịng cốt, có vai trò quan trọng”.
Do vậy, muốn phát triển GD - ĐT điều quan trọng trước tiên là phải chăm lo
xây dựng, quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên; vấn đề quản lý đội ngũ của
các nhà trường hiện nay đang đứng trước những cơ hội nhưng cũng gặp khơng
ít thách thức.
Học viện Phịng khơng - Khơng qn (PK-KQ) thuộc Quân chủng PKKQ, trực thuộc Bộ Quốc phòng; là nơi đào tạo đội ngũ cán bộ cho Quân đội
nhân dân Việt Nam. Do xu thế phát triển của xã hội, sự bùng nổ của nền khoa
học - công nghệ được áp dụng trong môi trường khoa học quân sự; với đặc
thù là Quân chủng kỹ thuật nên đòi hỏi phải đào tạo đội ngũ cán bộ có trình
1


độ, có năng lực, tuyệt đối tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, đáp ứng được
nhiệm vụ quản lý và bảo vệ vững chắc bầu trời của Tổ quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa.
Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến cịn những tồn tại của ngành

Nếu có các biện pháp quản lý thích hợp nhằm phát triển ĐNGV đủ về
số lượng, mạnh về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu thì có thể nâng cao chất
lượng đào tạo, đáp ứng mục tiêu “Cơ bản - Hệ thống - Thống nhất Chuyên sâu” tại Học viện PK - KQ.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài.
5.2. Phân tích thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giảng viên tại Học viện
PK - KQ.
5.3. Đề xuất những biện pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ giảng viên của
Học viện PK - KQ.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng hợp và phân tích tài liệu lý luận
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn
- Phương pháp khảo nghiệm, kiểm chứng
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục luận văn được trình bày trong 3 chương
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý phát triển đội ngũ giảng viên
Chƣơng 2: Thực trạng về công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng
viên của Học viện Phòng không – Không quân

3


Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ giảng viên
ở Học viện Phịng khơng – Khơng quân trong giai đoạn hiện nay

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN
1.1. Tổng quan những cơng trình nghiên cứu liên quan
1.1.1. Sự ra đời của khoa học quản lý

các thuyết ấy ra đời trong bối cảnh nền văn minh công nghiệp đã phát triển và
nó vẫn tồn tại. Vì vậy, phải nghiên cứu, vận dụng các thuyết và quan điểm đó
trong giai đoạn hiện nay.
Thuyết quản lý khoa học (Sciencific Management) được xuất phát từ
cuốn sách “Những nguyên tắc quản lý khoa học” (The Principles of Scientific
Management) của Frederick Wuislow Taylor (1856-1915) xuất bản năm
1911. F.W. Taylor được coi là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học, theo đó
Ơng đã đề cập các nguyên tắc cơ bản của quản lý khoa học đó là:
(1). Nghiên cứu một cách khoa học mỗi yếu tố của một công việc và
xác định phương pháp tốt nhất để hình thành;
(2). Tuyển chọn cơng nhân một cách cẩn trọng và huấn luyện họ hoàn thành
nhiệm vụ bằng cách sử dụng các phương pháp có tính khoa học đã được hình
thành;
(3). Người quản lý hợp tác đầy đủ và tồn diện với cơng nhân để đảm bảo
chắc rằng người công nhân sẽ làm việc theo những phương pháp đúng đắn;
(4). Phải chia công việc và trách nhiệm sao cho người quản lý có bộ
phận phải lập kế hoạch cho các phương pháp công tác khi sử dụng những
ngun lý khoa học, cịn người cơng nhân có nhiệm vụ thực thi cơng tác theo
đúng kế hoạch đó.

5


Trong thập kỷ 20 - 30 của thế kỷ XX, trước những biến đổi sâu sắc về
kinh tế, xã hội. Một học thuyết trong quan lý đã xuất hiện, đó là quan điểm về
hành vi (quan điểm hệ con người). Học thuyết này giúp người quản lý ứng xử
có hiệu quả hơn với những khía cạnh con người, khía cạnh nhân bản trong
một tổ chức. Thay vì quá chú trọng đến chức năng của người quản lý, thuyết
này gắng hướng dẫn cách người quản lý thức hiện cái họ phải làm, tức là họ
phải làm thế nào để lãnh đạo, hướng dẫn người dưới quyền, giao tiếp với

toàn thế giới về giáo dục cơ bản cho mọi người. Như vậy, bằng lý thuyết cũng
như trên thực tế đã thể hiện hành động “Quản lý giáo dục” có quy mơ tồn
cầu; đã biểu thị một sự thật về sự tồn tại có tính tồn cầu của “Thực tiễn quản
lý giáo dục”.
1.1.3. Khái quát những nghiên cứu về quản lý giáo dục ở Việt Nam
Ở nước ta, Đảng và Nhà nước không ngừng quan tâm đến thực tiễn
quản lý giáo dục với mức độ cao, ngày càng sâu sắc và toàn diện.
Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 của Chính phủ về đổi mới
cơ bản và tồn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 đã nêu:
“Đổi mới công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, sử dụng giảng viên
và cán bộ quản lý; xây dựng và thực hiện quy hoạch đội ngũ giảng viên và
cán bộ quản lý giáo dục đại học, đảm bảo đủ về số lượng, nâng cao chất
lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học. Đổi mới mạnh mẽ nội
dung, chương trình và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng giảng viên và cán bộ
quản lý giáo dục đại học. Chú trọng nâng cao trình độ chun mơn và nghiệp
vụ sư phạm của giảng viên, tầm nhìn chiến lược, nâng cao sáng tạo và tính
chuyên nghiệp của cán ộ lãnh đạo, quản lý. Đổi mới phươpng thức tuyển
dụng theo hướng khách quan, cơng bằng và có yếu tố cạnh tranh. Hoàn thiện
và thực hiện cơ chế hợp đồng dài hạn, bảo đảm sự bình đẳng giảng viên biên
chế hợp đồng, giữa giảng viên ở cơ sở giáo dục cơng lập và cơ sở giáo dục
ngồi cơng lập. Xây dựng và ban hành chính sách mới đối với giảng viên bao

7


gồm tiêu chuẩn giảng viên, định mức lao động, điều kiện làm việc, nhiệm vụ
khoa học và công nghệ, chế độ nghỉ dạy dài hạn để trao đổi học thuật và cơ
chế đánh giá khách quan kết quả công việc. Ban hành chính sách, chế độ
kiêm nhiệm giảng dạy. Đổi mới quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh
giáo sư, phó giáo sư theo hướng giao cho các cơ sở giáo dục đại học thực

trên trở thành cơ sở lý luận để cho nhiều học viên cao học và nghiên cứu sinh
thực hiện những đề tài luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ thuộc chuyên ngành
quản lý giáo dục. Khái qt những cơng trình nghiên cứu ở trong và ngồi
nước những vấn đề có liên quan đến đối tượng nghiên cứu của luận văn
chúng ta nhận thấy rằng các nhà nghiên cứu kể trên đã đi sâu giải quyết
những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nguồn nhân
lực. Tuy nhiên những nghiên cứu về biện pháp quản lý phát triển đội ngũ
giảng viên của một trường đại học trong điều kiện ở Việt Nam hiện nay còn ít
và chưa hệ thống. Với tính đặc thù của nhà trường Quân đội, Học viện PK KQ cũng đã có những chuyển biến về phát triển ĐNGV nhưng vẫn còn những
bất cập trong quản lý. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Các biện pháp quản lý
nhằm phát triển đội ngũ giảng viên của Học viện PK - KQ trong giai
đoạn hiện nay” là cần thiết, giúp Học viện nâng cao hơn nữa hiệu quả quản
lý phát triển đội ngũ giảng viên góp phần hồn thành nhiệm vụ đào tạo của
Học viện trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý phát triển đội ngũ giảng viên
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nguồn nhân lực
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là một hoạt động có chủ đích, được tiến hành bởi một chủ thể
quản lý nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác
định của công tác quản lý. Trong mỗi chu trình quản lý, chủ thể tiến hành
những hoạt động theo các chức năng quản lý như xác định mục tiêu, các chủ
trương, chính sách; hoạch định kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện, điều hoà,
phối hợp, kiểm tra và huy động, sử dụng các nguồn lực cơ bản như tài lực, vật
9


lực, nhân lực; để thực hiện các mục tiêu, mục đích mong muốn trong bối cảnh
và thời gian nhất định.
Khái niệm quản lý có ngoại diên rất rộng, từ việc ăn uống đến sinh lão
bệnh tử; từ cá nhân đến gia đình, quốc gia đến thế giới, từ vật chất đến tinh

thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [29].
Từ đó có thể hiểu quản lý bao gồm các yếu tố:
Chủ thể quản lý: Là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức tạo ra
những tác động quản lý (ai quản lý?)
Khách thể quản lý: Là đối tượng quản lý đó có thể là người (quản lý
ai?), vật (quản lý cái gì?) hay sự việc (quản lý việc nào?)
Công cụ quản lý: Là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới
khách thể quản lý như: Mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật pháp.
Biện pháp quản lý: Là cách thức tác động của chủ thể tới khách thể
quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Trong lao động quản lý chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý
thông qua hệ thống các khâu hay dạng hoạt động xác định. Các hoạt động đó
được chun mơn hố gọi là chức năng quản lý. Chức năng quản lý là tổng
hợp vị trí, vai trò các mặt hoạt động của hệ thống quản lý đối với mơi trường
bên trong và bên ngồi nó; chức năng quản lý sinh ra một cách khách quan từ
chức năng sản xuất của thể quản lý.
Chức năng quản lý
Khi xác định các chức năng quản lý có nhiều ý kiến khác nhau. Tuy nhiên
được thống nhất ở các chức năng cơ bản sau:
* Chức năng kế hoạch
Là việc xây dựng các định hướng và đề ra quyết định tổ chức thực hiện
trong thời gian nhất định của tổ chức. Lập kế hoạch bao gồm việc xác định sứ
mệnh, chức năng, nhiệm vụ, dự báo tương lai của tổ chức trên cơ sở thu thập
thông tin về thực trạng của tổ chức; từ đó xác định mục tiêu (xa và gần) dựa
trên việc tính tốn các nguồn lực, các giải pháp. Mục đích của việc lập kế
hoạch là lựa chọn một đường lối hành động mà tổ chức nào đó và mọi bộ

11




rất phong phú. Do vậy, muốn đạt được kết quả cao nhất nhà quản lý phải biết
sử dụng các phương pháp quản lý một cách rất linh hoạt, sáng tạo.
Theo các nhà nghiên cứu khoa học quản lý thì phương pháp quản lý được
chia ra thành 4 nhóm phương pháp cơ bản. Đó là phương pháp tâm lý xã hội,
phương pháp tổ chức hành chính, phương pháp giáo dục, nhóm phương pháp
kinh tế.
* Nhóm phương pháp tâm lý xã hội
Nhóm phương pháp tâm lý xã hội là các phương pháp, cách thức tạo ra
những tác động nào đó lên đối tượng quản lý bằng các quy luật tâm lý xã hội
nhằm biến những yêu cầu do người lãnh đạo đề ra thành nghĩa vụ tự giác bên
trong thành nhu cầu của người thực hiện.
Đặc điểm của nhóm phương pháp này là sự kích thích đối tượng quản lý sao
cho họ ln tồn tâm, tồn ý cho cơng việc của chính họ. Họ ln học hỏi, tích
luỹ kinh nghiệm, đồn kết giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ. Phương pháp
này tác động nhằm nâng cao đạo đức nghề nghiệp, yêu nghề, xây dựng bằng
khơng khí đồn kết tin tưởng, n tâm gắn bó với tập thể lao động của mình, mỗi
người được phát huy năng lực của mình, được tập thể yêu thương kính trọng và
được biểu dương khen thưởng đúng mức, kịp thời, nâng cao đời sống.
Đây là biện pháp cơ bản để giáo dục con người. Biện pháp thuyết phục
gắn với tất cả các biện pháp quản lý khác và được người quản lý sử dụng
trước tiên vì nhận thức là bước đầu tiên trong hoạt động của con người.
* Nhóm phương pháp tổ chức hành chính
Nhóm phương pháp tổ chức hành chính là các phương pháp có tính pháp
lệnh, bắt buộc và có tính kế hoạch rõ ràng, là sự tác động trực tiếp của chủ thể
quản lý đến đối tượng quản lý bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định quản lý,
nghị quyết, thông tư, kết luận hội nghị.

13



Mỗi phương pháp quản lý có sự tác động riêng tới từng mặt của người lao
động. Do đó, mỗi biện pháp quản lý khơng phải là chìa khố vàng để quản lý
tốt tất cả các hoạt động của tổ chức. Tóm lại, quản lý vừa mang tính khoa học
nhưng cũng hàm chứa trong nó cá tính nghệ thuật, người quản lý muốn thu
được những kết quả cao nhất trong hoạt động quản lý của mình phải biết vận
dụng các phương pháp quản lý một cách hết sức linh hoạt, sáng tạo và mềm
dẻo trong từng tình huống quản lý cụ thể.
Tóm lại, quản lý là sự tác động có ý thức để điều khiển, hướng dẫn các
quá trình và các hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đúng với ý
chí của nhà quản lý và phù hợp với các quy luật khách quan.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Nhà nước quản lý mọi mặt hoạt động, trong đó có hoạt động giáo dục.
Vậy, quản lý Nhà nước về giáo dục là tập hợp những tác động hợp quy luật
được thể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý nhằm tác động đến các
phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất
lượng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ.
Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí thì: “Quản lý giáo dục là
hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp
quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ
thống đạt được mục tiêu của nó” [22].
Nguyễn Gia Quý khái quát: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới
mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật
khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân” [27].
Khái niệm về quản lý giáo dục, cho đến nay đã có nhiều định nghĩa khác
nhau, nhưng cơ bản đều thống nhất với nhau về nội dung, bản chất.

15




tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất thiết bị trường học; tổ chức bộ
máy quản lý giáo dục; tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý,
giáo viên; huy động quản lý sử dụng các nguồn lực...
Như vậy, “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, cán bộ,
kế hoạch hố...) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan
trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống
cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [27].
Lý luận quản lý giáo dục có vai trị trọng yếu trong việc hình thành cơ sở
khoa học của:
- Chiến lược phát triển giáo dục, sự hình thành và phát triển cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân;
- Các chính sách phát triển giáo dục, đòn bẩy kinh tế trong giáo dục, định
mức kinh tế - sư phạm;
- Bộ máy quản lý giáo dục ở các cấp từ Trung ương đến cơ sở đảm bảo
thống nhất quản lý theo ngành và theo lãnh thổ;
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu
của việc thực hiện mục tiêu phát triển giáo dục.
Trong quản lý giáo dục, việc xác định các mục tiêu mục đích giáo dục có
ý nghĩa rất quan trọng; nếu xác định khơng đúng mục tiêu, mục đích trong
cơng tác quản lý giáo dục sẽ gây ra những tổn thất lớn lao và để lại những hậu
quả nặng nề.
Cũng như các hoạt động quản lý kinh tế - xã hội, quản lý giáo dục có hai
chức năng tổng quát sau:
- Chức năng ổn định, duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành
của nền kinh tế - xã hội
- Chức năng đổi mới, phát triển q trình đào tạo đón đầu tiến bộ kinh tế xã hội.

17

18


Nhà trường là một bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ
thống Giáo dục quốc dân. Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của
nhà trường. Mọi hoạt động đa dạng, phức tạp khác đều hướng vào hoạt động
trung tâm này. Do vậy, quản lý nhà trường là:“Quản lý hoạt động dạy - học,
tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để
dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [27].
Theo Đặng Quốc Bảo:“Trường học là một thiết chế xã hội trong đó diễn
ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố
Thầy - Trò. Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy
của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [5].
Quản lý giáo dục được hiểu ở nhiều góc độ khác nhau
- Nếu hiểu theo nghĩa rộng, giáo dục là các hoạt động diễn ra trong xã hội
thì quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động về giáo dục trong xã hội. Các
cấp quản lý giáo dục bao hàm từ Trung ương đến địa phương và các cơ sở
trường học.
- Nếu hiểu theo nghĩa hẹp, giáo dục là các hoạt động diễn ra trong ngành
giáo dục - đào tạo hay một đơn vị cơ sở trường học thì quản lý giáo dục được
hiểu là quản lý một đơn vị cơ sở giáo dục - đào tạo, quản lý nhà trường hay
quản lý trường học.
Quản lý nhà trường là một trong những nội dung quan trọng của hệ thống
quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trường là một trong những cơ sở của
ngành giáo dục.
Quản lý nhà trường chính là những cơng việc của nhà trường mà người cán bộ
quản lý nhà trường thực hiện những chức năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ
cơng tác của mình. Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng
đích của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy và học.

Nhân lực hiểu theo nghĩa chung nhất là nguồn lực con người. Trong nền
sản xuất và đời sống xã hội hiện đại, cùng với các nguồn lực khác (vật chất, tài

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status